Các trường phái lý thuyết tâm lý học xã hội - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỀ PHỊ N C lO V S’ I1U)
Đề tài nghiên cứu cơ bản:
CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẺT TRONG
TÂM LÝ HOC XÃ HỒI
MÃ SỐ: CB.04.31
Đoti vi chủ trì: TRUNG TÂM SGHIẺN C lV YẾPlỉl' s ử
Chủ trì đề tài: CN. Trương Phúc Hưng
Thư Kv đề tài: CA. Lé Thi Lan Phưong
Nãm 2005
MỤC LỤC
PHẤN MỎ ĐẦU
1
1. Đặt vân đề nghiên cứu
1
2. Mục đích nghiên cứu
n
2.1. Mục đích
0
2.2. Mục tiêu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đói tượng nghiên cứu
3
5. Phuung pháp nghiên cứu
1
6. Giới hạn nội dung nghiên cứu
1
PHẦN NỘI DI NG NGHIÊN cứu
4
CHƯƠNG I: NHŨNG VAN ĐỀ CHUNG
4

2 ỉ
2.1. Lịch sử của trường phái
2.2. Xu hướng chung của trường phái
24
2.3. Một số khái niêm chủ chót
25
2.4. Những lý thuyết chính
30
2.4.1. Thuyết nhản thức của Krech và Crutchfield
30
2.4.2. Thuyết POX của F.Herder
35
2.4.3. Thuyết hanh vi giao tiẻp ABX của Newcomb
36
2.4.4. Thuyết dông nhất (dóng dang) của Osgood và Tannenbaum
37
2.4.5. Thuvết bất hoa nhận thức của L.Festinger
38 1
I
2.5. Đánh giá vé truòng phái *>
3. Truông phái tiếp cạn phàn tám trong tủm lý học xã hội
40
3.1. Lịch sứ cúii trường phái
40
1
3.2. Xu hướng chun” cùa trưòng phái
42
3.2.1. Phán tám hoc cô diên
42
3.2.2. Phán tùm học mói

4.4.3. Những nghiên cứu vé nhàn cách
75
4.5. Đánh giá về trường phái
76
5. Trường phái tiếp cận tưưng hỏ trong tám lý học xã hội
77
5.1. Lịch sử cúa trường phái
78
5.2. Xu hưỏng chung cùa trường phái
?ụ
5.3. Một sò khái niệm chu chót
80
5.4. Nhữn« ly thuyết chính
83
5.4.1. Lý thuyết tư nhận thức ban thân
83
5.4.2. Lý thuyết cái toi nlun qua gưmig
91
5.4.3. Lý tlìuvết sư tương hỗ tương trưng
91
5 4.4 Thnvet vai trò
94
5.4.5. Thi 'út vê nhóm thum khảo/ qu\ chiếu
] 1(1
5.5. Đánh ịỹá ve trường phái
1 1 1
PHẦN KẾT LUẬN VA KIÊN NGHI
112
1. Kết luận
112

tài liệu tham khao vé lĩnh vực này còn thiếu. Vì Yậv, sinh viên cũng như các
nha nghiên cứu khõns có điểu kiện được tiếp, cặn va đánh 2Íá một cách khách
quan cac trường phái tâm lý học xã hội trên thè 2ĨỚĨ. Điéu này can trớ rát lớn
đến hứns thú học tập, nghiên cứu \ci triên khdi ÚT12 đụnsi các 1Ý thuyết xào
thực tiền cuộc sông trons xã hội nước ta.
Xuất phát từ những lý do trên, Truns tâm nghiên cứu về phu nữ -
ĐHQGHN tiến hành nghiên cứu đề tài cơ bản: “Các trường phái ly thuyết
trong tâm lý học xã hôi”.
2. Mục đích
2.1. Mục đích
Nghiên cún Các trường phái lý thuyết tronq túm lý học xã hội vói muc
đích tổng hợp và phân tích một số trường phái tâm lý học xã hội phố biên
đang được nghiên cứu vù ứníỉ dụng trẽn thế giói, nhàm phục vụ nghiên cứu.
giảng dạy cho các ngành khoa học xã hội và nhân van tron ạ điểu kiện của
Việt Nam.
