TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
VIỆN ĐIỀU TRA QUY HOẠCH RỪNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS
ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
VỀ BẢN ĐỒ DẠNG SỐ TRONG NGÀNH LÂM NGHIỆP
Chủ nhiệm: Mai Văn Tĩnh
Đơn vị thực hiện: Viện Điều tra Quy hoạch rừng
Thời gian: 2011 - 2012 Hà Nội, 2012
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
VIỆN ĐIỀU TRA QUY HOẠCH RỪNG
BÁO CÁO
1. QUY ĐỊNH VỀ HỆ TỌA ĐỘ ÁP DỤNG CHO BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 15
2. QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ BẢN ĐỒ 15
3. QUY ĐỊNH PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG TRÊN BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 16
4. QUY ĐỊNH MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CÁC LỚP BẢN ĐỒ TRONG BIÊN TẬP BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 18
5. QUY ĐỊNH CẤU TRÚC BẢNG THUỘC TÍNH VÀ THÔNG TIN THUỘC TÍNH CÁC LỚP BẢN ĐỒ 20
5.1. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ hiện trạng rừng 23
5.2. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ hành chính(polygon) 23
5.3. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh (Polygon) 24
5.4 Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng (Polygon) 24
5.5. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ kiểm kê rừng 25
5.6. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ chủ quản lý(Polygon) 26
5.7. Quy định trường dữ liệu cho lớp bản đồ thủy văn 2 nét (Sông đôi) 27
6. QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 27
6.1. Bố cục bản đồ thành quả 27
6.1.1. Bản đồ thành quả cấp xã 27
6.1.2. Bản đồ thành quả cấp huyện 29
6.1.3. Bản đồ thành quả cấp tỉnh 30
6.2. Quy định về hệ thống ký hiệu bản đồ thành quả 32
6.2.1 Quy định ký hiệu dạng đường cho các loại bản đồ thành quả 32
6.2.2. Quy định ký hiệu dạng điểm cho các loại bản đồ thành quả . 34
6.2.3. Quy định sử dụng ký hiệu dạng đường cho bản đồ quy hoạch lâm nghiệp 36
6.2.4. Quy định ký hiệu dạng điểm cho bản đồ quy hoạch lâm nghiệp 37
6.2.5 Quy định ký hiệu, màu hiện trạng rừng trên bản đồ thành quả 39
6.2.6 Quy định màu sắc, ký hiệu trên bản đồ quy hoạch lâm nghiệp 44
6.2.7 Quy định màu, ký hiệu của kiểu địa hình cho bản đồ dạng đất 46
6.2.8 Quy định ký hiệu, màu sắc biểu thị dạng lập địa (lập địa cấp I). 48
6.2.9 Quy định ký hiệu, màu sắc cho bản đồ thảm thực vật rừng. 50
6.3 Quy định ghi chú trên bản đồ thành quả. 52
6.4. Quy định ghi chú số liệu trong lô. 52
6.5 Quy định cho chú dẫn bản đồ. 53
Điện thoại: CQ: 0438615313; NR: 0438618949; Di động: 0913381733
E-mail: [email protected]
Địa chỉ nhà riêng: Tập thể Viện ĐTQHR, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
7. Đơn vị thực hiện
Viện Điều tra Qui hoạch Rừng
Điện thoại: 04 3861 3858; Fax: (84-4) 3861 2881
E-mail: [email protected]; [email protected]
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì-hà Nội
Số tài khoản: Tài khoản số: 301.01.008.1.
Tại: Kho bạc Nhà nước - Thanh Trì, Hà Nội.
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 3
Những từ viết tắt
ĐTQHR: Điều tra Quy hoạch rừng
GIS: Geogasphic information system.
