ĐẠI HỌC QUỔC GIA HÀ NỘI
TRL.ỎNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÀN VĂN
NGHItN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG cụ GIS VÀO QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NINH BÌNH
M ã số: Q X 9608
Chù trì: PTS Tran Đuc Thanh
HÀ NỘI - 6/1998
DETAI96QX08
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỒNG c ụ GIS VÀO QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NINH BÌNH
M ã số: QX 9608
Chủ trì: PTS. Trần Đức Thanh
Cán bộ phôi hợp nghiên cứu:
1. KS Nguyễn Sỹ Hiển, VP đại
diện Mapinfo tại Hà Nội
2. PTS Trương Sy Vinh, Viện
NCPTDL
3. Lê Tuân Anh, sv Khoa Du
lịch học
■ ■
r — - J -
OAI HỌC OUOC G!A HA nòT
ÌTttliNGTÂMTHíkvriN
P :
WnriN.THỊlViỊN
ÍOOOlỉ
H À N Ộ I -6/1998
DETAI96QX08
MỞ Đ Ầ U * 1
Nhập , hiện chỉnh dữ liệu
84
Các thao tác chức năng
85
Tra cứu thông tin
89
Tạo biểu đồ
93
Tạo bản đồ chuyên đề
94
In ấn
96
K Ế T LU Ậ N
98
T À I L IỆ U T H A M K H Ả O
101
DETAI96QX08. Trang 1
MỞ ĐẨU
1. L ý do chọn để tài
Thời đại ngày nay được coi là thời đại tin học. Cùng với sự phát triển
của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin có những bước phát triển
nhảy vọt. V iệc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực hoạt động của đời sống
xã hội diễn ra ngày càng nhiều. Quá trình vi tính hoá ngày càng trở nên
phổ biến ở nhiều ngành, trong nhiều công đoạn khác nhau.
Đầu những năm 90 ở V iệt Nam xuất hiện một công cụ mới gọi là hệ
thống thông tin địa lý G IS (Geographic Information System ). Nó được coi
là một trong những hệ thống quản lý dữ liệu không gian ưu việt. M apinfo
là một phần mềm thuộc G IS không những có khả năng quản lý các dữ
liệu thuộc tính mà còn cho phép quản lý các dữ liệu không gian mô tả các
vị trí trên bề mặt trái đất.
Nghiên cứu Phát triển Du lịch , Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịc h ,
một số Sở Du lịch trong cả nước đã bước đầu quan tâm ứng dụng công
nghệ tin học vào giải quyết một số vấn đề thực tế của ngành du lịch . Tiêu
biểu nhất là các đĩa C D Rom giới thiệu về du lịch V iệt Nam, sản phẩm
của Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịch được xây dựng trên
m ultim édia. Ngoài ra có thể tìm thấy hướng này trong một số công trình
nghiên cứu khác của một số các nhà nghiên cứu khác như Nguyễn
DETAI96QX08.Trang í
DETAI96QX08.Trang 3
Nguyên Hân (V iện Quy hoạch Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn), Phạm Văn Cự trung tâm Viễn thám và Geomatics,
V iện Đ ịa chất thuộc Trung tâm Công nghệ và Khoa học Tự nhiên Quốc
gia), Nguyễn Thơ Các, Trần V iệ t Anh (Tổng cục Đ ịa chính) v .v
Nhìn chung việc quản lý các tài nguyên du lịch từ trước đến nay đã
được thực hiện trên máy tính nhưng chủ yếu bằng những hệ quản trị cơ sở
dữ liệu quản lý các thông tin thuộc tính.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu
- Khảo sát thực tế thu thập thông tin
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp thống kê
- Tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu
5.Những kết quả đã đạt được:
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Đề tài bước đầu mở ra một hướng nghiên cứu về ứng dụng G IS trong
quản lý tài nguyên du lịch , xây dựng các tour du lịch m ới, đưa ứng dụng
tin học vào khoa học xã hội nhân văn nói chung và khoa học du lịch nói
riêng, đẩy mạnh quá trình vi tính hoá trong du lịch .
5.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Đề tài được hoàn thành với mục tiêu tối thiểu hoá chi phí và thời gian
Hay một định nghĩa đơn giản hơn:
Một hệ thống máy tính có khả năng lưu giữ vả khai thác các dữ liệu mô tả
các vị trí trên bề mặt trái đất (M agnusodin 1995).
