giải pháp nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ở một số khu công nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðOÀN GIA DŨNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
Ở MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS. TS Lê Hữu Ảnh -
người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau ñại học, quý thầy
cô thuộc Khoa Kế toán và Quản Trị kinh doanh, Tổ bộ môn Tài chính - Kế
toán ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo trường Trung cấp Tài Chính Kế
Toán Bình Dương ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập; xin cảm ơn các các ñồng chí tại Phòng Cảnh sát môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, các doanh
nghiệp ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết
cho việc nghiên cứu ñề tài.
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn ðoàn Gia Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………


2.2 Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường 12

2.2.1 Sự cần thiết khách quan phải bảo vệ môi trường 12

2.2.2 Ý nghĩa của việc thực hiện bảo vệ môi trường 14

2.3 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong việc quản lý bảo vệ
môi trường 18

2.3.1 Trách nhiệm của cơ quan xây dựng pháp luật, chính sách bảo vệ
môi trường 18

2.3.2 Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ
Chí Minh (TPHCM) 21

3 ðẶC ðIỂM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Khái quát về các khu công nghiệp 23

3.1.1 Lịch sử hình thành các khu công nghiệp 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iv

3.1.2 Giới thiệu tổng quan về các KCN ở thành phố Hồ Chí Minh 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL : Ban quản lý
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
DN : Doanh nghiệp
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường
KCN : Khu công nghiệp
KCX: : Khu chế xuất
ONMT : Ô nhiễm môi trường
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Uỷ ban nhân dân
XLNT : Xử lý nước thải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 ðối tượng tham gia ñiều tra khảo sát tháng 6/2011 29
4.1 Các văn bản về quản lý môi trường các KCN ñã ban hành 36
4.2 ðặc trưng thành phần nước thải cuả một số ngành công nghiệp
trước xử lý 41

nguyên nuôi dưỡng con người trở nên cạn kiệt, rừng bị tàn phá, không khí và
nguồn nước bị ô nhiễm. Tình trạng ñó ñang tác ñộng mạnh mẽ ñến ñời sống
hiện tại của con người, ñồng thời ñang ñe doạ ñến sự sống của cả nhân loại.
ðó là hiện tượng trái ñất nóng lên, khí hậu có những diễn biến bất thường,
thiên tai diễn ra với quy mô, mức ñộ tàn phá ngày một lớn và khó kiểm soát
hơn, các cuộc khủng hoảng năng lượng trở nên nghiêm trọng, sức khoẻ của
con người bị ñe doạ bởi những căn bệnh hiểm nghèo… Những ñiều này ñặt ra
yêu cầu vô cùng cấp bách: nhân loại phải cứu lấy mình bằng cách cứu lấy môi
trường.
ðối với Việt Nam, sự nghiệp ñổi mới sau hơn 20 năm ñã ñạt ñược
những thành tựu nhất ñịnh, ñất nước vững bước trên con ñường công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá. Các doanh nghiệp thuộc những khu vực kinh tế khác nhau
ngày càng chứng tỏ vai trò hết sức quan trọng, trở thành một trong những
ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. ðường lối ñối ngoại mở rộng,
hội nhập quốc tế cũng ñã mở ra cho các doanh nghiệp những cơ hội lớn ñể
hợp tác ñầu tư, sản xuất, kinh doanh. Song, sự phát triển của nền kinh tế lại
không ñi ñôi với những tiến bộ trong bảo vệ môi trường. Năm 2008, khi trả
lời báo giới, ông Nghiêm Vũ Khải, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

2

nghệ và Môi trường Quốc hội, ñã nói: “Theo ñánh giá của nhiều chuyên gia,
GDP tăng 1%, chất thải tăng 3%. Nếu chúng ta tiếp tục tình trạng này, chúng
ta sẽ phải trả giá rất ñắt tại thời ñiểm hiện nay và thế hệ mai sau. Chất lượng
cuộc sống sẽ giảm và không bảo ñảm thực hiện ñược ba mục tiêu phát triển
bền vững là tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”
[11].
Trên thực tế, các doanh nghiệp phải chịu một phần trách nhiệm không
nhỏ ñối với tình trạng cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