LDLR: Loại đất loại rừng
CSDL: Cơ sở dữ liệu
BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông
RG: Ranh giới
CQL: Chủ quản lý
UB: Ủy ban
DTBD: Diện tích bản đồ
DT_SBS: Diện tích sau bình sai
DT_HSĐC: Diện tích hồ sơ địa chính
CN: Chức năng
MDSD: Mục đích sử dụng
KL: Kiểm lâm
Bảng 24: Quy định cỡ chữ, kiểu chữ trình bày và ghi chú trên bản đồ thành quả
Bảng 25: Quy định Chữ số, ghi chú trên bản đồ nền tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000
Bảng 26: Ghi chú trên bản đồ nền (tỷ lệ 1/50.000 - 1/100.000)
Bảng 27: Quy định đường bo cho bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000
Bảng 28: Quy định đường bo cho bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000
Bảng 29: Quy định đường bo cho bản đồ tỷ lệ 1/250.000, 1/500.000 và 1/1.000.000
5
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin trong những năm
cuối thế kỷ XX, nhu cầu về số hoá và lượng hóa thông tin trên bản đồ ngày càng
cao, đặc biệt là những bản đồ chuyên đề đã cung cấp những thông tin hữu ích để
khai thác và quản lý tài nguyên rừng, đất đai, khoáng sản …v v Ngoài ra trong xu
thế hội nhập với khu vực và thế giới đòi hỏi những thông tin bản đồ phải phục vụ
được nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều đối tượng khác nhau, có khả năng trao
đổi dữ liệu giữa các ngành với nhau. Những yêu cầu trên chỉ có thể thực hiện được
đối với bản đồ dạng số. Sự mô tả định lượng bị ngăn trở lớn do khối lượng số liệu
và những quan trắc định lượng quá lớn. Ngoài ra hiện nay còn thiếu các công cụ
quan trọng để mô tả sự biến thiên không gian mang tính chất định lượng. Vì vậy,
việc thành lập bản đồ số, một trong những bước đi ban đầu trong việc xây dựng cơ
sở dữ liệu cho hệ thống thông tin địa lý (GIS) quốc gia là rất cần thiết. Các loại bản
đồ thành quả trong ngành Lâm nghiệp đã cung cấp những thông tin quan trọng cho
hệ thống thông tin địa lý (GIS) quốc gia, việc xây dựng hệ thống những quy định
cho một số loại bản đồ thành quả trong ngành Lâm nghiệp là rất cần thiết, nhằm
mục đích chuẩn hóa dữ liệu và thống nhất sử dụng các ký hiệu trong các phần mềm
đồ họa.
Hệ thống những quy định cho bản đồ thành quả trong ngành Lâm nghiệp làm
cơ sơ để thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu các công trình điều tra tài nguyên rừng,
kiểm kê rừng, các công trình quy hoạch nông lâm nghiệp và các loại bản đồ chuyên
đề khác.
sát vùng biển, cứu hỏa và bệnh tật… Trong phần lớn những lĩnh vực này, GIS có
vai trò như là một công cụ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoạt động.
Từ cuối những năm 70, đã có những đầu tư vào phát triển và ứng dụng máy
tính trong bản đồ, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, do các công ty tư nhân và nhà nước thực
hiện. Lúc đó, khoảng 1000 hệ thống thông tin địa lý đã được sử dụng, tới năm 1990
con số này là 4000. Ở châu Âu, tiến độ phát triển không bằng Bắc Mỹ, các nước
phát triển chính là Thụy Sỹ, Na Uy, Đan Mạch, Pháp, Niu Di Lân, Anh và
Đức(Trần Minh, 2000).
Tại châu Á việc phát triển GIS chậm hơn nữa. Các nước có GIS phát triển
thường là các nước có tin học và viễn thám phát triển như: Trung Quốc, Nhật Bản,
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia…(Rajan, Mohan Sundara, 1991).
Những ứng dụng của GIS tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Môi trường: Nhiều tổ chức môi trường trên thế giới cũng như nhiều quốc
gia đã áp dụng GIS vào lĩnh vực môi trường. Với mức đơn giản GIS được sử dụng
để đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực trên trái đất, phức tạp hơn GIS được
dùng để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất, cảnh báo sự lan truyền ô nhiễm
trong môi trường.
7
- Khí tượng thủy văn: Trong lĩnh vực này GIS được dùng như một hệ thống
đáp ứng nhanh phục vụ phòng chống thiên tai lũ lụt, xác định tâm bão, dự đoán
luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt.
