Nghiên cứu môi trường đất, nước một số vùng ven đô sản xuất rau của Hà Nội và đề xuất giải pháp tổng hợp sản xuất rau an toàn - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
■ • ■
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
$ :Ị: :{c ỉji
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC
MỘT SỐ VÙNG VEN ĐÔ SẢN XUẤT RAƯ CỦA
HÀ NỘI VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHẤP TổNG HỢP
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
Mã số: QG.06.18
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : PGS,TS. TRÂN KHẮC HIÊP
ĐAI HỌC QUÔC GiA HÀ NỘI
TRUNG TÂM t h õ n g tin thự v iệ n
t) í /
HÀ NỘI - 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

m

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC
MỘT SỐ VÙNG VEN ĐÔ SẢN XưẤT RAU CÚA
HÀ NỘI VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI TỔNG HỢP
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
Mã số: QG.06.18
Chủ trì đề tài: PGS.TS. Trần Khắc Hiệp
Cán bộ tham gia: TS. Nguyễn Công Vinh
TS. Bùi Ngọc Dung
TS. Lê Văn Thiện
ThS. Trần Thiện Cường

đầu mối là Đền Lừ, Long Biên và Dịch Vọng, trong đó rau an toàn chiêm 10%, còn
phần lớn rau không được kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm.
3. Rau an toàn theo quy định hiện hành đó là sản phẩm rau tươi, đảm bảo
một số tiêu chuẩn về nội chất (hàm lượng nitơrat, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ
thực v ật ) về hình thái và về tiêu chuẩn vi sinh (các vi sinh vật gây bệnh, trứng
giun sán )
4. M ôi trường đất trổng rau vùng ven đô có tính chất chung của đất phù sa
sông Hổng không được bổi hàng năm về thành phần cơ giới, pH, CEC, Ca, Mg
trao đổ i .đặc biệt cần lưu ý một số tính chất khi canh tác rau như sau:
- Hàm lượng Nts từ nghèo- 0,03- 0,05% (đất vụ Đông xã Vân Nội) đến giàu-
0,21- 0,52% (đất một số xã Đông Anh).
- Hàm lượng Pts từ nghèo- 0,02- 0,05% (đất vụ Đ ông xã V ân Nội) đến trung
bình- 0,2- 0,23% (xã Nam Hổng, xã M inh Khai).
- Hàm lượng Kts hầu hết đều nghèo, riêng đất Yên Mỹ Ka li tổng số trung
bình- 1,19- 1,22%, nghèo nhất là một số xã Đông Anh- 0,01 - 0,22%.
- Các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất hầu hết là nghèo đến trung bình khá.
Thường N, p, K dễ tiêu trong đất vụ Đông xuân cao hơn vụ hè thu, điều này cần
lưu ý việc bón phân theo thời vụ trong khi sản xuất rau.
- Hàm lượng lim loại nặng trong đất (Cu, Pb và Cd, ) thay đối trong khoảng
rộng, trong vụ hè thu cao hơn vụ đông xuân, nhưng đều thãp hơn ngưỡng cho
phép nhiều lần. Riêng Cd có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ (từ 0,943 - 1,553 ppm).
5. Nước tưới rau sử dụng chủ yếu là nước mặt sông Hỏng và m ột phân nước
giếng khoan, kết quả phân tích tóm tất như sau:
- Hàm lượng chất dinh dưỡng N, p trong nước sông Hổne dùng đê tưới khá
cao (hàm lượng N, p, K hòa tan trong nước thứ tự là 4,1, 4,0 và 11.0 mg/lít, trong
nước tưới vụ đông xuân thường cao hơn vụ hè thu).
- Hàm lượng chất hữu cơ (COD, BOD5) một sô' mẫu nước tưới ở xã Nam
hông và Yên mỹ vượt tiêu chuẩn nước mặt (COD từ 33,4- 43,0 m g /1). Tuy nhiên
khi sử dụng để tưới cũng không ảnh hưởng xấu đến rau.
- Hàm lượng kim loại nặng trong nước tưới rất thấp, trong đó Pb, Cu. Zn thấp