tục xảy ra, như vụ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại kênh Ba Bò, vụ Công
ty TNHH Hào Dương xả nước thải ñộc hại ra môi trường chưa qua xử lý, vụ
hàng trăm Congternơ thịt ñông lạnh ñược nhập khẩu ñã quá hạn sử dụng hay
hàng loạt vụ buôn bán ñộng vật hoang dã quý hiếm Tất cả ñã gây nhiều bức
xúc trong dư luận, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân, gây nên những tác ñộng tiêu cực ñến sự phát triển chung của
thành phố Trong khi ñó, các biện pháp phòng, chống những hành vi xâm hại
môi trường chưa có các biện pháp xử lý thích ñáng, ý thức của các doanh
nghiệp và người dân chưa cao, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn
quá nhiều bất cập, công tác thanh tra, giám sát còn lỏng lẻo và tồn tại nhiều kẽ
hở… Chính vì lẽ ñó, việc nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
trách nhiệm bảo vệ môi trường trên ñịa bàn thành phố ñối là vấn ñề rất quan
trọng và cấp bách, có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị, xã hội.
Xuất phát từ lý do ñó, chúng tôi mạnh dạn chọn và nghiên cứu ñề tài
“Giải pháp nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ở
một số khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Chúng tôi hy vọng, ñề tài nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo quý
ñối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý các khu chế xuất, khu
công nghiệp, cho các doanh nghiệp, từ ñó có những giải pháp cần thiết, kịp
thời góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện bảo vệ môi trường ở Việt
Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Hướng tới mục tiêu phát
triển kinh tế nhanh và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

4

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: làm rõ thực trạng trách nhiệm của doanh nghiệp ñối
với việc bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hồ
Chí Minh

2.1.1. Khái niệm và chức năng của môi trường
- Khái niệm môi trường
Vấn ñề môi trường là một trong những vấn ñề toàn cầu có mối quan hệ
với mọi quốc gia, dân tộc và mọi con người. Môi trường cũng là vấn ñề khó
giải quyết nhất trong thời ñại ngày nay, nó ñã và ñang ñe doạ ñến sự tồn tại
của mọi giống loài, trong ñó có sự sống của con người và xã hội loài người.
Chính vì vậy, việc quan trọng ñầu tiên là phải thống nhất về nhận thức khi
nghiên cứu vấn ñề này ñể trên cơ sở ñó có sự thống nhất về mặt hành ñộng.
Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam ñã ghi rõ “Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và thiên nhiên” [15].
Ngoài khái niệm ñã nêu trên còn một số khái niệm khác về môi trường,
song, ñều ñi ñến nhận thức chung, môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và
xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên
thiên nhiên, không khí, ñất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội Con
người là một thực thể sinh học – xã hội, vì thế môi trường sống của con người
cũng không ñơn thuần chỉ là môi trường tự nhiên, mà cả môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên là các nhân tố thiên nhiên bao gồm sinh vật, những
yếu tố của sự sống và các quá trình sinh - lý - hoá, nó tồn tại ngoài ý muốn
của con người, nhưng ít nhiều cũng chịu tác ñộng của con người. Chẳng hạn
như ánh sáng, không khí, ñất ñai, sông ngòi, ñại dương, ñộng, thực vật… Môi
trường tự nhiên cho ta ñất ñể xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung
cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất tiêu thụ và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6