2.2. Mục tiêu
- Trình bày và phan tích một số trườnơ phái nghiin cứu cơ ban trong
tâm lý học xã hội một cách có hệ thống.
- Nhận dinh ưu, nhược điểm của từng trường phái \'à so sanh chúng
với nhau.
- ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiỗn iziantz day
chuyên đề: Cac trường phai lý thuyết tronẹ TLHXH tai các trường
đại học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Giới thiệu CSC trường phái lý thuyết tron 2 tam lv học xã hỏi phô biến
trên thế siới.
- Đưa ra các khái niệm cônơ cụ của từnL trườns phái.
- Trình bày cô đọng, có hệ thống các lý thuyết trons tìm2: trườns phái
TLHXH phố biến trên thế giới,
- Đanh giá mặt mạnh và mặt vếu cua các trườn2 phái.

Theo nhiều nhà TLH. XHH, có thế nói một cách chuns nhất. TLHXH
là một khoa hoe nghiên cứu hành vi cá nhãn với tư cách là chức nang cua tac
kích thích xã hội.
Theo ho, từ “khoa học” ngụ ỹ chi nhữns quan sát được tluá- hiên trong
nhữns điểu kiện được kiêm soát chứ khôn2 phai nhũng nshiên cứu chung
chung mới được coi lầ dữ liệu của tâm lý học xã hoi. Việc chi lõ hành vi ‘'rí
nhan” là một cô sáng nhãn mạnh răn 12 các nhà tcim lý hoc xã hoi quan tam (Vn
cac cá nhân là đơn \ị phân tích cua mình, trái với nhCrniz đơn vị lớn hơn nhơ
nhóm và các thè chê - đôi tương quan tâm cúa cac nhà nhân Fhufla list ÙI xã
hội học. Cuối cùns. “những kích thích xã hội” ám ch I con nil ười vá nhữnii sán
phẩm của con người. Theo đó, người khác là một kích thích xa hội và nhữni
thứ mà người đó tạo ra, như các nhóm xã hội. các điIIan mực va các san phám
xã hội khac cũns đóng; vai trò la c|c kích thích xã hội. Rõ ran” là. "những
kích thích xã hội'’ bao sổm nhữnơ tác động của kinh nghiệm xã hội tronc quá
khứ để mở rộng răng những tác đỏmz (nhữnạ thứ mà cá nhãn miing ihco LỚI
hiện tại) bat nsuón từ nhữns nhân tò xã hội. Nhu' vậy. tám ly học xã hội có thô
nghiên cứu nhữns tác động cua cue kích thích xã hói được điéu chinh bơi các
qua trình lau dài như thái độ va sự tiếp thu cac chuán mực. Mat khác, các dctL
diem nhàn cách như sư lo Liny biẽu lồ ra bên ngoài, sự tư tin và hê thốniỉ nhàn
thức cũn" là một đỏi tương nghiên cứu của tâm 1} hoc xã hội.
Các hiện tượng TLXH rất đa dang và phức tap. Chúng khỏnạ đơn thuan
chi gói trons đinh nghĩa. Do đó, khi các tác sià tàp trims \ao khíđ canh nao
của Cái TLXH. người ta sẽ định nghĩa cụ thể \e đỏi urợns của nó. cỏ the đơn
4
cử ra đây một số định nghĩa mà các tác giả đã bàn đến đỏì tượng nẹhiẻn cứu
của TLHXH:
“TLHXH lủ ngành tâm lý học nghiên CIIĨI suy Kịệìũ, cam ỉưứnạ vù
hành dộng của con ngưcri bị người khác í ác íỉộnq ra sao
"TLHXH là một phán ngành của khoa học tủm ly, nghiên cứu í/ux
luật hình thành, phát triển, biểu hiện của cúc hiện HíỢtiíì tánĩ ly xã hói. CIUI

2. Phán biệt khái niệm trường phái lý thuyết va IV thuyết trong niĩhién
cứu TLHXH.
