VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN TÀI NGUN &MƠI TRƯỜNG BIỂN VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
777777
W X 777777 777777 W X 777777 BÁO CÁO KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI
ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TẢO ĐỘC, TẢO GÂY HẠI
Ở MỘT SỐ VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP TRUNG VEN BIỂN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC HẠI DO CHÚNG GÂY RA
Mã số: KC.09.19 BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÁNH
Mã số: KC.09.19 BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÁNH: Cơ quan chủ trì: Viện Tài ngun & Mơi trường Biển
Cơ quan thực hiện đề tài nhánh: Viện Sinh học Nhiệt đới
Chủ trì thực hiện: NCV. Đỗ Thị Bích Lộc
Người thực hiện: NCV. Nguyễn Hồng Hải
KS. Dương Văn Trực
NCV. Thái Thị Minh Trang
NCV. Phạm Thanh Lưu
NCV. Phan Dỗn Đăng
NCV. Hồ Thị Thu Hồi 6132-9
02/10/2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HÓA HỌC NƯỚC
VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VEN BIỂN
CẦN GIỜ – TP.HCM
Hiện trạng môi trường hóa học nước ở vùng nuôi trồng Thủy sản ven biển Cần Giờ -TP.HCM
Stt Số hiệu mẫu Địa điểm thu mẫu
N E
1. CG1 Bãi nuôi nghêu, cách bờ 2km 10
0
25,501’ 106
0
58,314’
2. CG2 Bãi nuôi nghêu cách bờ 5km 10
0
25,520’ 106
0
58,783’
3. CG3 Ao lắng (nguồn nước vào) 10
0
26,956’ 106
0
53,434’
4. CG4 Ao nuôi tôm // //
5. CG5 Kênh xả ra của ao nuôi // //
II.2. Phương pháp phân tích
- Một số chỉ tiêu hoá lý của nước được đo nhanh tại tại chổ như : Nhiệt độ, pH, độ mặn,
DO, độ đục.
- Các chỉ tiêu phân tích hóa lý ở phòng thí nghiệm : TSS, NO
3
-
, NO
2
-
, NH
ma trận tương quan (Correlation matrix).
+ Phân tích ma trận tương quan giữa các yếu tố chất lượng nước đặc trưng của vùng
khảo sát (Factor matrix coefficient analysis) để xác định các yếu tố chính có tác động
mạnh đến chất lượng nước của từng khu vực khảo sát.
* Phân vùng chất lượng nước khu vực khảo sát dựa trên việc phân tích mức độ tương đồng
của các yếu tố chất lượng nước bằng các cluster (Cluster analysis with complete linkage).
Stt Thông so
á
Phương pháp Bước sóng Thiết bò sử dụng
1 Nhiệt độ Đo ngay tại hiện trường SenSion156 (Hach - Mỹ)
2 pH // //
3 DO // //
4 Độ mặn // //
5 Độ đục // 2100P (Hach – Mỹ)
6 NO
3
-
Cadmium reduction 430 nm Drel-2400 (Hach - Mỹ)
7 NO
2
-
Diazotization 507 nm //
8 NH
+
4
Nessler 425 nm //
III.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
Vị trí địa lý:
Cần Giờ là huyện cực nam của thành phố Hồ Chí Minh, là vùng của các cửa sông lớn như
sông Lòng tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải, Sòai Rạp và Đồng Tranh. Phía Bắc giáp huyện Nhà
Bè, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai (huyện Châu Thành ) và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (xã Long
Sơn); phía Nam giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Tiền Giang (huyện Gò Công Đông) và
tỉnh Long An (huyện Cần Đước và Cần Giuộc)
Khí hậu:
Khí hậu vùng mang đặc tính nóng ẩm và chịu chi phối của quy luật gió mùa cận xích đạo có
hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng
4 sang năm. Nhiệt độ cao và ổn định từ 25 – 29
o
C
Chế độ mưa: là nơi có lượng mưa thấp so với các khu vực khác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1000 – 1400mm/năm. Khuynh hướng giảm dần từ Bắc
xuống Nam. Lượng mưa thấp nhất khỏang 100mm/tháng và cao nhất khỏang 240mm/tháng.