là nơi chứa ñựng, ñồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh ñẹp ñể giải trí,
làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở
ñể sống và phát triển. Sự thống nhất giữa môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội ñược thể hiện ở chính bản thân con người
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến ñổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người,
sinh vật [15].
Việc con người thiếu trân trọng môi trường, khai thác môi trường một
cách quá ñáng sẽ dẫn ñến sự mất cân bằng sinh thái và ñưa ñến những hậu
quả bất lợi cho con người và một sự thật ñáng báo ñộng chúng ta ñó là tình
trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm: ñất ñai suy thoái, bạc màu, không còn
khả năng canh tác, nguồn nước trở nên ñộc hại ñối với con người và những
sinh vật khác, không khí ñầy khói bụi và những chất ñộc, hại Ở Việt Nam, ô
nhiễm môi trường cũng ñang diễn ra với mức ñộ ñáng báo ñộng nổi bật và
dễ nhận biết nhất là sự ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí.
Hiện nay, tình trạng các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường khá
nghiêm trọng. Các vi phạm phổ biến là xả nước thải, khí thải chưa ñược xử lý
ñạt tiêu chuẩn vào môi trường tự nhiên, chất thải rắn chưa ñược quản lý ñúng
quy ñịnh.
Trong quá trình sản xuất, nhiều doanh nghiệp xả khí thải ở mức ñộ ñộc
hại cao: hơi axít bốc lên từ các bể mạ kim loại, bụi bông từ các phân xưởng
sợi bông, bụi hóa chất từ các khâu phối liệu Các khí thải ô nhiễm phát sinh
từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình ñốt nhiên liệu tạo
năng lượng cho hoạt ñộng sản xuất (nguồn ñiểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ
quá trình sản xuất (nguồn diện). Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ
yếu mới chỉ khống chế ñược các khí thải từ nguồn ñiểm. Ô nhiễm không khí
do nguồn diện và tác ñộng gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không ñược kiểm
soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất. Tình trạng ô nhiễm bụi ở các khu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

9

doanh nghiệp tiếp nhận những dây chuyền công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nguyên
liệu thô và nhiên liệu nhiều hơn, thải chất thải ra môi trường cao hơn ñã gây thiệt
ñơn thiệt kép: tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng
và kết quả cuối cùng là làm suy giảm chất lượng sống của cộng ñồng.
Bên cạnh khái niệm ô nhiễm môi trường, chúng ta cũng cần quan tâm
ñến suy thoái môi trường, sự cố môi trường:
+ Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñối với con người và sinh vật [9].
+ Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
ñộng của con người hoặc biến ñổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy
thoái hoặc biến ñổi môi trường nghiêm trọng [15].
Như vậy, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi
trường ñều gây ra những hậu quả về môi trường, làm thay ñổi môi trường tự
nhiên, ảnh hưởng ñến sự sống của con người cũng như các sinh vật khác. Vì
vậy, con người luôn phải ñề phòng các hiện tượng môi trường trên.
- Chức năng của môi trường
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
+ Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
+ Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và
hoạt ñộng sản xuất của con người: như nước ñể sinh hoạt, không khí ñể thở,
ñất ñể xây dựng nhà cửa, ñể trồng trọt, khai thác khoáng sản
+ Môi trường là nơi chứa ñựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống và hoạt ñộng sản xuất của mình.
+ Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác ñộng có hại của thiên nhiên tới
con người và sinh vật trên trái ñất.
+ Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

của tự nhiên.
2.1.2. Khái niệm bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là hoạt ñộng giữ cho môi trường trong lành, sạch
ñẹp; Phòng ngừa, hạn chế tác ñộng xấu ñối với môi trường, ứng phó sự cố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

11

môi trường; Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;
Khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ ña dạng
sinh học [15].
Bảo vệ môi trường hiện nay trở thành vấn ñề hết sức quan trọng, là một
trong những mục tiêu chính nằm trong chiến lược phát triển quốc gia. Kinh tế
quốc gia muốn phát triển phải có một hệ thống doanh nghiệp mạnh và thực
hiện tốt trách nhiệm của mình, ñặc biệt là bảo vệ môi trường [18].
Tuy nhiên, ở những nước ñang phát triển như Việt Nam, bảo vệ môi
trường là một vấn ñề nan giải. Các doanh nghiệp thường cho rằng, bảo vệ môi
trường chỉ gây tốn kém cho doanh nghiệp, làm chi phí của doanh nghiệp tăng
lên, nâng cao giá thành sản phẩm khiến doanh nghiệp khó cạnh tranh. Trong
khi ñó, doanh nghiệp còn ñang phải ñối phó với quá nhiều các khó khăn khác
ñể tìm kiếm lợi nhuận. Việc ñầu tư vào các giải pháp bảo vệ môi trường
không sinh lời trước mắt, chỉ thấy tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp. Bên
cạnh ñó, doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa có tầm nhìn dài hạn, yếu kém
trong hoạch ñịnh chiến lược phát triển. Chính vì vậy, doanh nghiệp còn xem
nhẹ việc bảo vệ môi trường, quan tâm ñầu tư cho môi trường còn rất mờ nhạt,
thậm chí rất nhiều doanh nghiệp ñang là tác nhân chính gây ô nhiễm môi
trường ở mức ñộ nghiêm trọng.
ðể nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp cần
thực hiện các chính sách sau ñây:
+ Một là, khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể mọi tổ chức, cộng