- Nông, Lâm nghiệp: Được sử dụng vào việc giám sát thu hoạch, quản lý sử
dụng đất, dự báo về hàng hóa, nghiên cứu đất trồng, kiểm tra tưới tiêu, kiểm soát
nguồn nước, dự báo phòng chống cháy rừng, xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên
rừng cho đơn vị hành chính các cấp, quản lý tài nguyên rừng, quy hoạch và phát
triển ngành Nông, Lâm nghiệp.
- Dịch vụ tài chính: Các ứng dụng đặc trưng cho lĩnh vực này là: Đánh giá
và phân tích vị trí chi nhánh mới, quản lý tài sản, định hình nhân khẩu, tiếp thị,
chính sách bảo hiểm, mô hình hóa và phân tích rủi ro cho các khu vực tài chính.
Các chương trình phần mềm GIS để:
• Vào dữ liệu
• Lưu trữ và quản lý dữ liệu
• Phân tích, sử lý dữ liệu
• Hiển thị, xuất dữ liệu
• Giao diện với người dùng
• Người vận hành các thiết bị.
MAPINFO là một trong các phần mềm đang được dùng như là một hệ thống
GIS trong quản lý thông tin bản đồ. MapInfo Professional là phần mềm chạy trên
môi trường Windows có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng
hạn như Microsoft Office).
MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm
vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác (MicroStation là điển hình) là khả
năng biên tập bản đồ chuyên đề rất tốt với công cụ create thematic map. MapInfo
được xây dựng chủ yếu để xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của
bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ
nhiều. MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc
hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng. Có công cụ chuyển đổi
giữa các định dạng file (Universal Translator).
Từ đầu thập niên 90 cho đến nay phần mềm Mapinfo đã được các cơ quan
trong ngành Lâm nghiệp sử dụng rất có hiệu quả trong công tác điều tra, kiểm kê tài
nguyên rừng, trong công tác đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quy hoạch
phát triển lâm nghiệp…vv
Bộ k ý hiệu dạng điểm, dạng đường thường được xây dựng sẵn trong các phần
mềm, nhưng chưa đầy đủ mới chỉ biểu thị những địa vật có cấu trúc hình học cơ
bản, do đó cần có một bộ k ý hiệu chuẩn phù hợp với toàn đất nước Việt nam nói
chung, ngành lâm nghiệp nói riêng.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Trong khi các nước trên thế giới việc áp dụng GIS đã rất mạnh mẽ thì tại Việt
Nam công nghệ GIS còn nhiều hạn chế, mặc dù vấn đề này đã được đặt ra từ rất lâu.
Ngành Lâm nghiệp đã nhiều năm nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS vào
trong công tác điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc cho từng thời
kỳ, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch rừng cho các cơ quan quản
lý hành chính các cấp nhằm quản lý, quy hoạch phát triển tài nguyên rừng ngày
càng có hiệu quả cao.
Thời gian tới, việc đưa GIS vào ứng dụng rộng rãi đối với đời sống xã hội trở
nên ngày càng bức thiết hơn và trở thành vấn đề tất yếu nếu muốn đưa đất nước bắt
kịp với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin thế giới. Theo các chuyên
gia, nếu muốn xây dựng hệ thống GIS một cách có quy mô, việc quan trọng nhất là
10
huy động vốn phát triển hạ tầng thông tin. Các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam cần phải xem xét kỹ lưỡng các điểm sau (Vista):
- Tạo ra một môi trường đầu tư có lợi.
- Tạo ra một khuôn khổ pháp lý chấp nhận được trên cơ sở cạnh tranh và
nhằm mục đích đưa ra nhiều lựa chọn hơn, chất lượng cao hơn và tiếp cận tốt hơn.
- Tính đến các hoàn cảnh thực tiễn riêng của mỗi nước.
- Khuyến khích đầu tư vào sáng tạo nội sinh, đồng thời kết hợp cả các yêu
cầu về văn hoá và ngôn ngữ của mỗi nước.
Bản đồ thành quả lâm nghiệp là một chỉnh thể bao gồm nhiều lớp thông tin
chồng xếp lên nhau để mô tả quá trình hoạt động sản xuất của ngành Lâm nghiệp.