Theo các tác giả Marvin E. Shaw và Phillip R. Costanzo. "Một 1Ý thu\et
là một tập hợp những giả thuyêt có quan hệ với nhau hoặc nhĩrns đế xuàt lien
quan đến một hiện tượng hoạc tập hợp các hién tượng"6.
Mandler & Kessen lại cho rằng “L\ thuyết là tập hợp nhiìns tuvên bỏ
dự báo vé những sự kiên thuộc vé kinh nghiêm mà người khác co thê hicu
được”7.
Như vậy, “Lv thuyết là cỏnỆ trìnli xú\ ilự/ĩi> có liệ rhoii'j cùa tri Hít, có
tinlì chủỉ giả thuyết (u nhất ứ một sô phân) vù lổtiịi liợp. nììủni Inu thích niộĩ
loại hiên tượng nào dỏ"*. Chức năne cùa lý thuyết là săp xốp một cẫcli có hệ
thống các dữ liệu thuộc về kinh nehiệm để những
ý
nszhĩa t ườn SI minh và
ngầm ẩn của chúng trở nên có the hicu được.
“Trường phái là nhóm nhà khoa học hoặc hoặc van nshê sĩ có chun”
một khuvnh hưứns tư tirởng. một phương pháp luận hoặc phương pháp sang
tác (thường cỏ một nsười tiêu biểu đứno đau)"''.
Hoặc theo một cách nhìn khác, “Trường phái la một tập thó các cá nhan
cùns chia sẻ các sia thuyết chung, làm việc trên cùng cấc van clé \a sứ đuní
cùng một phương pháp10.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi coi trường pììúi lý lìutycì ỉà nhóm cáị.
lý thuyết có chunq một kìutxnỉĩ hướng tư tưởng, mọt phương pháp lua lì, do một
nhà kiìơa học riêu biểu dứng dcíii. Như vậy, cac trường phái lý tluivẽt irons
tâm lý học xã hội đểu có nguồn gốc XLiất phát từ cac trườn ỵ phái lv thuyết
trone tâm lý học và xã hội học. Các trường phai lý thuyet này đóng vai trò
quan trọnq trong TLHXH. từ đó các thực nshiệm vu ứnơ dung của tam 1\ học
xã hội mới được tạo ra.
\Sdil. trang 4.
7 Scld trang 7.

trường phái lv thuyết dã cỏ hoạc tạo ra các tnrờng phai lý thuyci mứi trong
TLHXH.
0 Việt Nam. TLH nói chunơ và TLHXH nói riêng la những ngành khoa
học còn khá mới mé. Theo đó. về mặt khoa hoc. các trường phái lý thuyẻt cua
TLHXH trên the siới chưa được nshiên cứu riêng le hav có hê thốns ma moi
chí được thích nghi hoá một phán nào đó đè *ận duns cho phù hop vói ctiõLi
kiên văn hoá. xã hội riẽns cửa người Việt Nam.
7
Chương II: Các trường phái lý thuvét trong tám lý học xã hội
1. Trưòng phái tiếp cận hành vi trong tàm lý hoc xã hói
1-1. Lịch sử của trường phái
Trường phái hành VI chính thức trớ thành một trườn ° phái '1> thuyết độc
lập trong tâm lý học từ đầu thế kỷ XX. đánh díu bang sự ra đời cua hoc thuyết
điêu kiện hoá kinh điển của Ivan Pavlov: diều kiên hoá thao tác cùa
E.Thorndike và việc phát triến hai học thuyết này thanh thu vết hành VI cổ điẻn
(John B. Watson) và thuyết hành vi mới (B.F. Skinner. A.Baidura).