SUMMARY
a. Title:
The study o f water and soil environm ent o f vegetable farm s
in som e peri- urban areas o f Hanoi city and recom m endation fo r
integrated management o f safe vegetable production.
Code. QG. 06. 18.
b. Key im plem entor: Asso. Prof. Tran khac Hiep
c. Coordinators: Dr. Nguyen Cong Vinh
Dr. Bui thi Ngoc Dung
Dr. Le Van Thien
MSc. Tran Thien Cuong
BSc. Nguyen Xuan Huan
d. Objectives and contents
This work is to evaluate vegetable cultivation in H anoi’s peri-urban areas,
production of safe vegetable, as well as consumption of vegetable in general and
of safe vegetable in particular. The environment (soil, water) and local
knowledges for cultivation are investigated. Integrated solution for vegetable
cultivation and im provement of the co-operative’ activities for safe vegetable are
proposed.
e. Result
1. Investigation revealed that the total area of vegetable cultivation is
approxim ately 8000 ha. productivity is 0.186 ton/ha with an yield of 150000 ton.
Vegetable species are abundant, and mainly leafy vegetables. Local authority
lays down as a policy the development of safe vegetable areas, which IS located
in several districts of the peri-urban areas (Dong Anh. Gia Lam and Thanh Tri).
Am ount of safe vegetable is estim ated to m ade up about 20% of the production
of city’s consumption.
2. Current yield and area for vegetable cultivation is only sufficient for 40%
of total consum ption, the rest is supplemented from suưounding provinces. In
Hanoi, daily cunsum ption of vegetable is approxim ately 1200 ton, which is

- Organic matter (COD, BOD5) in several water samples of N am Hong and
Yen My commune are higher than those of maxim um allowed content. COD
varies from 33.4 to 43.0 mg L '1. However, this does not induce a serious problem
for soil and vegetable.
- Heavy metals in irrigation water are relatively low. Amounts of Pb. Cu and
Zn are hundred times lower than allowed contents.
Generally, these water sources are good and sufficient for cultivation of safe
vegetable.
6. Pesticides: Investigation for these research areas reveals that there are
more than ten types of pesticides using for cultivation. They are m ainly
originated from plant. Aware of toxicity of the pesticides is acquired by local
people and almost all of them have conform ed to the instruction of technicians
(there is a thesis of pesticide problem of vegetable cultivation in H anoi’s peri
urban areas).
7. A nalysis of heavy metals (Pb, Cd and Cu) in vegetable detected almost no
pollution. Heavy metal amounts are relatively low in comparison with maxim um
allowed contents, Cu: 0.056 - 1.61 ppm: Pb: 0.003 - 0.011 ppm. The content of
Cd is as high as FAO ’s standard (0.02 ppm).
Nitrate amount in all vegetable species are 1.2 to 3 times higher than that of
the allowed content. Especially, nitrate tends to accumulate in leafy vegetable.
8. Vegetable, soil and w ater samples in several areas which have not yet
certified for sanitation reason are still uncontaminated. The am ounts of Cu and
Cd are nearly exceed the allowed contents.
9. Solution for developing safe vegetable is involved in techniques (field
designing, fertilizer, irrigation water and pesticides m anagem ent ), econom ic
(price, consumption netw ork) and policy (m ake plans, establish an association
for RAT, orient and develop trade nam e RAT, and require governm ent’s
support).
MỤC LỤC
M ở đ ầu 1


47
3.3.2. Xã M inh Khai, Huyện Từ L iêm 64
3.3 .2 .Ỉ. Đất trổng 64
3.3.3. Xã Yên Mỹ, Huyện Thanh T rì
.
72
3.4. Những khó khăn, thuận lợi và các giải pháp tổng hợp để phát triển sản
xuất rau an to à n 87
3.4.1. Những khó khãn, thuận lợ i
87
3.4.2. Các giải pháp tổng hợp để phát triển rau sạch
88
3.4.3. Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường 90
kết luận và kiến n g h ị 91
Kết lu ậ n 91
Kiến n g h ị 92
Tài liệu tham kh ảo 94
phụ lụ c 96
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991 - 20 05

