Nghiên cứu ứng dụng mã nguồn mở trong quản lý và giảng dạy tại một số trường đại học, cao đẳng thuộc bộ công thương - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng mã nguồn mở vào trong quản lý và giảng dạy
tại một số trường Đại học, Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương
Mã số: 120.10.RD
Thực hiện đề tài:
Ths. Hà Xuân Quang Chủ nhiệm đề tài
Ths. Nguyễn Văn Thiện Thành viên
Ths. Hoàng Anh Thành viên
Ths. Phan Đăng Hưng Thành viên
Ths. Lê Minh Hoàng Thành viên
Ks. Lê Trường Giang Thành viên

8871

HÀ NỘI – 2010

1


PHẦN MỞ ĐẦU 7

2.2.5. Định hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong nhà trường. 25
PHẦN III: TÍNH KHẢ THI VÀ QUY TRÌNH ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN
MỞ VÀO CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG 27
2

2.1. Phân tích khả năng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo thuộc
Bộ Công Thương
27
2.1.1. Những lợi thế và điểm mạnh của việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ
sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương
27
2.1.1.1. Các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương 27
2.1.1.2. Phần mềm mã nguồn mở 28
2.1.2. Những tồn tại và thách thức với việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ
sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương.
32
2.2. Quy trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào nhà trường 34
PHẦN IV. ÁP DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 44
4.1.
 Đặc điểm tình hình 44
4.2. Quá trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào một số hoạt động của trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội
44
4.3. Áp dụng phần mềm mã nguồn mở trong việc tổ chức hoạt động thi trắc nghiệm
trực tuyến tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
47
4.3.1. Các hoạt động chính liên quan đến quá trình tổ chức thi trắc nghiệm 47
4.3.2. Các tính năng của phần mềm Moodle và khả năng đáp ứng yêu cầu tổ chức thi . 48
4.4. Kết quả triển khai thí điểm ứng dụng PMNM tại trường Đại học Công nghiệp Hà

28
Bảng 3.2
Chi phí một số phần mềm cơ bản 30
Bảng 4.1. Các hoạt động trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của học sinh – sinh viên

47

4

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Quy trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào nhà
trường
35
Hình 4.1. Giao diện màn hình lập kế hoạch 47
Hình 4.2. Giao diện màn hình nhập thông tin kế hoạch 48
Hình 4.3. Giao diện màn hình kế hoạch thi 48
Hình 4.4. Giao diện lựa chọn câu hỏi biên soạn 49
Hình 4.5. Giao diện màn hình soạn thảo câu đa lựa chọn 50
Hình 4.6. Giao diện màn hình soạn thảo câu ghép đôi 51
Hình 4.7. Giao diện màn hình quản lý câu hỏi 52
Hình 4.8. Giao diện màn hình thiết lập đề thi 52
Hình 4.9. Giao diện trang thiết lập thông tin
đề thi 53
Hình 4.10. Giao diện Tab chỉnh sửa thông tin đề thi 53
Hình 4.11. Giao diện màn hình kích hoạt đề thi 54
Hình 4.12. Giao diện trang kết quả thi của thí sinh 55
Hình 4.13. Giao diện trang xuất kết quả thi 55
Hình 4.14 Phòng máy triển khai áp dụng phần mềm MNM 56
Hình 4.15 Phòng máy chủ cài đặt PMNM 57

http://vnoss.org/ Diễn đàn công đồng mã nguồn mở Việt Nam
http://www.manguonmo.vn/
Website mã nguồn mở Việt Nam
http://opensource.com.vn/
trang tin mã nguồn mở
http://www.openoffice.org/
Trang chủ chính của OpenOffice.org
http://development.openoffice.org
Cộng đồng những người phát triển
http://www.ubuntu-vn.org/
Trang chủ của cộng đồng Ubuntu Việt Nam
http://www.openoffice.org/
Trang chủ chính của OpenOffice.org
http://forum.ubuntu-vn.org/
Diễn đàn của cộng đồng Ubuntu Việt Nam
http://www.vnlinux.org/
Diễn đàn của cộng đồng Linux Việt Nam
http://www.diendanlinux.org/
Diễn đàn về Linux
http://user.services.openoffice.org/
Froum
http://codesnippets.services.openoffice.org/index.xml