Các thành phán và chức năng
G IS là một hệ thống bao gồm 4 thành phần
1) M áy tính và các thiết bị ngoại vi chịu trách nhiệm vào, ra và xử lý
thông tin theo yêu cầu của phần mềm. Bao gồm: Scanner và D ig itizer cho
nhập liệu , graphics workstation cho phân tích xử lý và mang phục vụ cho
sử dụng dữ liệu dùng chung.
2) Một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin không gian (Thông tin đại lý ) và
các thông tin thuộc tính, được tổ chức theo một ý đồ chuyên ngành nhất
định. Cơ sở dữ liệu này bao gồm các bản đồ, ảnh không gian, sách vở
3) Phần quan trọng nhất là một phần mềm với các chức năng tối thiểu:
DETAI96QX08.Trang 6
• Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác
nhau.
• Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật, tổ chức và xử lý các thông tin không
gian và thông tin thuộc tính.
• Phân tích, biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các
bài toán tối ưu và mô phỏng không gian, thời gian.
• Hiển thị và trình bày thông tin dưới các dạng khác nhau: các bản in
sẩn (Hard copy)
4) Các kiến thức chuyên gia, chuyên ngành
Cần để tạo nên các bản đồ chuyên ngành, các mô hình động, các thông
báo
Mỏt sỏ khái niêm cơ bán
I
Geomatics
Geom atics là một môn khoa học, một kỹ thuật cho phép quản lý các
thông tin có liên quan đến vị trí địa lý . Nó phát triển dựa trên hai mặt:
viên làm việc tại Tam Cốc- Bích Động?” ; “ Những di tích nào nằm cách
trung tâm thị xã Ninh Bình trong vòng 20km ?” ; “ Con đường nào là con
đường ngắn nhất để di chuyển qua tất cả các điểm du lịch chính trong
tỉnh?” . Chỉ có các hệ G IS mới có thể trả lời các câu hỏi như vây.
DETAI96QX08.Trang 8
Cơ sở dữ liéu đia lý
Các hệ G IS không lưu giữ các bản đồ hay các bức ảnh mà nó lưu trữ
các cơ sả dữ liệu . K hái niệm cơ sở dữ liệu được tập trung trong G IS và là
điểm khác biệt chủ yếu giữa G IS với các chương trình vẽ đơn giản hay
các hệ thống bản đồ số nhờ máy tính mà chức năng chủ yếu chỉ là tạo ra
các hình ảnh đẹp. M ọi hệ G IS đều thích hợp với một hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.
Các hệ G IS liên kết các thông tin không gian với các thông tin mô tả
về một feature cụ thể trên bản đồ. Các thông tin này được gọi là các thuộc
tính hay đặc điểm của hình ảnh biểu diễn feature. V í dụ mạng đường sá
có thể biểu diễn bởi mạng các tâm đường, được liên kết với một cơ sở dữ
liệu bao gồm các thuộc tính và đặc điểm của đường như tên gọi, chiểu
dài, rộng, tình trạng.v .v Sau đó chúng ta có thể hiển thị mạng đường
theo kiểu thông tin mà chúng ta cần quan tâm.
Hon thế nữa, các hệ G IS còn cho phép chúng ta sử dụng các thuộc
tính sẵn có để tính toán, tạo ra các thông tin mới về các feature của bản
đồ như tính toán tổng độ dài của một loại đường hay tổng diện tích của
một loại đất nào đó.
V ề cơ bản các hệ G IS cho phép ta kết hợp các thông tin với các
feature của bản đồ và tạo ra các mối quan hệ mới mà có thể sử dụng cho
hàng loạt các ứng dụng như đánh giá các ảnh hưởng môi trường, tính toán
sản lượng thu hoạch, tìm vị trí tốt nhất để đặt một cái gì đó
Kh ả năng thực hiện việc tích hợp các dữ liệu của G IS đã mở ra con
đường thông tin trong các cơ sở dữ liệu thông qua bản đồ hay ngược lại
có thể tạo ra các bản đồ từ các cơ sở dữ liệu dạng bảng.
nào thoả mãn những điểu kiện nhất định nào đó. V í dụ tìm những con
đường dài hơn 5 km, những toà nhà cao hơn 20 m, hay phức tạp hơn như
tìm những miếng đất rộng hơn 500 m2 cách đường không quá 100 m và
phù hợp cho việc xây đựng.
Cáu hỏi xu hướns: Có những thay đỏi nào k ể từ ?
