Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010 p1 - Pdf 26

Ủ Y B A N N H Â N DẦ N TỈN H Q U Ả N G N IN H
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

0O0

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TỎNG THẺ TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
c ơ QUAN CHỦ TRÌ
SỞ TÀI NGU YÊN & MÔI TRƯỜNG
KT CHẨM n n r ’
1MĨO Oi.viv
( / Q / ( S ìí ■>.
£>ư<tog w M O O
CO QUAN THỰC HỈỆN
TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
/fị/ TfttjNOTAM m
.CT QUAN TRÁC
P I VA NIẢN TÍCH
Y\MỎITRUÒNCi «
' G IÁM Đ Ố C
PH Ó GIÁM ĐỐC
92" G /ớ m ỹ V P k ừ m v ỷ
Quảng N inh, 10/2010
Báo cáo hiện h ạng môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninli giai đoạn 2006 -20ỉ 0
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN

4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BIÊU ĐÒ

CHƯƠNG II: SỨC ÉP PHÁT TRIỂN KINH TÉ - XÃ HỘI ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG

.

30
2.1 Tăng trưởng kinh tế 30
2.2 Sức ép dân số và quá trình đô thị hoá 31
2.3 Tình hình phát triển công nghiệp và năng luọng

34
2.4 Tình hình phát triển xây dựng 39
2.5 Tình hình phát triển giao thông vận tải

42
2.6 Tình hình phát triển nông nghiệp
45
2.7 Tình hình phát triển thương mại, dịch vụ 51
CHU ONG III: THỤ C TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LỤC ĐỊA
55
• • • •
3.1 Nuróc mặt lục địa 55
• * •
3.1.1. Tài nguyên nưóc mặt lục địa
55
3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nưóc mặt lục địa 55
3.2 ÌNuóc cỉuói đất 68
3.2.1 Tài nguyên nưóc dưói đất 68
3.2.2. Hiện trạng và khả năng khai thác nuóc dtró'i đất


6.4 Dự báo chất lưọng môi trường đất 117
6.5 Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đất

118
CHƯƠNG VII: THựC TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC 119
• • • •
7.1 Các nguyên nhân gây suy thoái 119
7.2 Hiên trang và diễn biến đa dang sinh hoc

120
7.3. Dự báo mức độ diễn biến suy thoái đa dạng sinh học 134
• •
%}
• o •
7.4 Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học

134
C J • • • • • • o •
CHƯƠNG VIII: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẢN 137
8.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 137
8.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn 141
8.3 Dự báo chất thải rắn phát sinh
146
8.4 Đánh giá mức độ thực hiện kế lioạch/chiến Iưọc bảo về môi trưòng đối
với chất thải rắn

.
149
CHƯƠNG IX:
.

10.8 Tác động do hoạt động phát triển thuong mại, dịch vụ 170
CHUÔNG XI:

.

175
THỤ c TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯÒNG 175
11.1 Kết quả đạt đuọc 175
11.2 Những tồn tại và thách thức 187
CHƯƠNG XII: 196
CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MỐI TRƯỜNG.

.

.
196
12.1 Các giải pháp tổng thể 196
12.2 Các giải pháp ưu tiên 201
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 208
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 214
PHỤ L Ụ C
Sờ Tời nguyên và Môi trường Quàng Ninh
Báo cáo hiện trạng mồi trường tổng thế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
1. Co’ quan giám sát
S TT Ho và Tên Chức vu Đơn vị công tác
1

Chi cục phó
Chi cục Bảo vệ Môi trường
2. Đơn vị thực hiện
• • •
S T T
Họ và tên
Chức vụ
Đơn vị công tác
Nhiệm vụ
1
Vũ Hồng Phương
Phó Giảm đốc
Chủ trì
2
Nguyễn Hoàng Anh
T.p Q T & PT 1
Phối hợp
3
Đinh Khắc Cường
Phòng Q T & PT 1
Phối hợp
4
Bùi Ngọc Hiếu
Phòng C S D L &
CN M T
Phối hợp
5
X /
'T' A Y A rp /V
1 rân Lê 1 uân