I\an Pavlov (1849 - 1936)" qua thực nghiệm với con chó đoi đã chứng
minh học thuyêt điêu kiện hoa kinh điến. Điểu kiên hoá kinh đicn là một hình
thức của học tạp. trong đó một kích thích truna, man (kích thích khòn:: tạo ra
phan ứng) đi cặp đôi với một kích thích có điêu kiên (kích thích có tao ra phan
ứng) liên tuc. Sau một tlìơi íiian thì chỉ mình kích thích trun<z gian cũn<i izã\ ra
một đáp ứns và lúc này đáp ứns mang tính có điêu kiên. Pavlo\ quan tàm tới
sinh lý học hơn là tâm lv học vì tâm lv học thừi đo sư dự nil phii'dnu pháp nọi
quan để nghiên cứu về ý thức. Nhưng Pavlov tin ruryi ôn Si đã khám phá ra cơ
chế sinh lý để cắt nshĩa thuyết liên tưởns. Theo Pavlov, các mối [lẽn két tam
thời được hình thành bơi các phán xạ có điểu kiên chính là các liên lương - cơ
sờ cùa hoạt động tam lý12.
Na ười ứng dụns thành còn 2 nhữns nghiên cứu era Pavlov trong tâm ly
học là J.B.Watson (1878-1958), cha đe cua TLH hành vi cổ đien. Watson đã
phát triển học thuyết phản xa có điểu kiện vào nghiên cứu hanh vi và sáng lập

,4. Bandura đã phát tnến lý thuyết học tâp xã hội hiên đui bao hàm cá
nsuvên tác điều kiện hoá kinh điên, điểu kiên hoa thao tác và nguyên tác hoc
qua quan sát, nhấn mạnh vai trò cua nhận thức (tư duy. tướng tương, niêm tin.
mone muốn, ) trong điều chinh hanh vi. Lý thuỵềt cua Bandura dã mang lai
cho trường phái hành vi một diện mạo mới. khăc phục những khiem khuyèt
của chu nghĩa hành vi cổ điển của Watson - chi xem xét những hành vi biểu
hiên ra bên ngoài, bỏ qua những gì diễn ra ở bèn trone.
14 \|ọ u\ồn Khãc Viện. Từdiến Tủm /v. NXB VHTT2001. trana 450.
'' Jo Codctroid, Những con dường cừu tàm /v hoc - lụp 2, Tú sách ’NT. Hà Nôi. ] 9XX. !r 252
9
ỉ -2. Xu hướng chung của trường phái
Công thức cơ bản của trườn2 phái hành vi la kích thích - phan ứng (S -
Do đó, đối tượng cua tâm lv học xã hội theo trường phái này là hành vi cui
con người.
Theo mô hình hành vi, mỏi người được xác định bởi một tập hợp những
hành vi của người đó. Cac nhà TLHXH hành vi quan niệm rănc ‘bát k\ cai gi
một người làm là hành vi, còn cái 21 mót người có 11 nét tính cách".
Hành vi có hai phạm trù: hành vi hiếu hiện ra hèn neoài và hành vi diễn
ra bên trong. Hành vi bộc lộ ra bẽn nsoài la nhfrnj nì chún| ta làm ngưưi khác
có thể quan sát trực tiếp được (Ví dụ: ãn. chơi. nói. cười. viet ). Hanh vi đien
ra bên trong đầu là nhữrm ÌZ1 chúníi ta làm ma nu ươi khúc khỏne thê quan sát
trực tiếp được (Ví du: SU)' nghĩ tưứna, tượng, ni!hi nlicV, suy đoan, tinh cam )
nhưng có thể nhận biết thôns qua suy luận.
Các nhà hành vi học đã SU' duns mò hình ABC (viét tat cac tư
Antecedents - lác nhân kích thích: Bcha\'iors - hanh vi: Consequesces - Hau
quả, kết quả) để mô tủ quá trình hen ticp. hiên thơi cua nluìm1 tic nhciii kích
thích thúc đẩy hành vi \ã hội và hiệu quà sau khi hanh VI được trình điẻn:
10
Hinh 2: Mõ hình JIBC vé hanh vi của con ngưoi
Tẹo nli L >ỄL alik.luiiU iiL 4n r x [Im Lu 1

xạ đó, dù cho khône có môi liên hệ đặc biệt nao giữa chúng.