http://wiki.services.openoffice.org/wiki/BugBountyProgram

http://www.ubuntu.com/
Trang chủ chính của cộng đồng Ubuntu quốc tế
http://www.ubuntu-vn.org/
Trang chủ của cộng đồng Ubuntu Việt Nam
http://www.openoffice.org/

sự thay đổi và nâng cấp này, yêu cầu về sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm cũng
được đặt ra chặt chẽ hơn, kèm theo nó là chi phí cho việc sử dụng và khai thác
phần mềm tin học ngày càng cao và khó đáp ứng với không ít đối tượng mà trong
đó có các cơ sở
đào tạo.
Đi ngược với xu hướng thương mại hóa phần mềm công nghệ thông tin, với
mục đích mang lại lợi ích cho số đông người sử dụng thông qua việc phát triển các
ứng dụng công nghệ thông tin được công bố rộng rãi và người dùng có khả năng sử
dụng miễn phí đồng thời điều chỉnh theo nhu cầu theo từng mức độ khác nhau,
cộng đồng người làm công nghệ trên thế
giới đã hình thành một xu hướng phát
triển phần mềm được biết đến với khái niệm phần mềm mã nguồn mở. Với sự
tham gia của đông đảo các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong các
cộng đồng phát triển phần mềm mã nguồn mở, hiện tại phần mềm mã nguồn mở đã
có được phát triển đang ghi nhận và ở nhiều lĩnh vực đã có khả n
ăng đáp ứng được
yêu cầu sử dụng đa dạng của người dùng thậm chí còn vượt lên trên phần mềm
nguồn đóng cùng loại trên nhiều phương diện.
Trên thế giới việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đã có nhiều bước đi
tích cực, nhiều tập đoàn lớn về công nghệ đã có những hỗ trợ quan trọng cho việc
phát triển các
ứng dụng nguồn mở qua sự hiện diện của phần mềm mã nguồn mở
8

ngày càng chiếm lượng người dùng ngày càng lớn. Trong khi đó, tại Việt Nam
những bước tiến trong lĩnh vực này còn chưa thực sự rõ nét, việc sử dụng phần
mềm không bản quyền, phần mềm bẻ khóa tràn lan dẫn đến việc chưa thực sự ý
thức được ý nghĩa của việc sử dụng phần mềm có bản quyền hay khai thác những
ứng dụng nguồn mở. Tuy nhiên, cùng với việ
c gia nhập WTO và các tổ chức quốc

tạo.
Thí điểm áp dụng quy trình
ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào Trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội.
9

5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Phần mềm mã nguồn mở và các quy
định, giấy phép liên quan đến bản quyền phần mềm và thực trạng áp dụng phần
mềm mã nguồn mở tại Việt Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu giới hạn đối với những phần mềm mã nguồn mở có giấy
phép và ứng dụng nó vào các hoạt động h
ỗ trợ quản lý và giảng dạy tại trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội và một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp:
Điều tra, khảo sát thực tế
Phương pháp tổng hợp, phân tích các số liệu.
Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của các cán bộ, giáo viên,
chuyên gia công nghệ thông tin từ các công ty có nhiều kinh nghiệm để lự
a chọn
phần mềm mã nguồn mở phù hợp với giáo dục.
Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm áp dụng quy trình được đề xuất
vào thực tế hoạt động quản lý và giảng dạy tại Đại học Công nghiệp Hà Nội.
10

PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
1.1. Phần mềm mã nguồn mở và vấn đề bản quyền
Phần mềm mã nguồn mở (open - source software)

tất cả các phần mềm có dùng mã nguồn GPL cũng biến thành phần mềm GPL.
Trên thực tế điều này có ý nghĩa: bất kỳ tác giả nào sử dụng dù chỉ 1 phần rất nhỏ
mã nguồn GPL trong ch
ương trình của mình cũng phải công bố chương trình đó
dưới điều kiện GPL. Mọi phần mềm GPL đều phải công bố mã nguồn của mình
rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập được mã nguồn ấy
(ví dụ qua web hoặc qua việc bán CD giá rẻ).
11

Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng
như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE).
Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ
mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan.
Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các
yêu cầ
u sau:
Tự do tái phân phối
Bản quyền sẽ không giới hạn bất cứ ai khỏi việc bán hay đem cho phần mềm
đó như là một thành phần của bản phần mềm tổng hợp mà có chứa các chương
trình từ nhiều nguồn khác nhau. Bản quyền sẽ không đòi hỏi việc phải giữ nguyên
trạng phần mềm hay các phí tổn khác.
Mã nguồn
Chương trình phải đi kèm mã nguồn, và phả
i cho phép phân phối cả mã
nguồn cũng như dạng đã được biên dịch. Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm
không được phân phối cùng mã nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến
rộng rãi nhằm lấy được mã nguồn với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất
hợp lý, khuyến khích cho phép tải về một cách miễn phí qua Internet.
Vì mục đích của mã nguồn mở là tạo điề
u kiện để việc phát triển được thuận

ồn mở có thể cảnh báo cho người sử dụng giấy phép về những hạn
chế có thể được áp dụng và nhắc nhở họ là họ có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp; tuy
nhiên, bản quyền đó không được tự đặt ra các giới hạn như vậy.
Không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào
Bản quyền phải không được cản trở
bất cứ ai khỏi việc sử dụng chương trình
trong một lĩnh vực công việc cụ thể. Ví dụ, nó không được cản trở không cho
chương trình đó được dùng trong một doanh nghiệp, hay không được dùng cho
việc nghiên cứu gien,v.v.
Việc phân phối bản quyền
Các quyền lợi đi kèm với chương trình phải áp dụng cho tất cả những ai mà
chương trình đó được tái phân phối đến đồng thời không cầ
n phải thực thi một thứ
giấy phép phụ thêm nào do các bên đó quy định.
Giấy phép không được dành riêng cho một sản phẩm
Các quyền lợi đi cùng chương trình đó phải không được phụ thuộc vào việc
chương trình phải là một bộ phận một bản phân phối phần mềm cụ thể khác. Nếu
chương trình được tách ra từ bản phân phối đó và được sử dụng hay phân phối
dưới các
điều khoản của giấy phép kèm theo chương trình thì tất cả các bên mà
chương trình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như
những quyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc.
Bản quyền phải không được cản trở các phần mềm khác
Bản quyền phải không được áp đặt các giới hạn lên các phần mềm khác mà
được phân phối kèm với ph
ần mềm có bản quyền đó. Ví dụ, bản quyền không
được chỉ dẫn nhất quyết rằng tất cả các phần mềm khác được phân phối trên cùng
một phương tiện thì phải là phần mềm mã nguồn mở.
13


- Nhận được sự hỗ trợ “trực tuyến” và vô tư từ cộng đồng người sử dụng phần
mềm có nhiều kinh nghiệm. Đối với phần mềm nguồn đóng, sự hỗ trợ từ các
nhà sản xuất thường kèm theo chi phí và thường sự hỗ trợ này khó có thể thực
hiện ngay khi xuất hiện nhu cầu.
- Tính bảo m
ật và an ninh của hệ thống phần mềm mã nguồn mở được đánh giá
cao hơn so với hệ thống nguồn đóng tương đương, do đối tượng của đa phần
các cuộc tấn công hoặc virus hiện tại đều nhằm vào hệ thống các phần mềm
nguồn đóng. Mặt khác, do phần mềm mã nguồn mở được xây dựng và hoàn
14

thiện bởi cộng đồng người sử dụng đông đảo nên việc phát hiện các lỗi, lỗ
hổng được thực hiện thường xuyên và có những động thái khắc phục kịp
thời.
- Đảm bảo được sự tương thích về cơ sở dữ liệu khi chuyển đổi sản phẩm của
các ứng dụng mã nguồn mở sang môi trường mã nguồn đóng do vậy ngườ
i
dùng mã nguồn mở không bị “đóng khung” và lo ngại về khả năng chuyển
đổi dữ liệu.
1.2.2. Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có hàng chục ngàn phần mềm mã nguồn mở, một số phần
mềm phổ biến như hệ điều hành nguồn mở LINUX (GNU/LINUX) và FreeBSD,
phần mềm dùng cho các
ứng dụng văn phòng Open Office, trình duyệt web
Mozilla, phần mềm dùng cho máy chủ web Apache, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MySQL và PostgreSQL, ứng dụng Java cho máy chủ Jakarta và các ngôn ngữ lập
trình nguồn mở Perl và Pytho.
Việc phát triển và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới ngày
được quan tâm, nhiều chính phủ đã và đang đẩy mạnh phát triển và ứng dụng phần