BVTV Bảo vệ thực vật
BVĐK Bệnh viện Đa Khoa
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNSX Công nghệ sản xuất
COD Nhu cầu Ôxy hóa học
CTR Chất thải rắn
D - p - I - R Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động
- Đáp ứng
DO Hàm lượng ôx y hòa tan
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
HST Hệ sinh thái
GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế
GHCP Giới hạn cho phép
GTSX Giá trị sản xuất
IP C C Tổ chức liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KCN Khu công nghiệp
KKT Khu kinh tế
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
KTTV Khí tượng thủy văn
KTTH Kinh tế tổng họp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTNT Phát triển nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TKV TĐ Công nghiệp than - Khoáng sản VN
Sở Tài nẹuyên vờ Môi Irườnẹ Quàng Ninh
Báo cảo hiện trạng môi trường tông thể tinh Quáng Ninh giai đoạn 2006 -2010
TSP
Bụi lơ lửng
TSS Chất rắn lơ lửng

Biểu đồ 3.5
Biểu đồ 3.6
Biểu đồ 3.7
Biểu đồ 3.8
Biểu đồ 3.9
Biểu đồ 3.10
Biểu đồ 3.11
Biểu đồ 3.12
Biểu đồ 3.1.3
Biểu đồ 3.14
Biểu đồ 3.15
Biểu đồ 3.16
Biểu đồ 3.17
DANH MỤC BIẺU ĐÒ
TÓNG QUAN VÈ Đ1ÈU KIỆN TỤ NHIÊN
Diễn biến của mực nước cao nhất năm tại trạm Đồn Sơn
Diễn biến của mực nước thấp nhất năm tại trạm Ben Triều
Diễn biến của mực nước cao nhất năm tại trạm Bình Liêu
Diễn biến của mực nước trung bình năm tại trạm Bình Liêu
TỎNG QUAN VÈ PHÁT TRIẾN KINH TÉ - XÃ HỘI VÀ
MÓI QUAN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG
Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2009
Tốc độ tăng trưởng dân số các địa phương
Sản lượng thủy sản toàn tỉnh Quảng Ninh
THỤC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LỤC ĐỊA
Giá trị pH tại sông Mông Dương
Hàm lượng TSS tại sông Mông Dương (mg/1)
Hàm lượng As tại sông Mông Dương (mg/1)
Hàm lượng Cd tại sông Mông Dương (mg/1)
Hàm lượng Pb tại sône; Mông Dương (mg/1)

Biểu đồ 4.9 Diễn biến hàm lượng TSS(mg/l) qua các đợt quan trắc về mùa
mưa tại một số khu vực bãi tắm từ 2009 - 2010
Biểu đồ 4.10 Diễn biến hàm lượng TSS(mg/l) một số khu vực nuôi trồng thủy
sản mùa mưa năm 2007
Biểu đồ 4.11 Diễn biến hàm lượng DO (mg/1) tại một số khu vực nuôi trồng
thủy sản mùa mưa 2007
Biểu đồ 4.12 Diễn biến hàm lượng DO (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm qua
các đợt quan trắc từ 2007 - 2010
Biểu đồ 4.13 Diễn biến hàm lượng BOD (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm qua
các đợt quan trắc về mùa khô từ 2007 - 2010
Biểu đồ 4.14 Diễn biến hàm lượng BOD (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm qua
các đợt quan trắc về mùa mưa từ 2007 - 2010
Biểu đồ 4.15 Diễn biến hàm lượng BOD (mg/1) quan trắc tại một số khu vực
nuôi trồng thủy sản mùa mưa 2007
Biểu đồ 4.16 Diễn biến hàm lượng Pb (mg/1) tại một số khu vực bãi tăm qua các
đợt quan trắc năm 2006 và 2008
Biểu đồ 4.17 Diễn biến hàm lượng Pb (mg/1) tại một số khu vực biển ven bờ các
nơi khác qua các đợt quan trắc năm 2006 và 2008
Biểu đồ 4.18 Diễn biến hàm lượng Cd (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm qua
các đợt quan trắc năm 2006 và 2008
Biêu đô 4.19 Diễn biến hàm lượng Cd (mg/1) tại một số khu vực biển ven bờ
các nơi khác qua các đợt quan trắc năm 2006 và 2008
Biếu đồ 4.20 Diễn biến hàm lượng As (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm qua các
đợt quan trắc năm 2006 và 2008
Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh
8
Báo cáo hiện (rạng môi trường tổng thế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
Biểu đồ 4.21
Biểu dồ 4.22
Biểu đồ 4.23