11
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo v ù n g

12
Bảngl.3: Đánh giá nhu cầu tiêu thụ rau của Hà Nội từ 2000 - 2 0 1 0

16


61
Bảng 3.6: Hàm lượng m ột số nguyên tố dinh dưỡng trong ra u

62
Bảng 3.7: Hàm lượng một số KLN trong rau
63
Bảng 3.8: Hàm lượng nitrat trong m ột số loại rau 64
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu lý hoá của đất trồng rau xã Minh K h ai 65
Bảng 3.10: Hàm lượng Cu. Pb, Mn, Zn, Cd di động trong đất trổng ra u 68
Bảng 3.11: Hàm lượng N 0 3 trong đất trổng rau xã M inh K hai

69
Bảng 3.12: Kết quả phân tích nước tưới xã Minh K h a i 69
Bảng 3.13: Hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd và Mn trong nước 71
Bảng 3.14: Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng trong rau 71
Bảng 3.15: Hàm lượng một số KLN trong rau xã Minh Khai (m g/kg tươi) 72
Bảng 3.16: Hàm lượng NO', trong rau xã Minh K h ai
72
Bảng 3.17: Các chỉ tiêu lý hoá của đất xã Yên M ỹ 73
Bảng 3.18: Hàm lượng một sô' KLN trong đất trồng rau xã Yên M ỹ (ppm )

76
Bảng 3.19: Hàm lượng NCV trong đất trồng rau xã Yên M ỹ
77
Bảng 3.20: Kết quả phân tích nước tưới xã Yên M ỹ 77
Bảng 3.21: Hàm lượng m ột số KLN Cu, Pb, Zn, Cd và Mn trong n ư ớ c

78
Bảng 3.22: Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng trong rau

ppm Một phần triệu( lmg/kg)
TB Trung bình
TPCG Thành phần cơ giới
WHO Tổ chức y tế thế giới
Mỏ ĐẦU
Rau quả tươi là nguồn dinh dưỡng quan trọng, không thể thiếu trong bữa ãn
hàng ngày, đặc biệt là các vitamin và muối khoáng mà các loại thực phẩm khác khó
có thể thay thế được.
Điểu kiện khí hậu và thổ nhưỡng nước ta khá thuận lợi cho việc trồng trọt và
phát triển các loại rau, quả không chỉ để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà
còn có tiềm năng lớn cho xuất khẩu.
Hà Nội có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp nói chung và phát
triển sản xuất rau nói riêng. Năm 2005, tổng diện tích gieo trống các loại rau cúa
TP.Hà Nội có 8,1 nghìn ha (diện tích canh tác có 3 nghìn ha, hệ số sử dụng đất là
2,7), năng suất đạt 186,2 tạ/ha, sản lượng 150,8 nghìn tấn. Tuy nhiên, trong mấy nãm
gần đây quá trình đỏ thị hoá đã ảnh hưởng tiêu cực đên diện tích đất nông nghiệp, hậu
quả trước mắt là diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp với tốc độ rất nhanh. Do đó, việc
sản xuất nông nghiệp của nồng dân ở các địa bàn ven đỏ sẽ trở nên ngày càng khó
khăn. Đứng trước thách thức này cả chính quyển và người dân đã có những thay đổi
đáng kể đế khắc phục.
Về phía chính quyền, từ năm 1999 thành phố Hà Nội đã có chù trương quy
hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn (RAT) cung cấp cho thị trường các quận
nội thành nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, người sản xuất và môi trường
sinh thái. Đến nay trên địa bàn Hà Nội, diện tích sản xuất RAT chiếm khoảng 40%
điện tích canh tác rau, tập trung chính ở các huyện ngoại thành như Đông Anh, Gia
Lâm, Thanh Trì; đáp ứng khoảng 30% tổng lượng rau tiêu thụ của người dân thành phố.
Về phía người dân đã có những nồ lực vận động để thay đổi hoat động sản xuất
như: chuyên môn hoá các loại cây đặc sản hay chuyển từ sản xuất rau truyền thống
sang sản xuất rau an toàn. Đi cùng với quá trình thay đổi hình thái canh tác là sự thay
đổi về tổ chức sản xuất như sự ra đời của các nhóm, các hợp tác xã (HTX) kiểu mới,