chuyển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, xã hội tới an
ninh, quốc phòng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn ñề bất ổn khiến con người
phải băn khoăn, trăn trở. Một trong những vấn ñề nóng bỏng ñược nhân loại
quan tâm nhiều nhất hiện nay là môi trường và việc bảo vệ môi trường.
ðối với Việt Nam, trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá mang lại những thành tựu kinh tế - xã hội vượt bậc,
các doanh nghiệp ñã có những ñóng góp ñầy ấn tượng ñối với sự phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

13

kinh tế - xã hội. Song, một hiện trạng trái ngược ñòi hỏi phải có sự khắc phục
kịp thời, nhanh chóng, ñó là việc doanh nghiệp thiếu trách nhiệm với môi
trường, gây ra những hậu quả nghiêm trọng ñối với môi trường. Chính vì vậy,
việc phân tích thực trạng nhằm ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao trách
nhiệm của doanh nghiệp ñối với việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
là rất cần thiết, bởi vì:
Thứ nhất, vấn ñề môi trường ở Việt Nam ngày càng bức xúc, tài
nguyên bị khai thác một cách lãng phí, ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi
trường trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp phải chịu một phần trách nhiệm
trước hiện trạng ñó. Song, phần lớn doanh nghiệp chưa nhận thức ñược ñiều
này, nhiều doanh nghiệp ñã có hoạt ñộng xâm hại môi trường, thậm chí khi bị
phát hiện ñã cố tình lẩn tránh trách nhiệm, chậm trễ khắc phục thiệt hại. Sở dĩ
như vậy là do doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, vì lợi nhuận mà bất chấp hậu
quả xảy ra. Bên cạnh ñó, việc doanh nghiệp thiếu trách nhiệm trong bảo vệ
môi trường còn bắt nguồn từ chính những hạn chế của cơ quan quản lý của
nhà nước, ñó là sự thiếu cụ thể, rõ ràng trong những quy ñịnh của pháp luật
khiến doanh nghiệp có thể lợi dụng ñể chối bỏ trách nhiệm; Là sự buông lỏng
trong quản lý của các cấp chính quyền, sự yếu kém của ñội ngũ quản lý môi
trường và những hạn chế trong công tác tuyên truyền giáo dục

Thứ nhất, việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường giúp doanh
nghiệp ñáp ứng ñược những ñòi hỏi ngày càng cao từ phía khách hàng, nhà
ñầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước.
Hiện nay, vấn ñề quyền lợi của người lao ñộng, người tiêu dùng, vấn ñề
môi trường và những phúc lợi công cộng ñược xã hội ñặc biệt quan tâm.
Những doanh nghiệp không ñảm bảo thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi
trường dễ mất lợi thế cạnh tranh và các cơ hội kinh doanh khác trong quá
trình tiếp cận thị trường. Những sai lầm của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh
doanh ñều có thể dẫn ñến những hậu quả bất lợi cho chính doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam ñã bị
kiện và phải bỏ một khoản tiền không nhỏ ñể trả cho khách hàng khi sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