Chế độ thủy văn: Do chịu áp lực của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai và sự chi phối của
thủy triều Biển Đông thông qua vịnh Gành Rái nên chịu tác động của chế độ bán nhật triều
không đều của Biển Đông. Mật độ dòng chảy khu vực khá dày đặc, khỏang 7-11km/km2, là
một trong những yếu tố vừa thuận lợi vừa khó khăn trong việc tiêu thóat nước trong khu vực. III.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÓA HỌC NƯỚC
III.2.1. Hiện trạng môi trường hóa học nước
Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
4
do có chế độ thủy triều lên xuống hàng ngày đã góp phần điều chỉnh nhiệt độ, khiến nhiệt độ
khu vực này không có hiện tượng cao đột ngột. Đây cũng là đặc điểm khác biệt giữa hai vùng
được nghiên cứu.
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
35.0
32.5
30.0
27.5
25.0
Bieu do nhiet do Hình 1: Biểu đồ nhiệt độ quan trắc hàng tháng
2.1.2. Giá trị pH
Độ pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với chất lượng nước. Sự thay đổi giá trị pH
trong nước có thể dẫn đến những thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa
tan hay kết tủa, hoặc thúc đẩy hay ngăn chặn các phản ứng hóa học, sinh học xẩy ra trong
nước. Giá trị pH tại Cần Giờ khá cao, độ pH trung bình 7,5 – 7,7, hầu hết giá trị đo được
đều nằm trong khoảng 6,8 – 8,0 là khỏang pH rất thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản.
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
9
8
7
6
CG5CG4CG3CG2CG1BT5BT4BT3BT2BT1
11
10
9
8
7
6
5
4
3
Bieu do DO Hình 4: Biểu đồ hàm lượng DO qua các điểm khảo sát 2.1.4. Giá trị độ mặn
Độ mặn là tổng hàm lượng các muối hòa tan trong nước. Đối với các điểm thu mẫu ở ven biển
và ngoài khơi (CG1,CG2) có độ mặn thay đổi giữa các tháng là không đáng kể, vào mùa khô
độ mặn trung bình khoảng 30-32%o, mùa mưa có sự hòa trộn của nước mưa và nguồn nước
từ thượng lưu của các con sông đổ xu
ống, nên độ mặn có giảm nhẹ khoảng 25-27%o.
mg/l
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
11
10
9
8
7
20
10
0
Do man tai cac diem quan trac
Hình 6: Biểu đồ giá trị độ mặn qua các điểm khảo sát 2.1.5. Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng là dạng huyền phù trong nước. Vùng biển Cần Giờ tương đối sạch và không
có sự khác biệt nhiều qua các tháng khảo sát có giá trị khỏang 30mg/l. Từ thời điểm tháng 6
vào mùa mưa, phù sa từ các nhánh sông đổ về làm tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng t
ại các
điểm CG1 và CG2 từ 50-130mg/l Tuy nhiên giữa vùng ven biển và ngòai khơi (CG1 & CG2)
lại có sự khác biệt khá lớn (sạch hơn ) so với trong nội địa tại ao lắng CG3, ao nuôi CG4 và
cống xả CG5 là những điểm có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao và biến đổi phức tạp. Nhìn
biểu đồ hàm lượng SS qua các điểm khảo sát (hình 8) thể hiện rất rõ điều này. Riêng CG5 là
cống xả nên hàm lượng chất rắn lơ lửng cao vượt trội, trung bình trên 90mg/l
Hiện trạng môi trường hóa học nước ở vùng nuôi trồng Thủy sản ven biển Cần Giờ -TP.HCM Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
7
mg/l
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
500
400
300
lượng nitrate khá cao dẫn thẳng ra các kênh thoát nước ra biển nên hàm lượng nitrate trong
giai đoạn cuối mùa khô và đầu mùa mưa cao hơn rất nhiều so với các thời điểm khác, cao
nhất tại ao nuôi CG3 (tháng 7 năm 20004) là 7,5mg/l . Nhìn chung hàm lượng nitrate vẫn nằm
trong giới hạn cho phép để nuôi trồng thủy sản.