ngày. Bộ phận của cây rau được sử dụng có thể là lá, thân, hoa, quả hoặc củ. Rau có
thể chế biến làm thực phẩm theo nhiều cách khác nhau như ãn sông, luộc, xào. nấu,
muối mặn, đóng hộp, sấy khô. Một sô loại rau dược chế biến thành kẹo, mứt, nước
giải khát như bí đao, cà chua, cà rốt, [4]
Rau là thực phẩm không thể thay thế. Bởi lẽ, cãy rau cung cấp rất nhiẻu chất
dinh dưỡng quan trọng cho sự phát triển của cơ thể con người như: protein, lipit,
vitamin, muối khoáng và nhiểu chât quan trọng khác. Cây rau chứa lượng vitamin va
chất khoáng hơn hẳn một số cây trổng khác. Vê vai trò của vitamin trong sự phát triển
của cơ thể con người đã được Ch. Eijkman người Hà Lan và s. F. G. Hopkins người
Anh phát hiện từ 1929.
Vitamin có tác dụng to lớn trong quá trình phát triển của cơ thế, thiếu vitamin
sẽ bị nhiễm nhiều bệnh tật. Ví dụ: thiếu vitamin A làm cho cơ thể trẻ em chậm lớn,
giảm thị lực, mất mờ và giám khả nãng miễn dịch. Vitamin A thường có nhiều trong
các loại rau có màu đỏ và vàng da cam như: cà rốt, ớt, cà chua, bí ngô,
Có thể nói rau là thành phần quan trọng trong mỗi bữa ãn hàng ngày của mọi
người trên hành tinh này.
Chất khoáng trong rau chủ yếu là Canxi (Ca), Phốtpho (P) và sắt (Fe),
Chúng có tác dụng điều hòa, cân bằng kiềm toan trong máu, là những chất cán
thiết cho cấu tạo máu và xương. Đặc biệt nguyên tố sắt rất cán thiết trong quá trình
phát triển của thai nhi.
Từ lâu dân ta có càu “cơm không rau như đau không thuốc” cho thấy giá trị
đinh dưỡng của cây rau to lớn biết chừng nào.
3
Chất xơ trong rau chiếm một khối lượng lớn, tuy không có giá trị về mặt dinh
dưỡng, song do bản thân chúng rất xốp nên có tác dụng nhuận tràng và làm tãng khả
năng tiêu hóa.
Rau thuộc về những nhóm cây hàng năm: cà, ớt, cà chua, các cây trong họ bâu
bí và đậu cốve, , cây 2 năm như rau chán vịt, hành tây, tỏi tây, cải bắp. su hào. cải
bao (cải thạo, cải bẹ cuốn), và cây thân tháo láu nãm như mãng mai, măng vầu.
mãng tre, được dùng làm thực phẩm.