Q u\ lnậỉ hiệu lực (Thorndike): Trons số các đáp ứng khác nhau do cá
nhân phát ra trons một tình huống nào đó. nhũn2 đáp ứng nào làm thoa mãn
cơ thê chác chán sẽ được tao ra tron2 những điều kiên tương tư. Nói mội cách
khoa học, điều đó có nghĩa là mối liên hệ giũa hành đỏng \a kẩl qua canạ
mạnh mẽ thì càng mang lại sự thoá mãn cho cơ thế. Ngược lại. mối liên hê đó
sẽ yếu đi nếu hành độns sây ra sư khó chịu hoặc không gáy ra hàn qui 2Ì.
Quy luật nàv íp dụns chính cho quá trình học tập thử và sai.
Nịiĩvởi /v cúng Cố (Skinner): nguyên lý run duy nhất tính đến sư kitn
một ứn2 xử có nguv cơ tái diẻn thưừns đứng tnrớc một tình huống nào đó vón
16 N’jtuscn Cõns Khanh. Tâm /y trị hilt NXB ĐHQGHN. 2<'I)(>. Ir.ir.j y
17 Viên neôn naữ hoc. T ư điển tiếng Việt, NXB Đìt Nána và Trung tâm tư ill On hoe nú:n 2'11 • tran” .''22
111 Jo Goiliỉríroiil. NhừiìfỊ COII dươnạ cùa lãm /v học - táp ỉ. Tu sách NT. n J N I. 1 trang 2n )
12
gây củng cố. Tác nhãn cung cổ làm tăns cơ rr.a\ thu’. xuãí hiên lại mội ứna \ư
nào đó.
1.4. Những lý thuyết chính
1.4.1. Lý thuvét vé sự cung có
Lý thuyêt vé sư củns cố dựa trẽn kết qua nshiên cíai vé Eward L.
Thorndike (1898) và Ivan Pavlop í 1902) vé vai trò cùa Hự cò kết. vé mõi lién
hệ giữa kích thích và phản ứns (S-R). Các đại diện tiòu hiểu cho thu\ct nàv là
Tolman, Guthrie, Hull \a Skinner.
T h e o S k i n n e r , s ư t h iẽ t l a p c á c đ á p ỨI12 k h ò n s p hai l u ô n lu ô n là s ự k iệ n
do ngẫu nhiên mà thương là kêt quá cùa sự lựa chọn đươc tiên hành tiêp theo
hanh động của một lác nhãn cửns cô. Tác nhân cúnu co iỉóm mọi sự kicn hoac
moi kích thích khi xuãt hiên hay mát di till một đáp ỨI1ÍI nào dó. làm tanii cơ
may thav đáp ỨIIÍI đó đirợc tạo lập lại (lê tìm lại tình huói.!! iiãy cun í’ có. Xuất
phát LƯ n u u yên lý rùiv. SkinnLT đã xây dựnn kỹ thuát huân luyện hanh vi hãntí
việc phóng đoán liên Luíp hat nhãn cua qua trình đicu ki< n hoá có hiẻu lire.
K ỹ thuật này bao liòm việc ỉâp chươivi trình cho một 1 Oại t các ui l i đoạn năm

cô ta buộc phải trừns phạt sau đó.
1.4.2. Lý thuyết vẽ sư hoc và bat cluruc xã hội
Mai đại diện tiêu biếu của hoc thu vít na_\ là Miller và Dollai. Dưa tren
thuyel vé sự hoc cua Hull. Miller và Dollar ( 1L)41) da phát tricn Imc thu\c( vẽ
sự học và băt chước xã hội cua mình. Thu\et nãy tin trình bJijjf cơ sứ cua sir line
va quá trình phát triẽn. cơ chê cua sự bai <Jnr(*L cua mn imrời trong mõi
trường xã hổi hoá.