Thông tin trên bản đồ thành quả Lâm nghiệp được phân ra thành 4 loại cơ bản sau:
- Ðối tượng dạng điểm (point): thể hiện các đối tượng chiếm diện tích nhỏ
nhưng là thông tin rất quan trọng không thể thiếu như; trụ sở cơ quan, các công
trình xây dựng, cầu cống, Trạm tại nghiên cứu lâm sinh, chống cháy rừng
- Ðối tượng dạng đường (line): thể hiện các đối tượng không khép kín hình
học, chúng có thể là các đường thẳng, các đường gấp khúc và các cung, ví dụ như
đường giao thông, đường vận xuất, vận chuyển lâm sản, sông, suối
- Ðối tượng dạng vùng (region): thể hiện các đối tượng khép kín hình học bao
phủ một vùng diện tích nhất định, chúng có thể là các polygon, ellipse và hình chữ
- Năm 2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ ký hiệu bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/250 000, 1/500 000 và 1/1 000 000. Bộ ký hiệu này được xây dựng cho
phần mềm Microstation.
- Năm 2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ ký hiệu bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/1 000, 1/ 2 000, 1/ 5 000,
1/10 000, 1/ 25 000, 1/ 50 000, 1/ 100 000, 1/250 000 và 1/1 000 000. Bộ ký hiệu
này được xây dựng cho phần mềm Microstation.
- Năm 2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư Quy định về
Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất dạng số trên phần mềm Microstation
Những bộ k ý hiệu do một số cơ quan trong nước nghiên cứu xây dựng như
Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ xây dựng, nhưng những bộ k ý hiệu này được xây
dựng trên phần mềm Microstation và Autocad. Tuy nhiên chưa đáp ứng được một
số phần mềm trên GIS.
3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với sự phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt về GIS yêu cầu công tác xây
dựng bản đồ trong lâm nghiệp cần có sự tiếp cận kịp thời với công nghệ mới;
Trong quá trình ứng dụng công nghệ GIS trong ngành Lâm nghiệp nói riêng,
ở Việt Nam nói chung, việc hiển thị các yếu tố trong hệ thống thông tin địa lý phụ
thuộc nhiều vào các phần mềm nước ngoài, do đó còn có nhiều yếu tố chưa phù hợp
với Việt Nam, chưa phù hợp với một số ngành chuyên môn. Ngành Lâm nghiệp ở
các tỉnh mỗi tỉnh được ứng dụng GIS một cách khác nhau như: Hiển thị các yếu tố
địa lý, con người và các yếu tố xã hội không thống nhất , đặc biệt là sử dụng không
thống nhất các bộ ký hiệu có sẵn trong các phần mềm;
12
Sự điều chỉnh các văn bản pháp quy (Quyết định Số: 73/2010/QĐ-TTg của
Thủ tướng chính phủ về ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm
sinh; Thông tư Số: 34/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn hướng dẫn về việc Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, ) dẫn đến sự
chuẩn ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng vùng và font chữ, cỡ chữ để biên tập
một số loại bản đồ thành quả chính với một số loại tỷ lệ bản đồ tương ứng trong
ngành Lâm nghiệp như bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ kiểm kê rừng, bản đồ quy
hoạch lâm nghiệp vv
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu và thiết bị:
Phần mềm
- MapInfo Professional 10.5
- MapSuorse 8.0
- Phần mềm Microstation SE
- Phần mềm Arcgis 9.3
Phần cứng
- 1 Máy tính cấu hình mạnh (Tốc độ xử lý: > 3000 MH; Bộ nhớ Rams: > 2G;
Ổ cứng: > 200 G)
- Máy định vị GPS Garmin 60 Csx