15

phẩm của họ không ñảm bảo chất lượng. Sở dĩ như vậy, vì người tiêu dùng
luôn muốn sản phẩm mà mình mua có tính an toàn và mang lại lợi ích cho bản
thân chứ không phải tác dụng ngược lại Không những vậy, pháp luật của
từng quốc gia cũng yêu cầu các doanh nghiệp khi sản xuất, kinh doanh hay
cung cấp dịch vụ phải tuân thủ theo một tiêu chuẩn nhất ñịnh như tiêu chuẩn
chất lượng, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn về việc ñảm bảo ñời sống
cho người lao ñộng
Thực tế cho thấy, người dân Na Uy từng tẩy chay những quả bóng bàn
nhập từ Pakistan khi biết sản phẩm này ñược sản xuất bởi lao ñộng trẻ em
chưa ñến 15 tuổi; Gần ñây, vụ ñổ vỡ của tập ñoàn Enron, công ty kiểm toán
Arthur Anderson; Hoặc việc các cây xăng gian lận bị rút giấy phép [1]. ðây là
những minh chứng rõ nét nhất cho thấy rằng nếu doanh nghiệp thiếu trách
nhiệm trong sản xuất kinh doanh, thì doanh nghiệp sẽ tự loại mình ra khỏi thị
trường và cộng ñồng doanh nghiệp. Bởi những lý do ñó, có thể nói trách
nhiệm bảo vệ môi trường và ñối với xã hội là con ñường tối ưu ñể ñưa doanh

khoa học công nghệ phát triển ñến ñâu chăng nữa thì cũng không thể thay thế
con người, nguồn lao ñộng có năng lực là yếu tố quyết ñịnh năng suất và chất
lượng sản phẩm. Trong ñiều kiện cạnh tranh kể cả cạnh tranh trong việc thu
hút nguồn nhân lực như hiện nay, việc tuyển dụng và giữ ñược những nhân
viên có chuyên môn tốt, có tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt thành cao là một
thách thức ñối với các doanh nghiệp. Song, ñiều ñó sẽ rất thuận lợi nếu doanh
nghiệp có những kế hoạch ñảm bảo các quyền lợi cho người lao ñộng như
môi trường làm việc thân thiện, có cơ hội phát triển về mặt nghề nghiệp, thực
hiện ñầy ñủ các phúc lợi công cộng và trả lương thỏa ñáng
Việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường ñòi hỏi doanh nghiệp tốn
nhiều chi phí hơn ñể áp dụng quy trình công nghệ sản xuất vừa an toàn cho
công nhân, vừa an toàn cho người tiêu dùng, vừa không ô nhiễm môi trường.
Nhìn xa hơn, sẽ thấy chính việc làm này sẽ làm ñẹp thêm cho tên tuổi của
doanh nghiệp, gây ñược thiện cảm trong lòng dân chúng, từ ñó thu hút ñược
một lượng lớn khách hàng trung thành. Trong thời ñại công nghệ phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

17

như vũ bão, vòng ñời sản phẩm ngày càng ngắn, nhu cầu của con người ngày
càng cao và ña dạng thì việc có một lượng khách hàng quen thuộc, gắn bó là
một trong những yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh ñó, thực hiện
trách nhiệm bảo vệ môi trường sẽ khiến doanh nghiệp ngày càng trở thành
hình mẫu kinh doanh lí tưởng ñược nhiều người biết ñến hơn, ñồng thời tăng
giá trị thương hiệu và uy tín ñáng kể. ðiều ñó giúp doanh nghiệp tăng doanh
thu, hấp dẫn các ñối tác, nhà ñầu tư, và người lao ñộng. Thực tế nhiều tập
ñoàn, doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới hiện nay, không chỉ vì các sản
phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý của mình mà còn vì là các doanh nghiệp
có trách nhiệm ñối với môi trường và xã hội.
Thứ tư, thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường góp phần quan trọng

trong phạm vi cả nước.
Hai là, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ
trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách
nhiệm sau ñây:
Trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường;
Trình Chính phủ quyết ñịnh chính sách, chiến lược, kế hoạch quốc gia
về bảo vệ môi trường;
Chủ trì giải quyết hoặc ñề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải
quyết các vấn ñề môi trường liên ngành, liên tỉnh;
Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường theo quy ñịnh của
Chính phủ;
Chỉ ñạo xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và
quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường;
Chỉ ñạo, tổ chức ñánh giá hiện trạng môi trường cả nước phục vụ cho
việc ñề ra các chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường;
Quản lý thống nhất hoạt ñộng thẩm ñịnh, phê duyệt báo cáo ñánh giá
môi trường chiến lược, báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường, ñăng ký bản
cam kết bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước; tổ chức thẩm ñịnh báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status