Phán khá lơn việc học tạp cua con nsỉirời xày ra thỏrjậ qua quan sát hanh
VI của nsirời khác. Bât kể lời canh bao "Hãy lùm như toi nói chữ dừng lain
nhu' tôi lam", các cá nhân và dặc biẹt là trc em có XL1 hirứng dùng hành VI cua
na ười khúc làm mau cho hành vi cua chính mình - quá trình đỏng nhất và bat
chước. Miller và Dollar cho rằnsỉ việc học tãp. mang tính cái nhàn hoặc mang
tính \ã hội đểu tuÁD thú bon nsu\ên tie cơ ban là: động lire. Mí gợi V (kích
thích) clap ứng và phan thương. Những nguyên tlc này được Miller và Dollar
cho ran1’ có quan he \oi nhau, có thê hoán đỏi cho nhau. Do đó. mót động lực
có thó Pii SƯ I’O'I \ 4 sư gợi V có thể trơ thình mót đòng lực hay phan thưứnữ:
một phan thương co thế trơ thành sư gợi } va ban thân dõng lực có thê trớ
thành một đáp ứng.
14
Bắt chước là một thực tế thuộc về kinh nshiệm của con người. Khi một
mặt nào đó của quá trình xã hội hoá phù hợp với nhữns phan ứng cua người
khác trở thành một phản ứng được thưởng thì xu thế bất chước sẽ xảy ra. Càna
thường xuyên được thưởng thì xu thế bắt chước càng \ững chác. Vì thế. trons
trường hợp bắt chước, (1) hành vi của người khác đóng vai trò là sư chi dan:
(2)'sự chỉ dẫn này dẫn đến một đáp ứng bên trong; (3) đáp ứns bén irons nà}
tạo nên xu thế bắt chước mà sức mạnh của nó dựa vào những nỏ lực bat chước
được thưởng trước đây; (4) xu thế bát chước này kích hoạt phan írnổ băt
chước; (5) phản ứng bát chước dẫn đến phần thường mà phán thướng nàj
ngược lại dẫn đến việc làm giảm xu thế và tồng khả nâng khiến cho sư bat
chước có thể xảy ra căn cứ vào những nỗ lực tiếp theo. Miller và Dollard cũne

ứng, xảy ra khi cá nhân “tạo ra” những đáp ứng siốnơ như nhữn2 đáp ÚTI2 của
người khác.
1.4.3. Thuvết hợc tập xã hội hiện đại
Dựa trên những quan điểm chung về bắt chước, Albert B-ìndura (1925 -
) và cộng sự đã đưa ra thuyết học tập xã hội (được các nhà tâm lý học coi là
thuyết học tạp xã hội hiện đại). Bandura đã đưa ra một nguyên tác học mới,
học qua quan sái - học một cách yìán tiếp - và phân biệt quan điếm về bát
chước này với một sô quan điém phố biến khác, hao 2Óm nhiìnc quan điern
của Skinner (1953, 1957). Mowrer (i960) và Miller và Dollarđ (1^41).
Bandura cho rằng, dù nhiểu ứns xử, đôi khi tươns đối phức tạp có thế
được giải thích bang các nguyên lý của điều kiện hoá có hiệu lực va kỹ thuật
tạo nên chííng nhưng vẫn có nhiểu ứng xừ xã hội chu yếu mà nen tans là SƯ
quan sát nhĩmơ hành động củá nhirns nơ ười gấn gũi quanh ta đế làm mau. Đó
là sự bắt chước không hơn không kém hay tập nhiễm theo hậu qua.
Tập nhiễm theo hậu quả là ứng xử được quan sát do cá nhân thốns hơp
có xét đến hậu quả cùa nó lên mẫu. Các thí nghiệm tronơ phòng thí nshiệm
của Bandura và cộns sự cho thấy nhiều yếu tố tạo nên sự thiết lập một tập
nhiễm như vậv. Người ta có XL1 hướng bắt chước người nổi tierm hoặc nsười
ho kính phục. Tuy vậy, sự thốns hợp các ứng xử giống nsười mẫu dễ dàns nếu
người mầu càng ‘'dễ đến gần” cả mặt thiết lâp quan hệ cũn2 như trình độ xây
dựng ứnơ xử. Hơn nữa, một người mảu dù có hành đông hung hãn. khi được
khen thường ván có cơ may được bát chước hơn là khi bị trừng phat. Nơ ười ta
còn biết là các nsười mẫu trong đời sống có nhiéu cơ may được bãt chirớc hơn
là người mầu chiếu trong phim hay được trình bày trong sách, truyện tranh.