Diễn biến hàm lượng Mn (mg/1) tại một số khu vực biến ven bò'
các nơi khác mùa khô và mùa mưa năm 2008
Diễn biến hàm lượng Coliform (MPN/100 mil) tại một sô khu vực
bãi tắm qua các đợt quan trắc từ 2007 - 2010
Diễn biển hàm lượng Coliform (MPN/100 ml) các nơi khác quan
trắc về mùa khô từ 2007 - 2010
Diễn biến hàm lượng Coliform (MPN/100 rail) các nơi khác quan
trắc về mùa mưa từ 2007 - 2010
Diễn biến hàm lượng dầu (mg/1) tại một số khu vực bãi tắm quan
trắc từ 2009 - 2010
Diễn biến hàm lượng dầu (mg/1) tại một số nơi khác quan trắc từ
20 09 -2010
Thế nằm đá vôi trong khu vực di sản vịnh Hạ Long
Thể hiện mức độ ăn mòn ngấn biển khu vực di sản vịnh Hạ Long
Phân cấp mức độ ổn định của địa hình đá vôi khu di sản vịnh Hạ
Long
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Diễn biến hàm lượng TSP trong không khí tại một số trục giao
thông vào mùa mưa từ 2006 - 2010.
Diễn biến hàm lượng TSP trong không khí tại một số trục giao
thông vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Hàm lượng PM10 24h trong không khỉ tại một số khu vực có hoạt
động vận tải than.
Diễn biến nồng độ PM10 trong ngày tại điểm quan trắc ngã tư cọc
6- cảng 10/10.
Diễn biến nồng độ TSP-lh trong không khí xung quanh các khu
công nghiệp, cảng biển vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Sờ Tài nguyên và Mỏi trường Quảnẹ Ninh
9
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tính Quáng Ninh giai đoạn 2006 -2010

Biểu đồ 5. 22 Diễn biến hàm lượng S02 Khu công nghiệp, khai thác khoáng sản
vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Biếu đồ 5.23 Diễn biến hàm lượng S02 Khu công nghiệp, khai thác khoáng sản
v ào m ù a m ư a từ 2 006 - 2010.
Biểu đồ 5.24 Diễn biến hàm lượng S02 vùng nông thôn, miền núi- hải đảo và
một số khu du lịch vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Biêu đô 5.25 Diên biên hàm lượng S02 vùng nông thôn, miên núi- hải đào và
một số khu du lịch vào mùa mưa từ 2006 - 2010.
Sở Tài nguyên và Môi trường Quảnẹ Ninh
10
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
Biêu
đô
5.26
Biêu đồ
5.27
Biểu
đồ 5.28
Biêu
đồ 5.29
Biểu
đồ 5.30
Biêu
đồ
5.31
Biểu
đồ 5.32
Biểu đồ 5.33
Biểu
đồ 5.34

Diễn biến hàm lượng c o Khu công nghiệp, khai thác khoáng sản
vào mùa mưa từ 2006 - 2010.
Diễn biến hàm lượng 03 vùng nông thôn, miền núi - hải đảo và
một số khu du lịch vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Diễn biến hàm lượng 03 vùng nông thôn, miền núi - hải đảo và
một số khu du lịch vào mùa mưa từ 2006 -2 0 1 0 .
Diễn biến hàm lượng c o vùng nông thôn, miền núi - hải đảo và
một số khu du lịch vào mùa khô từ 2006 - 2010.
Diễn biến hàm lượng c o vùng nông thôn, miền núi- hải đảo và
một số khu du lịch vào mùa mưa từ 2006- 2010.
Diễn biến nồng độ S02 trong ngày tại điểm quan trắc ngã tư cọc
6- cảng 10/10.
Diễn biến nồng độ c o trong ngày tại điểm quan trắc ngã tư cọc 6-
cảng 10/10.
Sở Tài nguyên và Mói trường Qucmg Ninh
Báo cáo hiện trạng môi trường tông thế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
D A N H M Ụ C K H U NG
CHƯƠNG 1:
Khung 1.1
Khung 1.2
Khung 1.3
Khung 1.4
CHƯƠNG 2:
Khung 2.1
Khung 2.2
Khung 2.3
Khung 2.4
CHƯƠNG III:
Khung 3.1
CHƯƠNG VII:

Danh lục sách Đỏ Việt Nam
Sự suy giảm của san hô Vịnh Hạ Long đã đến mức báo động.
Vai trò của các rạn san hô
Ngày Đa dạng Sinh học 22/5
TAI BIÉN TH IÊN NH IÊN VÀ s ụ CỐ MÔI TR Ư Ờ NG
Dự báo các khu vực có khả năng xảy ra trượt lở cao
TH Ự C TRẠ N G CỒ N G TÁC QU Ả N LÝ MÔI TRƯ ỜN G
Công tác thanh tra, kiểm tra công tác BVMT
Công tác tuyên truyền, giáo dục
Ket quả thực hiện các chỉ tiêu môi trường
Ke hoạch thực hiện các chỉ tiêu về môi trường năm 2010
CÁC GIẢI PH Á P BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Quan điếm phát triển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020
Sở Tài nguyên và Mỏi trường Quảng Ninh
12
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thế tính Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
D A N H M Ự C B Ả N G
CHƯƠNG 1:
TỐNG QUAN VÈ ĐIỀU KIỆN TỤ NHIÊN
Bảng 1. ]
Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980-1999
Bảng 1.2
Đánh giá biến động đất từ năm 2005 - 2010
CHƯƠNG 2:
TỒNG QUAN VÈ PHÁT TRIỂN KINH TÉ - XÃ HỘI VÀ
M ÓI QUAN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.1
Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001-2009
Bảng 2.2 Dự báo tốc độ tăng trường GDP và CO' cấu kinh tế các ngành
Bảng 2.3

Bảng 4.2
Sự phân tầng của dộ muối tại một số điểm trone khu vực vịnh Hạ
Long
Bảng 4.3
Hàm lượne trầm tích lơ lửng tronẹ nước biển (năm 2007).
Bảne 4.4
Hệ sổ rủi ro môi trường (RQ) vùng biên vịnh Hạ Long năm 2007
Sờ Tài nquyên và Mỏi trường Quàng Ninh
13
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
CHƯƠNG VI:
THU c TRANG M ỎI TRƯỜNG ĐÁT
• •
Bảng 6.1 Thống kê xói mòn đất theo các lưu vực hồ
CHƯƠNG VII:
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC
Bảng 7.1 Ý nghĩa khu vực và quốc tế của vùng ĐNN cửa sông Ba Chẽ,
Tiên Yên
Bảng 7.2
Ket quả theo dõi diễn biến rừng và đất Lâm Nghiệp giai đoạn
2006-2009
Bảng 7.3
Danh sách các loài thực vật quý hiếm Vịnh Hạ Long
Bảng 7.4
Các loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ Long
Bảng 7.5 Độ phủ san hô sống tại các điểm khảo sát
Bảng 7.6 Thành phần loài của các nhóm sinh vật ở khu vực Vịnh Hạ Long
và lân cận
CHƯƠNG V I II: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẢN
Bảng 8.1 Chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại các đô thị tỉnh Quảng Ninh