Hiện trạng môi trường hóa học nước ở vùng nuôi trồng Thủy sản ven biển Cần Giờ -TP.HCM Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
8
mg/l
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
10
8
6
4
2
0
Bieu do Nitrate
Hình 9: Biểu đồ hàm lượng Nitrate quan trắc hàng tháng
mg/l
CG5CG4CG3CG2CG1BT5BT4BT3BT2BT1
10
8
6
4
2
0
Bieu do Nitrate
0.1
0.0
Bieu do Nitrite
Hình 12: Biểu đồ hàm lượng Nitrite qua các điểm khảo sát
2.1.8. Hàm lượng Amoniac (NH
3
-N)
Hàm lượng amoniac trung bình ở khu vực nghiên cứu là 0,192 ± 0,018 mg/l, cao nhất 1,27
mg/l tại điểm CG4 tháng 09-2004 và thấp nhất là 0,01 mg/l tại điểm CG5 vào tháng 05 –
2004. Hàm lượng amoniac trung bình ở các tháng mùa mưa cao hơn hẳn so với các tháng mùa
khô do tác động của lượng bùn đáy trong quá trình cải tạo ao nuôi. Nhìn chung giá trị
amoniac trong các ao nuôi và kênh xả đều vượt quá 0,2 mg/l, không thích hợp cho nuôi trồng
thủy sản.
mg/l
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
1.4
1.2
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Bieu do Amoniac
Hình 13: Biểu đồ hàm lượng Amoniac quan trắc hàng tháng
mg/l
CG5CG4CG3CG2CG1BT 5BT4BT3BT2BT1
Hình 15: Biểu đồ hàm lượng Phosphate quan trắc hàng tháng mg/l
CG5CG4CG3CG2CG1BT5BT4BT3BT2BT1
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Bieu do PhosphateHình 16: Biểu đồ hàm lượng Phosphate qua các điểm khảo sát
mg/l
T12T11T10T9T8T7T6T5T4T3T2T1
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Bieu do Phosphate
Hiện trạng môi trường hóa học nước ở vùng nuôi trồng Thủy sản ven biển Cần Giờ -TP.HCM Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
Hình 18: Biểu đồ hàm lượng Silic qua các điểm khảo sát III.3. TƯƠNG QUAN PEARSON GIỮA CÁC YẾU TỐ HÓA HỌC NƯỚC
Bằng phương pháp thống kê, xây dựng mối tương quan giữa các yếu tố hóa học, để xác định
cho được những nhóm đặc trưng trên địa bàn nghiên cứu. Trên cơ sở những số liệu của các
yếu tố đặc trưng giúp cho việc phân tích được yếu tố chất lượng n
ước nào ảnh hưởng mạnh
đến sự biến động chất lượng nước trong đó có thành phần sinh học của vùng nghiên cứu.
Hiện trạng môi trường hóa học nước ở vùng nuôi trồng Thủy sản ven biển Cần Giờ -TP.HCM Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
12
III.3.1. Tương quan Pearson giữa các yếu tố chất lượng nước
Áp dụng phương pháp phân tích đa biến để xác định được mối tương quan giữa các yếu tố
hóa lý vùng khảo sát, dựa trên số liệu tương quan P (p<0,05) của các cặp số liệu, sẽ cho biết
được mối tương quan của các chỉ tiêu hóa lý (Bảng 2):
Bảng 2: Mối tương quan đa biến Pearson khu vực Cần Giờ Theo bảng tương quan ở trên ta chọn được các cặp có tương quan (p<0,05) theo thứ tự mức
độ tương quan giảm dần như sau:
Silic – NO
SS - PO
4
3-
: 0,259; Silic – NH
3
: 0,259. III.3.2. Phân tích nhóm đặc trưng hóa học nước ven biển Cần Giờ
Từ số liệu về mối tương quan của các yếu tố hóa học được phân tích ở bảng trên sẽ cho biết
các yếu tố hóa học có hệ số tương quan > 0,70, đó là những yếu tố đặc trưng cho vùng nghiên
cứu, những yếu tố này cần được xem xét và phân tích kỹ trong vai trò tác động đến đời sống
sinh vật c
ủa các thủy vực.