Bandura cũng nhan mạnh vai trò của các “nhan vật” trên ti \ 1 làm phat triên
hung tính ở giới trẻ.
16
Cá nhân quan sát và đánh giá các hậu quả ứns xứ 2â\ ra cho nsưòi
mẫu, điều này ảnh hưởng đến một số quá trình nhận thức làm cho có thè dạt
kiêu tập nhiễm này vào loại tiếp theo. Tuy vậy. nó vản hạn chẽ trong các tình

Tác động hành vi trong việc bàv tỏ với mau.
Theo Bandura, việc bày tỏ với mẫu dản đến 3 tác độnH chung ơ nsirời
quan sát. Đó là (1) tác động làm mẫu mà nhờ đó nsười quan sát dạt được các
đáp ứng mới thông qua việc kết hợp hài hoà về mật nhận thức các chi dán kè
tiếp nhau, (2) tác động kiém chế và làm mất đi phan xạ có điểu kiên thòns qua
những gì mà một mức độ nào đó tồn tại trong hành vi của người quan sát bi
thay đối do anh ta quan sát nhữns đáp ứng cùa mẫu \a (3) tác CĨỘI12 tạo điều
kiện thuận lợi mà nhờ đó việc quan sat hành VI cùa nsười khác có thè tạo điéu
kiện dễ dàng cho sư xuất hiên nhữne đáp ứng đã được hoc nhưng khổng bi han
chế ở người quan sát.
Tác ổộtĩiị làm mầu xảy ra trong tình huôrm một người quan sát đạl đirợc
những mẫu hình phan ứng mới thông qua quan sát việc thực hiên tót các đáp.
ứn<z mới của mẫu. Phán lớn các đáp ứns mới đcu chứa đựnc các thành tố hoặc
các ma nu hành vi đã hình thành tron 2 vốn hành vi đươc hoc cua người quan
sát. Bandura kháns đinh rằng tình huóns học tập qua quan sat 2Ìó'i thiệu cho
naươi quan sát những kết hợp mới mé cua những chí dan kế tiếp nhau mà anh
ta tổng hợp vào một mức đọ trung 21 an nhất định, qua đó anh ta đạt đến mót
mẫu hình hành vi hoa hợp mới. Do vậy, nó lk bỏ cục co san cui cuc thành to
trong đáp ứna cua mẫu và những ihanh tỏ tron® hanh VI kế tiep cùa nmro'1 quan
sát được xac định la mói lạ. Thêm vào đó. những đáp ứnti mới cĩirm được xác
đinh là xay ra khi nhữns mau hình hành vi đã hình thanh rơi vào vò nil kiém
soát kích thích mới. Trong trường hợp này, đáp ÚÌ1K được học xảy ra đối với
một tập hợp các chi dan mù đã khôns xay ra trước đây đối với kinh nghiệm
quan sát cụ thế licn quan.
Các nghiên cứu của Bandura đã chi ra runs tác độno lam mẫu na\ sinh
với toan bộ các đáp ứng. bao £ồm cả sự sây hãn biếu hiện về măt thể chát, tư
dins cố, tự áp đặt lên mình sự trì hoãn của phán thườns. cấu trúc nsôn nsữ và
nhiểu đáp ứng khác. Trong tất ca các trườns hợp này. nsưừi quan sát theo dõi
mẫu sử dựns một mail hình đáp ứng nhất định va rồi thế hiện mau hình đáp
írnơ đó khi bị đạt vào trường hành vi tirơns tự. Việc kết hợp va móc nói cac

đựng hình phạt vì đã tiến hành những hoat cìộns bị cấm thì khuynh hướng thirc
hiên những hành động sai lam tương tự đó bị siảm đi.