thành phố Hạ Long
Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh
14
Báo cáo hiện trạng môi trường tông thế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
CHƯƠNG X:
B ả n g 10.1.
Bảng 10.2:
Bảng 10.3:
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự báo tone bụi phát sinh trong khai thác than tại cẩm Phả và Hòn
Gai
ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm
trong nước thải từ các KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2009
Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm trong không khí từ các KCN
thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2009
Sở Tài nguyên và Môi trường Quáng Ninh
15
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tính Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG II: TỔ NG QUAN VÈ PHÁT TRIẺN KINH TÉ - XÃ H ỘI VÀ
M ỐI QUAN HỆ VỚI M ÔI TRƯỜN G
Hình 2.1
Đô thị hóa tại thành phố Hạ Long
Hình 2.2 Hoạt động của cảng nội địa trên sông Ka Long
CHƯƠNG III:
THƯ C TRANG M ÔI TRƯỜNG NƯỚC LUC ĐIA
• • • •
Hình 3.1 Một đoạn sông Mông Dương
CHƯƠNG VII:
THƯ C TRANG ĐA DANG SINH HOC

nước), lượna, thải và thành phần chất thải rắn (đối với chất thải rắn). Tác động của ô
nhiễm môi trường được thể hiện qua từng lĩnh vực cụ thể, đổi tượng tác động là môi
trường nước, không khí, đất, hệ sinh thái và cảnh quan, sức khỏe của con người. Đáp
ứng là giải pháp tông hợp cải thiện chất lượng môi trường như các chính sách, thể chế
có liên quan tài chính để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường các hành động
giảm thiểu, các hoạt độne về quản lý, kiểm soát môi trường.
Báo cáo sử dụng số liệu liên quan đến môi trường từ năm 2006-2009 và 6 tháng
đầu năm 2010. Các số liệu trong báo cáo được cung cấp chính thức từ các cơ quan có
trách nhiệm và được tập họp từ những nguồn tài liệu có tính pháp lý. số liệu ước tính
thái lượng nước thải, khí thải và chất thải rắn thải ra từ các nguồn thải được tính toán
theo phương pháp dựa vào hệ số phát thải của WHO.
Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, Báo cáo sử dụng các Quy chuân kỹ
thuật về môi trường dưới đây.
+ TCVN 5949:1998: Âm học, tiếng ồn khu công cộng và dân cư.
+ QCVN 05:2009: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh.
+ QCVN 06:2009: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc RĨa về chất lượng không khi - Nồng
độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
+ QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
+ OCVN 10:2008: Quv chuẩn kỹ thuật Quốc eia về chất lượng nước biển ven bờ.
+ QCVN 24:2009: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.
Báo cáo gồm 12 chương: Chương 1 trinh bày tổng quan về điều kiện tự nhiên,
chương 2 chỉ rố sức ép phát triển kinh tế - xã hội với môi trường. Từ chương 3-9 cho thây
Ihực trạng môi trưcmg nước lục địa, nước biển, không khí, môi trường đất, đa dạng
sinh học. quản lý chất thải rắn và tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường đã xảy ra.
Chươne, 10 đánh eiá các tác động của ô nhiễm môi trường và thực trạng công tác quản
lý môi trườn2, (Chương 11). Trên cơ sở đó Chương 12 đã đề ra giải pháp bảo vệ môi
trường trone thời cian tới.
Sờ Tài nguyên và Môi trường Quàng Ninh
17