T
0C
pH Sal SS DO NO
3
-
NO-2 NH
3
PO
4
3-
pH -0.112
p=0.393
Bảng 3: Các yếu tố đặt trưng khu vực Cần Giờ
Các yếu tố chất lượng nướcNhóm đặt trưng 1 Nhóm đặt trưng 2
Nhiệt độ 0,064 -0,141
pH 0,001 0,027
Độ mặn -0,029 0,132
SS
0,527
-0,458
DO -0,030 0,233
NO
3
-
0,748
0,080
NO
2
-
0,037
-0,703
NH
3
0,331
-0,866
PO
4
3-
0,430 -0,197
Kết quả phân nhóm thể hiện rõ ở biểu đồ sau:
Nhom dac trung 1
Nhom dac trung 2
1.00.80.60.40.20.0
0.2
0.0
-0.2
-0.4
-0.6
-0.8
-1.0
Si
PO43-
NH3
NO-2
NO3-
DO
SS
Sal
pH
T0
Hình 19: Tương quan giữa các yếu tố khu vực Cần Giờ
Theo trục nhóm đặc trưng 1: NO
2
-
, NH
Phòng Quản Lý Môi Trường-Viện Sinh Học Nhiệt Đới-85 Trần Quốc Toản-Q3-TP.HCM
14
III.4. PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO ĐIỂM KHẢO SÁT
Dựa vào sự biến động tương đối gần giống nhau giữa các điểm khảo sát ta có thể chia khu vực
khảo sát thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm 1 gồm các điểm : CG3, CG5, là nhóm có hàm lượng SS trung bình khoảng 70mg/l
và chứa hàm lượng chất dinh dưỡng thấp hơn.
+ Nhóm 2 gồm các điểm: CG1, CG4 đ
ây là các điểm có hàm lượng SS khá thấp, tuy nhiên
có hàm lượng chất dinh dưỡng cao và có sự khác biệt lớn theo thời gian khảo sát.
+ Nhóm 3 chỉ có điểm: CG2 ngoài khơi biển Cần Giờ, đây là điểm sạch nhất trong các điểm
khảo sát, ít chịu tác động của hàm lượng phù sa cũng như các chất ô nhiễm thải ra từ hoạt
động nuôi trồng thủy sản và khu vực dân cư ven biển.
Diem thu mau
Muc do tuong dong %
CG2CG4CG1BT4CG5CG3BT2BT5BT3BT1
76.15
84.10
92.05
100.00
Hình 20: Biểu đồ phân vùng chất lượng nước
nuôi tôm nghịch vụ, mang theo các chất ô nhiễm trong ao nuôi cũng như lớp bùn ở đáy ao thải
trực tiếp vào các kênh rạch đổ ra biển.
Các điểm khảo sát trong ao nuôi tôm và kênh xã nước có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn so
với khu vực ven biển và ao lắng, nồng độ các chất ô nhiễm gia tăng theo thời gian nuôi khi
hàm lượng thức ăn tăng lên trong khi lượng oxi có xu hướng giảm dần.
Khi quan trắc chất lượng nước cũng như qui hoạch nuôi trồng thủy sản cần chú trọng đến 5
yếu tố đặt trưng có biến động rất rõ và tương quan chặt chẽ qua các điểm khảo sát, đó là: SS,
NO
3
-
, NO
2
-
, NH
3
, Silic.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2006
Những người thực hiện
1995.