Bandura và nhiều nsưòi khác chứns minh rang khi một người mau
ngang hàng tiến hành hành vi gây hấn mà khôno có hậu quá tiêu cực thì nó >ẽ
lam tăníi kha năng nsười quan sát cũng sẽ tiến hành những hanh vi 2ciy hán bị
câm đoan tương tự khi bị đật tronơ cùng một trườn2 hành vi. Bandura đã xem
xét nguồn sốc của các tác đỏng hạn chế hoặc làm mất đi phan xạ có đieu kién
là sự xuất hiện của sự củng cô dược trải nghiệm gián ỉiếp. Nếu hành vi tiêu
19
cực của người quan sát bị kiểm chế hay được nâns lên do quan sát mau thực
hiện hành vi tương tự kèm theo hậu quả được thưởng hay bị phdt \à ban thân
người quan sát không tự củng cố mình với những hành động này, thì sư thừa
nhận được đưa ra là anh ta đã trải nghiệm nhữns củns cố của mẫu và khi bị
đặt trong trường hành vi, anh ta sẽ thể hiện hoặc hạn chế những đáp ứng được
củng cố của mẫu trong lần thử ữghiệm đầu tiên. Các nshiên cứu đã phát hiện
ra rằng sự củng cố được trải nghiệm gián tiếp cũng có hiệu qua như cuna cỏ
trực tiếp trong việc sinh ra cường độ hành vi.
Bandura đã đưa ra 4 npuyên nhân cho tính hiệu qua của sư cung cô
được trải nghiệm gián tiếp trong việc hạn chè hoặc làm mat đi những đáp ứne
của mẫu:
1. Nó cung cấp cho người quan sát thỏne tin về kha n.irm của cung cỏ
đạt được qua việc thè hiện ra những đáp ứns cụ thê nhi.it định.
2. Nó Cling câp cho người quan sát kiến thức về kích thích tror)2 trườns
hành vi và giúp hướnu chú ý của anh ta vào nhữnl kích thích nav.
3. Nó cuns cấp cho ncười quan sat sự biểu lộ những khích lệ mà anh ta
có thế nhân được vì dã thực hiên một hành đọniĩ nhát định.
4. Nó cung cáp cho người quan sát cơ hội xem xct các phán ứng cam
xiic của mẫu khi nhận được một sự cun2 cô nhất định (nghĩa la nó
mans; lại những tín hiệu về niềm vui thích và sự đau khổ cho ngưừi
quan sát).

này liên quan nhiều đến các phản ứng tương đương hơn la nhữn.H chi dan kích
thích cảm xúc tu' nhiên (chăns hạn, sốc, sợ đôi tượng). Đún« hơn khái niẻm về
sự trỗi dậy cám xúc được trải nghiêm gián tiếp liên quan đến “sự bat chước”
có thật về những đap ứns cảm xúc của mẫu được nsưừi quan sát chứn2 kiến,
cho dù người quan sát có trực tiếp đối mặt với chí dẫn đang nay sinh hay
không. Người quan sát thưc tế không bị đặt vào trường hành vi bao 2ốm
những chỉ dẫn đang náy sinh để trải nghiệm sự trỗi dậy cam xúc được trai
nghiêm gián tiếp. Vì vậy, Bandura khắng định rằng sư trỗi dây cam xúc được
trai nghiệm eián tiếp chỉ có thể xảy ra từ sự quan sát đơn thuán việc trai
nghiệm cảm xúc của người khác.
Diều kiện cổ điển dược trải nghiệm gián tiếp. Khi những cam xúc được
trải nghiệm «iún tiếp trỗi dậy trong người quan sát. điểu kiện cổ điển được trai
nghiệm gián tiếp có thế xảy ra nếu những kích thích sợi lén nhữns phan ứna
cảm xúc ở mẫu (và do đó được trải nghiệm sián tiếp trong na ười quan sát) liên
kết với nhữns kích thích trung tính trước đâv. Trona trườnỵ hựp nav. các kích
21

Trích đoạn Lý thuyết về thái độ xã hỏ Trưòng phái tiếp cận Macxit trong tàm lý học xã ho A.G Kôvaliòp Tủm lih ọc xã hộ tN \B Giao due 1976 irang 8. A.G Kôval iỏ p Túm lý lioc xã hột NXB G D, 1976, trang AG Ko valiôp T ám /v học xã hội NXB GD 1976 trang 148
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status