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu cũ có chọn lọc và
phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Với các phương pháp cụ thể
như sau:
- Tham khảo bộ ký hiệu hiện tại dùng trong biên tập và xây dựng bản đồ dạng
giấy của ngành Lâm nghiệp ;
-Tham khảo bộ ký hiệu đo vẽ xây dựng bản đồ địa hình trên phần mềm
Microstation của bộ Tài nguyên và Môi trường ;
14
- Tiến hành xây dựng, biên tập bộ chuẩn ký hiệu phù hợp với ngành lâm
nghiệp dùng cho một số loại bản đồ dạng số trên phần mềm MapInfo ;
- Tham khảo, so sánh hệ thống những quy trình, quy phạm xây dựng, biên tập
bản đồ dạng giấy trong ngành Lâm nghiệp từ trước đến nay ;
- Tiến hành xây dựng hệ thống những quy định kỹ thuật cho biên tập bản đồ
Bảng1: Quy định về tỷ lệ bản đồ
TT Cấp hành chính/ Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha)
I
C
ấp xã1
1:5.000
Dư
ới 3.000
2
1:10.000
T
ừ 3.000
đ
ến d
ư
ới 20.000
3
1:25.000
T
ừ 20.000
đ
ến d
ư
ới 100.000
3
1:
100.000
T
ừ 100.000 trở lên
III
C
ấp tỉnh16
TT Cấp hành chính/ Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha)
1
1:50.000
Dư
Toàn qu
ốc
1:1.000.0003. QUY ĐỊNH PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG TRÊN BẢN ĐỒ
THÀNH QUẢ
Khi sử dụng phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ Bản đồ thành quả điều tra
rừng và kiểm kê rừng phải thống nhất theo các quy định sau:
+ Các lớp bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi
cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
+ Trong một lớp bản đồ, tất cả các đối tượng cần được miêu tả bằng một kiểu
duy nhất, thuộc về một trong 4 kiểu sau đây:
• Đối tượng kiểu điểm (point)
• Đối tượng kiểu đường (polyline)
• Đối tượng kiểu vùng (polygon)
• Đối tượng kiểu mô tả (text)
- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng Polyline, vẽ liên tục, không
đứt đoạn, chồng đè lên nhau và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các
đường.
- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng polygon. Những
đối tượng dạng vùng phải là các vùng khép kín, giữa 2 vùng không có khoảng hở,
chồng đè lên nhau.
- Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các
thông số thuộc tính kèm theo như quy định.
- Bản đồ thành quả được biên tập theo một quy định thống nhất về CSDL gồm
Line, text,
polygon
Lớp lưới toạ độ, khung bản đồ, tên lưới, tỷ lệ
bản đồ
2 (tenHC)_rghcl Line Lớp ranh giới hành chính các cấp dạng line
3 (tenHC)_dh1 Line
Lớp đường bình độ cái (50, 100m), phải có
giá độ cao cho từng đường bình độ
4 (tenHC)_dh2 Line
Lớp đường bình độ con (20, 10m) ), phải có
giá độ cao cho từng đường bình độ
5 (tenHC)_tkkl Line Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh dạng line
6 (tenHC)_cnl Line Lớp ranh giới ba loại rừng
7 (tenHC)_cql Line Lớp ranh giới chủ quản lý
8 (tenHC)_gth Line Lớp mạng lưới giao thông
9 (tenHC)_tv1 Line Lớp mạng lưới thuỷ văn 1 nét
D Các lớp Vùng Các lớp bản đồ dạng vùng
1 (tenHC)_tv2 Polygon Lớp mạng lưới thuỷ văn 2 nét
2 (tenHC)_rung Polygon Lớp lô trạng thái rừng (bản đồ chuyên đề)
3 (tenHC)_rungkk Polygon Lớp lô kiểm kê rừng (bản đồ chuyên đề)
4 (tenHC)_QH Polygon Lớp lô bản đồ quy hoạch (bản đồ chuyên đề)
5 (tenHC)_Ldia Polygon Lớp lô bản đồ lập địa (bản đồ chuyên đề)
18
TT Tên lớp bản đồ Loại Miêu tả
(1) (2) (3) (4)
6 (tenHC)_Ddat Polygon Lớp lô bản đồ dạng đất (bản đồ chuyên đề)