rau quả Việt Nam trong xuất khẩu còn rất khiêm tốn. Điều quan trọng mà chúng ta
phải đặc biệt quan tâm là mở rộng và tìm kiếm thị trường xuất khẩu rau quả.
Thị trường xuất khẩu rau quả chủ yếu của Việt Nam hiện nay là Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, CH Liên bang Nga và Hông Kông,
* Rau là nguyên liệu chế biến thực phẩm phong phú và quan trọng
Nhiều loại rau được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chê biến thực
phẩm như: cà chua, dưa chuột, ớt cay, nấm, ngố rau, bí ngô, đậu Hà Lan,
Rau chế biến là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đông thời cũng là loại rau dự
trữ được sử dụng trong nội địa. Cây rau có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và đời sống xã hội, nên từ xa xưa người nông dân Việt Nam đã có câu “nhất
canh trì, nhì canh viên, tam canh điền”, có nghĩa là “thứ nhất thả cá, thứ nhì làm
vườn, thứ ba làm ruộng”.
* Giá trị y học
Rau chẳng những có giá trị dinh dưỡng cao mà chúng còn được sử dụng như
những cây dược liệu quý như: tỏi ta, hành hoa, gừng, nghệ, tía tồ, hành tây, Đạc biệt
cây tỏi ta được xem là loại dược liệu quý trong nền y học cổ truyền của nhiều nước
như: Ai Cập, Trung Quốc và Việt Nam. Trong nhiều nãm qua, các nhà khoa học trẽn
Thế giới đã nghiên cứu và phát hiện ra những khả năng kỳ diệu của một số loại rau
trong phòng ngừa và chữa trị một số loại bệnh nan y. Trước hết phai kế đẽn toi ta rồi
sau đó là các loại hành tây, nụ non của cây súp lơ xanh, bí đỏ, mướp đang, cà rốt, cà
chua, mọc nhĩ đen, nấm,
Người ta cho rằng, nếu ăn mướp đắng và bí ngố một cách thường xuyên thì có
thể phòng ngừa bệnh đái tháo đường (GS. Tề Quốc Lực - Trung Quốc) - một loại bệnh
nan y.
5
* Ý nghĩa xã hội
Khi ngành sản xuất rau được phát triển một cách nhanh chóng và vững chac sẽ
góp phần làm tãng thu nhập cho người lao động, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Đồng thời đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dụng đất nước.
Khi sản xuất rau được coi là một nghề, những khu chuyên canh rau được mơ

gieo ươm trước khi đưa ra ruộng sản xuất đại trà. Bởi hạt giống rau đểu rất nhỏ bé nên
phải qua gieo ươm, khi gieo trên diện tích nhỏ sẽ thuận tiện cho quá trình chảm sóc.
Ngoài kỹ thuật gieo ươm truyền thống (gieo ngoài đát trống), còn có nhiều
cách gieo ươm hạt đạt hiệu quả cao như gieo hạt trong bầu, gieo hạt vào khay, gieo
hạt trong nhà lưới Nếu làm như vậy sẽ hạn chế được tác động của khí hậu thời tièt
khắc nghiệt như nhiệt độ cao, mưa bão, ngập lụt M ặt khác, ở thời kỳ 1-3 lá Ihàt. hê
rễ yếu, khả năng hút nước và chất dinh dưỡng kém, diện tích lá nhỏ nên quang hợp
kém. ở thời kỳ vườn ươm, chúng ta cần chăm sóc hết sức cấn thận, tý my hồi phục
cây giống tốt đê cuối cùng sẽ thu được một quần thế cây giống đạt tiêu chuấn cao.
b/ Yêu cầu thời vụ nghiêm ngặt, chặt chẽ
Rau là loại cây trồng rất mẫn cảm với sự thay đổi của điêu kiện khí hậu thời
tiết như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, yêu cầu thời vụ rất nghiêm ngặt. Thời vụ không
thích hợp làm giảm nãng suất, chất lượng, vể nguyên tắc cần bố trí, sắp xếp thời vụ
sao cho thời kỳ hình thành bộ phận sử dụng của cây rau gặp được nhiéu thuận lợi
nhất. Song, do nhu cầu của người tiêu dùng đối với rau xanh là quanh nám. Chính vì
thế, nhà vườn vẫn phải gieo trồng vào những lúc thời tiết, khí hậu bất thuận. Sán xuất
rau trái vụ thường gập nhiều rủi ro. Năng suất và chất lượng rau kém hơn sản xuất
chính vụ, nhung hiệu quả kinh tẽ lại cao hơn nên đã kích thích tính tích cực của người
trồng.
c/ Nhiều sâu bệnh hại
Rau là loại cây trồng có chất dinh dưỡng phong phú, hàm lượng nước trong
thân lá cao, thân lá non mềm nên là môi trường rất thích hợp cho nhiểu loài sâu bệnh
sinh trưởng, phát triển trên cây rau.
Sâu bệnh hại là một trong nhiều nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng
và giá trị hàng hoá.
7
Một loại rau có thể bị nhiều loại sâu bệnh hại, chúng phá hại trong suõt chu kỳ
sống của nó.
Ví dụ: Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây cà chua có thể bị hại bởi
các bệnh: vi rút, héo xanh vi khuẩn, mốc sương mai và đốm nâu Các cây trong họ