1.1.2 Điều kiên tư nhiên
• •
Đặc điểm đ ịa chất, cấu tạo địa chất tỉnh Quảng Ninh bao gồm các thành tạo có
tuối từ Ordovic đến Đệ tứ, trong đó chủ yếu là các đá trầm tích và trầm tích phun trào.
Nét nổi bật nhất là các trầm tích hạt thô như cát kết, cuội kết chiếm tỷ trọng lớn trong
các hệ tầng và các thành tạo phun trào ở đây chủ yếu có thành phần axit. Đặc điểm đó
tạo nên tính sắc sảo của địa hình các dãy núi và khả năng tạo vỏ phong hoá sét bị hạn
chế.
Sở Tài nguyên vù Môi trường Quảng Ninh
18
Báo cáo hiện trạng môi trường tống thể tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
Đặc điểm địa hình: Quảng Ninh có địa hình dồi núi nhấp nhô trên đất liền và
ehcnh đảo khuất khúc trên vùng ven biển, dặc biệt là khu vực vịnh Hạ Long, Bái Tử
I ,ona.
Núi đồi chiếm 80% diện tích phần đất liền. Các núi cao nhất gồm Nam Châu
Lĩnh, Theo Côn, Khê cầm, Yên Tử tạo thành vòng cung (Nam Châu Lãnh - Yên Tử)
chạy suốt từ Đông Bắc đến Tây Nam gần song song với bờ biển. Núi Nam Châu Lãnh
- Khê Côn - Yên Tử chia miền Đông của tỉnh thành 2 phần: Phía Tây là vùng núi đồi
trùng điệp, Dãy núi Yên Tử với hướng Đônẹ Tây. chia miền Tây của tỉnh thành 2
phần: phía Nam là vùng đôn2 bằng, còn phía Băc là vùng núi, còn phía Đông là dải
clone bằng hẹp, nhiều chỗ lan ra đến biển. Hai phần này ăn thôn^ với nhau nhờ chỗ
trũng của cánh cung ở Tiên Yên - Ba Chẽ.
Vùng ven biển Quảng Ninh có nhiều đảo nhỏ. Đối với đất liền, tuyến đảo tạo
nên bức bình phong vững chắc, là nhân tố địa lợi có tác dụng phòng thủ từ xa, giúp
Quảng Ninh "trong vững, ngoài kín" và đóng vai trò chiến lược trong bảo vệ an ninh
quốc gia.
1.2 T ình hình biến đổi khí h ậ u , thuỷ văn
1.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu
Biến đối khí hậu đang ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và Quảng
Ninh không nằm ngoài xu thế đó. Thời kỳ 2005-2010 có nền nhiệt tăng và lượng mưa

Năm 2008 đã xảy ra một đợt rét đậm rét hại kéo dài 30 ngày (từ ngày 22/01
đến ngày 20/02) trên toàn tỉnh. Đây là đạt rét đậm rét hại lịch sử, lan đầu tiên xuất
hiện sau 40 năm kể từ năm 1968. Đợt rét đậm, rét hại này đã kéo nền nhiệt độ tháng
02 năm 2008 thấp hơn giá trị trung bình nhiều năm khoảng 3-4°C.
Ngược lại, nửa cuối tháng 02 năm 2009 lại xuất hiện thời kỳ ấm áp một cách
khác thường, nhiệt độ trung bình ngày duy trì ở mức 22-25°C. Điều này đã khiến cho
nhiệt độ trung bình tháng 02 năm 2009 đạt mức 20,5-21,8°C, vượt trên trung bình
nhiều năm khoảng 4-5°C, đây là giá trị chưa từng xuất hiện trong lịch sử quan trắc khí
tượng tại Quảng Ninh.
b) Diễn biến mưa
Lượng mưa: Lượng mưa ở tất cả các khu vực đều giảm. Nơi giảm nhiều nhất là
khu vực Móng Cái - Quảng Hà - Bình Liêu khoảng 500-800mm/năm. Nơi giảm ít nhất
là khu vực từ Hạ Long - Cửa Ông - Tiên Yên khoảng 200-3OOmm/năm.
Trung tâm mưa lớn là khu vực Quảng Hà - Móng Cái và trung tâm mưa nhỏ là
vẫn là khu vực Đông Triều - Uông Bí.
SỔ ngày mưa và cường độ mưa: số ngày mưa năm ở các nơi đều giảm mạnh,
riêng Cửa Ông lại có nhiều ngày mưa hơri, vượt cả Móng Cái và trở thành nơi có nhiều
mưa nhất ở Quảng Ninh. Nơi ít mưa nhất vẫn là khu vực Đông Triều - Uông Bí.
Số ngày mưa trên 50mm tập trung chủ yếu vào tháng 7 và 8, một năm có 4-12
ngày, giảm 3 ngày so với thời kỳ trước. Song nếu như trước kia hiếm khi người ta thấy
xuất hiện mưa lớn trong các tháng nửa đầu mùa đông (tháng 11, tháng 12 và tháng 1)
thì thời kỳ này, tần suất mưa lớn trong các tháng khô hanh đã tăng lên đáng kể, trung
bình 2% số ngày mưa lớn rơi vào thời kỳ này.
Sổ ngày mưa cực lớn (trên 300mm/ngày) có xu hướng tăng, nhất là ở khu vực
Quảng Hà - Móng Cái. Tại đây, trung bình mỗi năm xuất hiện 01 ngày mưa cực lớn
vào các tháng mùa mưa.
Biến trình năm của mua: Lượng mưa vụ hè thu chiếm tỷ trọng khoảne; 85% so
với tổng lượng mưa năm, giảm 1% so với trước đây. Mùa mưa có xu hướng bắt đầu
muộn và két thúc sớm hơn trước khoảng nửa tháng.
Biến 'trình năm của mưa không thay đổi nhiều so với trước đây. Mưa tập trung