7 (tenHC)_tkkp Polygon Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
8 (tenHC)_cqlp Polygon Lớp vùng chủ quản lý
9 (tenHC)_cnrp Polygon Lớp vùng 3 loại rừng
trường (nếu có)
x x
- Ranh giới khoảnh x x
19
Đơn vị xây dựng
Nội dung
Cấp xã Cấp huyện Cấp tỉnh
(1) (2) (3) (4)
- Ranh giới 3 loại rừng x x x
- Thuỷ văn một nét Thể hiện đầy đủ
Sông, suối
chính, lược bỏ
những nhánh
suối phụ
Sông, suối
chính, lược bỏ
những nhánh
suối phụ
- Giao thông
+ Đường sắt Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
+ Các loại đường giao thông
khác
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Ranh giới thửa(Chủ QL) x
Chỉ thể hiện Rg
nhóm chủ QL
Chỉ thể hiện
màu trạng thái
r
ừng
Các lớp bản đồ dạng text
- Tên đơn vị hành chính các
cấp
x x Tên xã, huyện
- Tên địa danh x x
Tên sông suối,
hồ lớn, quốc lộ
- Các ghi chú liên quan đến
Lâm nghiệp
x x x
20
Đơn vị xây dựng
Nội dung
Cấp xã Cấp huyện Cấp tỉnh
(1) (2) (3) (4)
Loại đất loại rừng(LDLR) ghi theo cột 3 trong bảng ký hiệu đất lâm nghiệp
trong bảng phân chia trạng thái rừng và đất lâm nghiệp. (Mục 6.2.3 tại quy định
này)
5. QUY ĐỊNH CẤU TRÚC BẢNG THUỘC TÍNH VÀ THÔNG TIN THUỘC
TÍNH CÁC LỚP BẢN ĐỒ
a) Cấu trúc bảng thuộc tính:
21
Bảng 4: Quy định cấu trúc bảng thuộc tính cho các lớp bản đồ
TT Tên trường Kiểu Ghi chú
1 ID
Integer
2 MA Integer Mã phân loại lớp bản đồ
3 Ten Character (30) Ghi chú lớp bản đồ
4 Value Decimal (8,1)
Chỉ áp dụng cho lớp đường bình độ
và lớp điểm độ cao
b) Thông tin thuộc tính
Bảng 5: Quy định về thông thuộc tính cho các lớp bản đồ
Lớp bản đồ
Mã phân loại
(
Type
)
Ghi chú
(1) (2) (3)
Các lớp dạng line
502
Đường đất lớn
503
Đường đất nhỏ
504
Đường mòn
505
Đường sắt
506
Đường bình độ cái
601
Đường bình độ con
602
Đường bình độ phụ
603
Sông suối 1 nét
701
Sông suối 1 nét theo mùa
702
Sông suối 2 nét
Giá trị đường đồng mức
6
Số hiệu tiểu khu
7
Số hiệu khoảnh
8
Tên lâm trường, phân trường, Ban quản lý
r
ừng
9
Tên Xã
10
Tên Huyện
11
Tên Tỉnh
12
Tên Quốc Gia
13
Tên lô, trạng thái(loài cây đối với rừng trồng)
207
Các công trình tín ngưỡng khác
208
Nhà thờ
209
Trường học
210
Bưu điện
211
Các loại dạng điểm khác
212
Các lớp dạng vùng Tỉnh
101
Huyện
102
Xã
103
Tiểu khu
7 TK Character 10 Số hiệu tiểu khu
8 KH Character 10 Số hiệu khoảnh
9 CN Character 10 Chức năng rừng: PH, DD, SX
10
shlo Character 6 Số hiệu lô trạng thái **
11
Ma_ldlr Integer Mã L.đất, loại rừng theo quy định (mục 5.2.3)
12
LDLR Character 5
Tên viết tắt L.đất, L.rừng theo quy định (mục 5.2.3)
13
LDLR_ten Character 80 Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
14
Loai_cay Character 15 Tên loài cây trồng(cho những lô rừng trồng)
15
Nam_trong Integer Năm trồng(cho những lô rừng trồng)
16
Kieu_trong Character 20 Trồng mới=a, trồng lại=b, tái sinh=c
17
DTBD Decimal 15,2 Diện tích lô trạng thái tính từ bản đồ
18
DT_SBS Decimal 15,2 Diện tích lô trạng thái sau bình sai ***
19
Ghi_chu Character 60 Ghi chú cho những lô đặc biệt
*Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2008 – Ban hành kèm theo QĐ số
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ thướng chính phủ và những thay đổi đã được
Tổng cụa Thống kê cập nhật đến thời điểm 31/12/2008
** Không đánh số hiệu lô cho đất ngoài lâm nghiệp như: Giao thông, sông suối,
dân cư, nông nghiệp …v…v
*** Nguyên tắc bình sai diện tích lô trạng thái: Lấy diện tích của tiểu khu đã được