- Kỹ thuật chăm sóc đặc biệt: làm giàn, bấm ngọn, tỉa cành, tỉa hoa, quả, nụ,
thụ phấn bổ khuyết
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cao: máy phun mưa, nhà lưới, nhà hộp P.E. che
phủ mặt đất bằng P.E.
- Áp dụng công nghệ cao vào sán xuất rau như: trồng không đất và thuỷ canh.
- Thu hái nhiều lần.
Nhiều chủng loại rau phải thu hái nhiều lần khi chín thương phấm. Vì vậy cần
nhiều công lao động, ví dụ như: các cây trong họ cà, họ bầu bí, ho đậu,
f/ Rau là ngành sản xuất hàng hoá
Đặc điếm của hầu hết các loại rau là có hàm lượng nước trong thân lá cao, non.
giòn, dễ bị dập gãy. Vì vậy từ các khâu: trồng tỉa, chãm sóc, thu hoạch, vận chuyển,
phân phối đến tận tay người tiêu dùng cần phải thực hiẹn theo dây chuyén sán xuất
hàng hoá. Trong quá trình chăm sóc, thu hái phải hêt sức cẩn thận, ti mỉ và nhẹ nhàng.
Các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ với nhau, có giải pháp hiệu quá de duy
trì năng suất và chất lượng sản phẩm sau thu hái [3].
1.3. Phương hướng, nhiệm vụ của ngành sản xuất rau
a/ Phương hướng
Đời sống và nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao. Do vậy ngành sàn xuất
rau đã không ngừng MTơn lên, đạt được nhiều tiến bộ trong sản xuất, nắm vững thời cơ
để hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Dự tính đến năm 2010 nước ta có khoảng 95 triệu người. Dân số đỏ thị có
khoảng 30 triệu người.
Nhiều địa phương trên đất nước ta sẽ là điểm đến của nhiểu du khách quốc tế.
Đến năm 2010 lượng khách quốc tế đến Việt Nam dự kiến khoảng 8 triệu người. VI
vậy yêu cầu về thực phẩm sẽ tăng lên gấp bội, trong đó rau cho tiêu dùng chung
khoảng 8,5 triệu tấn (riêng cho đô thị khoảng 3 triệu tân). Vì vậy phương hướng
chung đối với ngành rau ]à:
- Ngành sản xuất rau phải nhanh chóng trở thành ngành quan trọng trong sán
xuất nông nghiệp.
9

giao thống thuận tiện [3].
10
1.4. Tình hỉnh sản xuất rau ổ việt nam và hà nội.
a/ Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
* Diện tích, năng suất, sản lượng
Từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, hoa, quả của Việt Nam phát triên nhanh
chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao. Tính đến năm 2005. tổng diện tích
trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8 nghìn ha (gấp hơn 3 lần so VỚI năm 1991),
sản lượng đạt 9640,3 nghìn tấn.
Đồng bằng sông Hổng là vùng sản xuất lớn nhất cả nước (chiêm 24,9% về diện
tích và 29,6% sản lượng rau cả nước), tiếp đến là vùng đồng băng sông Cửu Long
(chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau cả nước).
Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991 - 2005
Năm
Diện tích (1000 ha)
Sán lượng(1000 tấn)
1991
197,5
3213,4
1992 202,7
3304,7
1993
291,9
3483,5
1994
303,4
3793,6
1995 328,3
4155,4
1996 360,0