ạo nhân lực.
(3) Tạo được một số sản phẩm.
- Quyết định 169/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 17/7/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về mua sắm sản phẩm CNTT sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, ưu tiên
mua sắm sản phẩm phần mềm nguồn mở.
- Công văn số 602-CV/CNTT của ban chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng về
việc mua các phần mềm, sử dụng có bản quyền và dùng r
ộng rãi phần mềm mã
nguồn mở;
- Quyết định 08/2007/QĐ-BTTTT ban hành ngày 24/12/2007 của Bộ Thông
tin và Truyền thông đã ban hành danh mục sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp
ứng nhu cầu sử dụng trong cơ quan nhà nước: OpenOffice, Firefox, Thunderbird,
Unikey;
- Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ban hành ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc tăng cường ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, đẩy nhanh
việc đưa phần mề
m mã nguồn mở vào trong chương trình giảng dạy CNTT ở các
cấp học;
- Chỉ thị 07/2008/CT-BTTTT ban hành ngày 30/12/2008 về đẩy mạnh sử
dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước;
- Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009, Bộ Thông tin và
Truyền thông đã ban hành danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp
ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức Nhà n
ước…
Thực tế hoạt động ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đã có nhiều bước
chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Đối với cộng đồng người dùng,
một số phần mềm mã nguồn mở đã được đón nhận và sử dụng tương đối phổ biến
16

trong thực tế như trình duyệt Web FireFox, Bộ gõ tiếng Việt Unikey, Phần mềm

như khả năng áp dụng phần mềm mã nguồn mở đổi với những đối tượng cụ thể
chưa được thực hiện đầy đủ. Mặt khác đối với phần nhiều đối tượng người dùng là
các đơ
n vị, cơ quan thì việc bắt đầu từ đâu cho việc chuyển đổi hệ thống và áp
dụng phần mềm mã nguồn mở là một bài toán khó chưa có lời giải thích hợp.
1.3. Các phần mềm mã nguồn mở có khả năng ứng dụng trong giáo dục và
đào tạo
Hiện tại, hệ thống phần mềm mã nguồn mở đã được phát triển khá sâu, rộng
17

trên thế giới, hàng ngàn phần mềm mã nguồn mở đã được phát triển có khả năng
giải quyết gần tương đương các phần mềm nguồn đóng phổ dụng thậm. Trong mọi
lĩnh vực, phần mềm mã nguồn mở đều đã có những đại diện được sử dụng với
những chức năng đôi lúc còn vượt qua các phần mềm nguồn đóng tươ
ng đương có
trên thị trường.
Trên cơ sở các văn bản của các Bộ/ Ngành liên quan đến phần mềm mã
nguồn mở cũng như tham khảo ý kiến của các cộng đồng nghiên cứu, sử dụng
nguồn mở tại Việt Nam, nhóm phát triển đề tài thống kê một số phần mềm mã
nguồn mở có khả năng ứng dụng trong giáo dục và đào tạo như sau:
1- Hệ
điều hành: Solaris, TurboLinux, Debian, RedHat, Fedora Core, Ubuntu,
Knoppix
2 - Phần mềm văn phòng: OpenOffice.Org là phần mềm đáp ứng và tuân thủ
tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở ODF, gồm các mô đun: a) Soạn thảo văn bản
(Writer); b) Bảng tính điện tử (Calc); c) Trình chiếu (Impress); d) Cơ sở dữ liệu
(Base); đ) Đồ hoạ (Draw); e) Soạn thảo công thức toán học (Math);
3 - Quản lý học tập điện tử e-Learning: Moodle, Dokeos
4 - Bộ gõ tiếng Vi
ệt: Xvnkb, Unikey