Vấn đề này bao gồm cả 2 bài toán trên, ngoài ra còn đòi hỏi tìm kiếm
những gì đã và đang thay đổi tại một vùng nào đó theo thời gian.
Cáu hỏi theo mẫu: Tốn tai nhũn
2
mẩu khôns sian nào?
Đây là một vấn để phức tạp. V í dụ chúng ta có thể dùng câu hỏi loại này
khi muốn biết phải chăng ung thư la nguyên nhân chủ yếu gây ra cái chết
cho các cư dân tại các vùng gần các nhà máy điện hạt nhân? Ngoài ra
chúng ta cũng có thể biết được bao nhiêu trường hợp dị biệt không tuân
theo mẫu đã nêu và ở đâu.
Cáu hỏi mô hình hoá: Nếu n h ư ?
Câu hỏi: ” Nếu như ? ” dùng để xác định xem điều gì sẽ xảy ra nếu như,
v í dụ một con đường mới được mở thêm, hay các hoá chất độc thấm vào
hệ thống cung cấp nước ngầm. Để giải quyết vấn đề này ta cần không chỉ
các thông tin địa lý và các thông tin khác, thậm chí còn cả các quy tắc
khoa học. Các câu hỏi dạng này đòi hỏi phải tạo ra hàng loạt các dữ liệu
mới dựa trên các dữ liệu địa lý ban đầu. Để đạt được điều đó, ta phải sử
dụng nhiều kỹ thuật khác nhau. Sau đây là một phần trong số đó.
DETAI96QX08.Trang 11
K ĩ thuàt xấp xỉ
Đặc điểm của vùng xung quanh một feature là gì?
V í dụ để tìm nguồn cung cấp nước cho các xe cứu hoả khi chữa cháy
rừng, tổng kết các dạng cây cối cần chặt bỏ dọc theo hành lang an toàn
của đường dây cao thế.v.v
K ỹ thuàt thao tác biên
Trong những năm 90, thị trường phần mềm G IS tiếp tục phát triển
mạnh mẽ. T h ị trường G IS kể cả H W , sw đạt us$ 2,1 tỷ trong đó sw
chiếm us$ 724,5 triệu. Theo dự kiến, thị trường phần mềm G IS sẽ tăng
16% hàng năm và đạt tới us$ 1,3 tỷ vào năm 1997.
Tại V iệt Nam, thị trường G IS đang trong giai đoạn sơ khởi ban đầu,
song trong tương lai gần sẽ phát triển nhanh chóng. Hiện nay “ Chương
trình G IS quốc gia ” do bộ KH C N & M T chủ trì có sự phối hợp với nhiều
cơ quan Trung ương và các địa phương là một chương trin hf trong điểm
của Nhà nước. Tổng cục Du lịch mà trực tiếp là Trung tâm Công nghệ
Thông tin Du lịch là một thành viên của chương trình về nghiên cứu ứng
dụng G IS vào hoạt động du lịch .
DETAI96QX08.Trang 13
Các hé G IS trẽn thế giởỉ và Viẽt Nam
Các hê GIS trên thẻ giới
Hệ ARC/INFO
Hệ này do F P T hỗ trợ và được nói ở phần sau
Environm ental Systems Research Institute (E S R I), Inc. , U SA
Hệ MicroStation
Đây là hệ G IS chạy trên các hệ điều hành M S-DOS/W indow 3.X, Novell
Netware 3.11/4.01, Windows N T , U n ix SunSPA RC của công ty
InterGraph (U S A ). MicroStation là đối thủ chủ yếu của A R C /IN F O ở trên
thế giới và đặc biệt tại thị trường V iệt Nam trong thị trường phần mềm
G IS , đặc biệt là trong các ứng dụng cao cấp. Công ty InterGraph (U S A )
đã sớm thâm nhập vào thị trường V iệt Nam so với các công ty G IS khác.
Đối tác của InterGraph (U S A ) là Liên hiệp Khoa học - Sản xuất tin học -
ứng dụng (A ppinfo).
V ớ i sự hỗ trợ mạnh mẽ của InterGraph, Appinfo và Chi cục bản đồ, Sở
xây dựng thành phố Hồ C hí Minh đã phối hợp tổ chức khá thành công hội
thảo “ InterG raph’s Comprehensive Technological Solution in Maps and
Designing “ tại thành phố Hồ Ch í M inh ngày 15-11-1995.