2005
1999
2005
1
Cả nước 459,6 635,1 126
151,8
5792,2
9640,3
2 ĐBSH 126,7 158,6 157
179,9
1988,9 2852,8
3 TDMNBB 60,7
91,1
105,1
110,6 637.8 1008,0
4 BTB 52,7 68,5
81,2
97,8
427,8 670.2
5 DHNTB 30,9
44
109 140,1 336,7
616.4
6 TN 25,1 49
177,5 201,7
445,6 988.2
7 NTB 64,2 59,6 94,2
129,5 604,9
772.1
8 ĐBSCL 99,3 164,3 136

TP.Hà Nội có 8,1 nghìn ha (diện tích canh tác có 3 nghìn ha, hệ số sử dụng đất là
2,7), năng suất đạt 186,2 tạ/ha, sản lượng 150,8 nghìn tấn. Chủng loại rau rất phong
phú, đa dạng. Các loại rau án lá như cải xanh, rau muống, cải thảo, cải làn. cải ngọt,
bắp cải chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng (chiếm khoảng 70-80% diện tích).
Thành phố có chủ trương đẩy nhanh việc xây dựng các vùng sản xuất RAT.
Hiện nay trên địa bàn thành phố. diện tích RAT chiếm khoảng 20 - 25% diện tích
canh tác rau, tập trung chính ở các huyện ngoai thành như Đông Anh. Gia Lâm,
Thanh Trì. Lượng RAT chiếm khoảng 15 - 20% sản lượng rau của toàn thành pho.
+ Vùng sản xuất chuyên canh cà rốt, hành tỏi, dưa hâu hàng trãm ha tại Nam
Sách, Bình Giang, Kim Thành tỉnh Hái Dương hàng năm cho thu nhập 70 - 90 triệu
đồng/ha.
+ Vùng chuyên sản xuất dưa chuột tại Lý Nhãn tính Hà Nam hàng nám san
xuất 400 - 500 ha cà chua và dưa chuột cung cấp cho các nhà máy chế biến cua Tổng
công ty rau quả, nông sản. Vụ xuân 2006, Tổng công ty rau quá đã tổ chức sán xuất
rau nguyên liệu vụ xuân ở các tỉnh Nam Định. Bắc Giang, Thanh Hoá đạt 840 ha
(trong đó dưa chuột bao tử 274 ha, ớt 300 ha, ngô ngọt 126 ha. cà chua bi 45 ha) và đã
thu mua trên 6.000 tấn sản phấm.
+ Thái Binh đã hình thành được nhiều vùng sản xuất nông nghiệp mang tính
chuyên canh với một số mật hàng xuất khẩu chủ lưc như: hành, toi, ớt. khoai tây ở
huyện Quỳnh Phụ; dưa chuột, ngô bao tử ở huyện Thái Thuỵ Một số rau màu xuất
khẩu dược tinh mở rộng gieo trồng: khoai tây Đức. Hà Lan; ớt Đài Loan. Hàn Quõc,
Nhật Bản; cải bắp cuộn, bí xanh, đậu cô ve Trung Quốc; khoai lang Nhật và cà chua
bi để tăng giá trị thu nhập và hiệu quả sản xuất.
+ Trồng mãng ở Đan Phượng - Hà Tây: Cây mãng Điền Trúc có nguồn gốc từ
Trung Quốc, dược trồng ở xã Song Phượng, Đan Phượng, Hà Tây, trên diện lích đát
13

Trích đoạn Địa bàn và đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Những khó khăn, thuận lợi và các giải pháp tổng hợp để phát triển sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status