đã có một phần hoặc có kế
hoạch nâng cấp mua sắm bổ sung thiết bị cho hạ tầng CNTT trong năm 2011.
- Kết nối máy tính nội bộ:
+ Kết nối toàn trường: 4/6 trường
+ Kết nối trong khu vực văn phòng:2/6 trường
- Kết nối Internet:
+ Thuê đường truyền riêng (leased line): 3/6 trường
+ Kết nối ADSL: 3/6 trường
- Máy chủ: 6/6 trường có máy chủ.
2.2. Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở
2.2.1.
Mức độ nhận thức và tiếp cận với phần mềm mã nguồn mở
Trong quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu đã đặt ra các câu hỏi liên quan
đến mức độ nhận thức và tiếp cận phần mềm mã nguồn mở với lãnh đạo và đơn vị
chuyên môn, kết quả thu được như sau:
- Có hiểu biết về phần mềm mã nguồn mở: 6/6 trường chiếm tỷ lệ 100%.
- Ch
ưa đưa PMNM vào giảng dạy và học tập do chưa có chủ trương hoặc chưa
đủ nguồn lực triển khai: 3/6 trường chiếm tỷ lệ 50%.
- Các trường đã đưa PMNM vào giảng dạy và học tập: 3/6 trường chiếm tỷ lệ
50%. Tuy nhiên những môn học về PMNM đều đưa vào với thời lượng không
nhiều hoặc dưới dạng là môn học tự chọn cho người học.
19

- Hầu hết các trường đều chưa hình thành câu lạc bộ sinh viên về PMNM, mà chỉ
có sinh viên yêu thích PMNM thì đăng ký tham gia diễn đàn của cộng đồng
nguồn mở, hoặc tự nghiên cứu thông qua nguồn tài liệu của thư viện.
2.2.2. Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong thiết lập hệ thống CNTT
2.2.2.1. Hệ điều hành và các dịch vụ phần mềm mã nguồn mở cho máy chủ


Turbo Linux
Knoppix
Ubuntu X
FreeBSD
Khác
2 Dịch vụ PMNM trên máy chủ
2.1 Dịch vụ thư điện tử
SendMail X X
Qmail
PostFix
Khác
2.2 Thư điện tử qua Web (Web Mail)
Popper
SquirrelMail
IMP
20

TT Phần mềm
ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN
Việt
Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh
CĐN


2.2.2.2. Hệ điều hành và ứng dụng cho máy trạm
Việc cài đặt hệ điều hành, các ứng dụng cho máy trạm sử dụng phần mềm
mã nguồn mở chiếm khoảng 5% lượng máy hiện có của các trường.
Mặc dù số lượng máy trạm cài đặt hệ điều hành nguồn mở ít nhưng qua
khảo sát cho thấy nhiều ứng dụng phần mềm mã nguồn mở có thể
chạy trên nền hệ
điều hành Windows (nguồn đóng) lại được sử dụng phổ biến như trình duyệt web
Mozzila Firefox, bộ gõ Unikey, phần mềm Tex2pdf Điều này mở ra xu hướng
21

khai thác phần mềm mã nguồn mở trên cơ sở kết hợp sử dụng với phần mềm
thương mại.
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát ứng dụng HĐH và các dịch vụ PMNM cho máy trạm
TT Phần mềm
ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN
Việt
Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh
CĐN
Mỏ
Hồng
Cẩm

22

TT Phần mềm
ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN
Việt
Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh
CĐN
Mỏ
Hồng
Cẩm
Đại học
Sao đỏ
Khác
2.6 Trình duyệt web
Mozzila Firefox X X X X X X
Konqueror
khác
2.7 Phần mềm vẽ biểu đồ
Dia X
2.8
Các tiện ích
khác

Sao đỏ
1 Quản lý thư viện
Koha
PhPMyLibrary X
OpenBiblio
PMB
Khác
23

TT Phần mềm
ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN
Việt
Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh
CĐN
Mỏ
Hồng
Cẩm
Đại học
Sao đỏ
2 Quản lý môn học và ELearning
Moodle X X


Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh
CĐN
Mỏ
Hồng
Cẩm
Đại học
Sao đỏ
1
Hệ điều hành

24

TT Phần mềm
ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN
Việt
Hung
CĐCN
Phúc
Yên
ĐHCN
Quảng
Ninh

Khác
4
Ngôn ngữ lập
trình web

PhP X X X X X
Python
Perl X
Khác
5
Công cụ phát
triển trên máy
chủ

JBoss


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status