DETAI96QX08.Trang
U n ix SunSPA RC
D A T A G E N E R A L A V IIO N W orkstation U n ix.
IN T E R G R A P H ’S Interpro Clipper W orkstations U n ix
P A M A P T E C H N O LO G IE S C O R P ., U SA
Hệ TERRASOFT
DO S 3.X, 4.X, 5.X, 6 .X
D igital Resource Systems Lim ited, C A N A D A
Hệ OPENWORKS
V A X Computer U n ix X-W indows
L A N D M A R K G R A P H IC S C O R P ., U SA
Hệ PROCOM
M S-DO S, U N IX
G R E G O R Y G E O S C IE N C E L IM IT E D , C A N A D A
Các hê GIS tai Viẻt Nam
Hệ Geomap
- Chức năng:
Nhập, sửa đổi bản đồ Vector bằng D igitizer
Thống kê, phân tích dữ liệu bản đồ địa chấn Vũng Tàu
DETAI96QX08.Trang 1 6
- Môi trường sử dụng:
Dos/Windows
VietSoPetro
- M ôi trường lập trình:
Borland C/C++ 2.0 for W indows
M A SM 5.0
M icrosoft c.6.0 for Windows
Thư viện đồ họa G S S *C G I của System
Hệ GRASE
- Chức năng: Quản lý thông tin mỏ địa chất trên bản đồ
Hàng không
Các hệ thống quản lý đường bay
Các hộ thống quản lý sân bay
DETAI96QX08.Trang 18
Bảrt đồ và đỉa chính
X â y dựng, sản xuất và in ấn các bản loại bản đồ đất đai: bán đồ địa hình,
các bản đồ về độ cao, độ nghiêng, bản đồ về sử dụng đất .
Quản lý địa chính tại Tổng cục địa chính
Xây dưnỉỉ và a u \ hoach
Quy hoạch và quản lý đô thị
Kinh doanh, thi trường
Tạo ra một hệ thống cho phép kết nối các cơ sở dữ liệu bên trong của
doanh nghiệp (như địa chỉ các khách hàng, các địa điểm bán hàng .) với
các dữ liệu từ bên ngoài (như các dữ liệu về hệ thống đường sá, các số
liệu về nhân khẩu học, về kiểu sống life style) để có thể quản lý được tốt
hơn các hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong công tác hỗ trợ quyết định
và phân tích thị trường.
Nông, làm. n sư nshiêp
Các hệ thống quản lý đất đai, sông ngòi.
Quản lý và khai thác rừng.
Quản lý và khai thác tài nguyên biển.
Hệ thống phân tích và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
M ôi trườn
2
Hệ thống phân tích và quản lý và lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, môi trường.
Các hệ thống đánh giá rủi ro.
Quản lý ô nhiễm môi trường, phóng xạ.
Đia chất, khoáns sản
Các hệ thông tin địa chất
Hệ thống phân tích tội phạm, hoà hoạn, tìm đường .
Các hệ thống giảng dạy và mô phỏng như hệ thống tập lái (với mô hình
địa hình thực)
K hí tương thuỷ văn
Quản lý thông tin kh í tượng.
Du lich
Hệ thống thông tin du lịch toàn quốc.
DETAl96QX08.Trang21
Hệ thống các danh lam thắng cảnh.
Mapinfo *
M apinfo là một phần mềm thuộc hệ thống thông tin địa lý G IS
(Geographic Inform ation System) có khả năng quản lý , khai thác và xử lý
các dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu không gian mô tả các vị trí trên bề
mặt trái đất.
Chức năng
Mapinfo là một phần mềm có các chức năng cơ bản sau:
- Nhập dữ liệu
- Lưu trữ, cập nhật, sửa đổi dữ liệu
- Phân tích không gian
- Hiển thị dữ liệu
- Tra cứu và quản lý thông tin
- Tạo các bản đồ, biểu đồ, bảng biểu dẫn xuất
NháD dữ liêu
Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác
nhau từ các thiết bị ngoại vi và các phần mểm khác. M apinfo có 2 loại dữ
liệu, dữ liệu không gian bao gồm vị trí các đối tượng mô tả trên bề mặt
không gian như sông hồ, đường giao thông, địa hìn h và dữ liệu thuộc
tính mô tả tính chất các đối tượng.
Dữ liệu không gian có thể nhập vào trực tiếp qua Mapinfo thông qua một
công cụ gọi là bàn số hoá (D igitizer) hoặc dùng máy quét (Scanner) hoặc