6. Vũ Đăng Độ, 1997. Hóa học nước và sự ô nhiễm môi trường, nhà xuất bản giáo dục.
7. Lê Văn Khoa, 1995. Môi trường và ô nhiễm, nhà in Thanh Niên, Tp. Hồ Chí Minh.
8. Giáo trình hóa kỹ thuật môi trường, 2003. Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh
9. National Academy of sciences, washington D.C 1972
10. New South Wales, Environmental planning and assessment Act 1997
11. Stardard methods for water and wastewater examination, New York, 1989.
12. Water quality criteria 1972. Environmental study board
T
0
pH Sal SS DO NO
3
-
NO
-
2
NH
4
+
PO
4
3-
Si
0
C
‰
mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l
mg/l SiO
2
CG1
30.2 7.62 31.3 66 7.63 0.4 0.026 0.08 0.05 2.8
CG2
31.2 7.57 30.1 17 8.12 0.6 0.021 0.02 0.02 2.4
CG3
29.8 6.87 21.3 39 7.34 0.7 0.032 0.21 0.22 3.4
CG4
32.4 7.98 26.1 38 9.32 1.1 0.016 0.15 0.18 4.6
CG5
34.9 6.84 20.1 140 6.29 0.8 0.014 0.17 0.15 3.7
CG1
31.4 8.17 26.8 27.1 8.78 1.4 0.006 0.15 0.15 2.6
CG2
31.4 6.61 15.2 16.1 9.79 0.7 0.003 0.27 0.06 5.3
CG3
29.8 7.8 27.2 28.3 6.4 4.1 0.021 0.14 0.09 4
CG4
30.8 7.91 28.9 29.4 6.96 3.5 0.056 0.02 0.04 2.1
CG5
31.2 7.86 27.6 28.4 7.43 1.3 0.05 0.01 0.01 3.2
CG1
29.9 7.84 26.1 50 7.94 0.9 0.003 0.09 0.21 4.9
CG2
30.6 6.92 20.7 91 8.61 1.9 0.005 0.13 0.07 8
CG3
30.8 7.42 25 111 7.64 2.2 0.004 0.08 0.28 3.1
CG4
29.3 7.75 28.1 14 8.34 0.3 0.049 0.03 0.23 3.8
CG1
29.7 8.29 27.5 130 7.82 0.6 0.007 0.18 0.01 2.1
+
PO
4
3-
Si
0
C
‰
mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l
mg/l SiO
2
CG1
29.7 8.26 24.4 90 8.2 4.6 0.015 0.34 0.42 14.5
CG2
28.9 7.73 24.6 21 6.95 2.8 0.008 0.12 0.07 7.1
CG3
28.3 7.72 24.8 158 5.97 3.2 0.113 0.63 0.12 6.7
CG4
28 7.84 30.6 12 6.5 1.2 0.014 0.06 0.02 4.9
CG5
28.2 7.93 28.3 16 7.92 1 0.017 0.03 0.06 4.4
CG1
29.1 7.68 28 11 7.05 0.8 0.049 0.08 0.04 1.3
CG2
29.7 7.66 28.7 8 6.75 1 0.053 0.05 0.03 1
CG3
29.5 7.38 24 34 7.6 0.9 0.031 0.16 0.05 2.6
CG4
29.4 7.49 23.9 174 7.51 2.8 0.38 1.27 0.32 3.2
CG5
31.2 7.34 14.2 30 8.11 0.8 0.018 0.52 0.09 2.8
Tháng 12-2004 Tháng 08-2004Tháng 09-2004Tháng 10-2004Tháng 11-2004
Maãu
VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
Phòng Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường
Tel: 9.326.084 – Fax: 9320671
BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HÓA LÝ
Đề tài nhánh: Nghiên cứu tảo độc hại Cần Giờ - Tháng 01-2005 GHI CHÚ:
Tp.HCM, ngày 19-01-2005
CG1 : bãi nghêu ven bờ Chủ trì thực hiện Người phân tích
CG2 : cách bờ 5 km
CG3 : nước vào
CG4 : ao nuôi tôm
CG5 : rạch xả nước Đỗ Thị Bích Lộc Dương Văn Trực
/l M
g
/l m
g
/l
mg/l SiO
2
CG1
26.0 7.94 28.5 28 7.63 0.6 0.010 0.19 0.06 1.94
CG2
27.6 8.04 27.5 10 8.27 0.5 0.008 0.16 0.03 3.96
CG3
31.0 8.89 16.5 47 7.70 0.8 0.017 0.35 0.14 3.98
CG4
29.1 7.93 19.1 3 7.02 0.3 0.006 0.16 0.03 2.12
CG5
28.1 7.82 15.5 24 5.3 0.5 0.012 0.26 0.09 2.43
VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
Phòng Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường
Tel: 9.326.084 – Fax: 9320671
BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HÓA LÝ
Đề tài nhánh: Nghiên cứu tảo độc hại Cần Giờ - Tháng 02-2005 GHI CHÚ:
Tp.HCM, ngày 28-02-2005
CG1 : bãi nghêu ven bờ Chủ trì thực hiện Người phân tích
CG2 : cách bờ 5 km
3-
Si
Mẫu
0
C
‰
m
g
/l m
g
/
lm
g
/l m
g
/l M
g
/l m
g
/l
mg/l SiO
2
CG1
27.5 7.62 30.1 45 8.15 0.7 0.012 0.38 0.03 2.67
CG2
27.4 7.57 29.2 18 7.96 0.6 0.006 0.17 0.02 2.08
CG3
28.3 7.43 18.6 27 6.88 0.6 0.008 0.07 0.05 2.14
CG4
30.8 7.86 21.3 29 9.92 1.1 0.013 0.12 0.09 1.84
T
0
pH Sal SS DO NO
3
-
NO
-
2
NH
4
+
PO
4
3-
Si
Mẫu
0
C
‰
m
g
/l m
g
/l m
g
/l m
g
/l M
CG5 : rạch xả nước Đỗ Thị Bích Lộc Dương Văn Trực
T
0
pH Sal SS DO NO
3
-
NO
-
2
NH
4
+
PO
4
3-
34.9 6.84 20.1 140 6.29 0.8 0.014 0.17 0.15 3.7