thường và có sự tăng lên. Đối với các khu vực thượng nguồn sông, vùng không chịu
ảnh hưởng của thủy triều mực nước trung bình trong sông (trạm Bình Liêu - sông Tiên
Yên) có xu hướng giảm dần (ngược với vùng cửa sông), chính vì vậy đã xảy ra tình
trạng khô hạn về mùa đông thường xuyên diễn ra ở những khu vực này.
Từ năm 2005 đến tháng 6/2010 chế độ dòng chảy trên các sông diễn biến hết
sức phức tạp nhir:
- Năm 2005 tại trạm thủy văn Đồn Sơn xuất hiện mực nước đặc biệt lớn, gần
như lớn nhất xảy ra trong vòng mấy chục năm qua, nguyên nhân là do ở thượng nguồn
lưu vực sông (tại khu vực xã Tràng Lương - huyện Đông Triều) xuất hiện hiện tượng
lũ quét, sạt lở đất, đặc biệt thời gian xảy ra mực nước lớn nhất năm không phải do
nguyên nhân mưa lớn xảy ra kết hợp với ảnh hưởng của ngày triều cường, mà xảy ra
vào ngày triều kém, tình trạng tương tự xảy ra ở sông Kinh Thầy.
- Năm 2008 tại trạm thủy văn Bình Liêu - sông Tiên Yên cũng xảy ra mực
nước đỉnh lũ lớn nhất trong lịch sử gây ra tình trạng ngập lụt, sạt lở đất nghiêm trọng
cho 2 huyện Bình Liêu và Tiên Yên, cùng trong năm do ảnh hưởng của vùng rãnh
thấp, tháng 11/2008 vẫn còn xảy ra hiện tượng lũ gây ngập úng ở các vùng trũng mực
nước đỉnh lũ vào loại trung bình so với đỉnh lũ trung bình nhiều năm.
- Tháng 1/2010, trong toàn tỉnh đã xảy ra trận mưa rất lớn nên các sông đã xuất
hiện lũ.
Sở Tài nguyên và Môi tri rờn ÍỊ Quảng Ninh
21
Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
Quá trình mực nước cao nhất trạm Đồn Sơn - sông Đá Bạch
Mực nước
270
250
230
210
190
170




-



-
1 Năm
1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015
Biểu đồ 1.3 Diễn biến của mực nước cao nhất năm tại trạm Bình Liêu
—— i»—— — — ———— I—— I —— — • •
Quá trình mực nước cao nhất trạm Bình Liêu - sông Tiên Yên
Biểu đồ 1.4 Diễn biến của mực niró'c trung bình năm tại trạm Bình Liêu
, ,, BI, 0 •
Sở Tài nguyên và Môi trường Quáng Ninh
23
Báo cáo hiện trạng môi trường tống thể tình Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2010
1.2.3 D ự báo tình hình khí tư ọ n g , thủy văn
Các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bản
biến đổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản Bl), kịch bản phát
thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản
phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI).
A - Tình hình khí tượng
Các kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng
cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam. số liệu khu vực Đông Bắc Bộ là cơ sở để tham
khảo và dự báo cho tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2015 như sau.
a) Nhiêt đô không khí:
Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ trung bình trên bề mặt địa cầu ấm lên gần l ° c
trong vòng 80 năm (từ 1920 đến 2005) và tăng rất nhanh trong khoảng 25 năm nay (từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status