Tâm Lý Học Xã Hội Và Tâm Lý Giáo Dục Học Sư Phạm - Pdf 31

Chương I
TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI LÀ MỘT KHOA HỌC

I. ðỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI
1. Hiện tượng tâm lý xã hội và tâm lý học xã hội
Khoa học nào cũng bắt ñầu bằng những sự kiện mà ta có thể quan sát ñược.
Vì vậy khi nghiên cứu tâm lý học xã hội (TLHXH) ta phải nghiên cứu về những
hiện tượng tâm lý xã hội của một dân tộc. Khi muốn diễn tả một nét tâm lý ñặc
trưng nào ñó của một dân tộc, người ta thường “nhân cách hóa” dân tộc ấy như
một con người. Chúng ta nói: Người ðức kiêu hãnh, người Mỹ thực dụng, người
Nhật nhẫn nại, người Nga bộc trực.v.v... Tất nhiên ñó không phải là một cách nói
chặt chẽ về mặt khoa học. Bởi vì một dân tộc không phải là một con người, mỗi
người không phải là một ñiển hình cho tính cách của dân tộc họ. Ta dùng phương
thức nhân cách hoá ñó khẳng ñịnh sự quan sát tinh tế ñể nhận ra nét ñặc trưng có
thật trong tính cách của một dân tộc.
Trong cuộc sống xã hội, các thành viên trong nhóm xã hội luôn quan hệ tác
ñộng qua lại với nhau ñể thực hiện những hoạt ñộng chung tạo ñiều kiện cho sự
tồn tại và phát triển của các nhóm. Trong môi trường xã hội chung ñó, họ thường
có phản ứng tâm lý giống nhau, ñáp ứng tác ñộng của hoàn cảnh sống.
Hiện tượng tâm lý xã hội là sự biểu hiện tâm lý thống nhất của các thành
viên trong một nhóm xã hội nào ñó trước những tác ñộng của hoàn cảnh sống. Nó
ñịnh hướng, ñiều khiển, ñiều chỉnh sự hoạt ñộng cùng nhau của các thành viên
trong nhóm xã hội.
Những hiện tượng tâm lý xã hội lúc ñầu chỉ biểu hiện ở một vài người,
nhưng qua mối quan hệ tác ñộng qua lại giữa các thành viên trong hoạt ñộng cùng
nhau, nên từ tâm trạng cá nhân sẽ dần dần lây lan thành tâm trạng chung cả nhóm.
Chẳng hạn như các em học sinh lớp 12 biểu hiện lo lắng ñối với kỳ thi tốt nghiệp
và lựa chọn ngành nghề trong tương lai, hạn hán làm bà con nông dân lo mất mùa
... Trong cuộc sống xã hội thường nảy sinh và tồn tại nhiều loại hiện tượng tâm lý
xã hội khác nhau như: Tình thương yêu của mọi người ñối với những người nghèo
khó, tàn tật không nơi nương tựa, lòng tin của quần chúng ñối với sự lãnh ñạo của

Xét về nguồn gốc thì tất cả các hiện tượng tâm lý ñều có tính chất xã hội,
mà tâm lý của cá nhân là hiện tượng do xã hội quy ñịnh. Thực tế cho thấy không
có cá nhân thì không có nhóm, tập thể và ngược lại không có cá nhân nào lại sống
bên ngoài nhóm tập thể. Trong hoạt ñộng và giao tiếp tâm lý cá nhân ảnh hưởng
tới tâm lý của nhóm, tập thể và ngược lại tâm lý của nhóm, tập thể lại ảnh hưởng
tới tâm lý của cá nhân.
Nhà thơ Tố Hữu có viết: “Một người ñâu phải nhân gian.
Sống chăng chỉ ñốm lửa tàn mà thôi”
Tóm lại: TLHXH nghiên cứu những nét ñặc trưng trong tâm lý của các
nhóm xã hội, các quy luật hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội
như: nhu cầu và lợi ích của tập thể, tình cảm của cộng ñồng, ý chí quần chúng, tâm
trạng xã hội, tính cách dân tộc, bầu không khí tâm lý trong các nhóm xã hội.
2.2. Nhiệm vụ của TLHXH
2.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận, xác ñịnh các khái niệm, các phạm trù cơ
bản ñể tiến tới xây dựng cuốn sách giáo khoa hoàn chỉnh về Tâm lý học xã hội
Nghiên cứu các quy luật hình thành các hiện tượng tâm lý xã hội.
Kế thừa các thành tựu nghiên cứu của tâm lý học nước ngoài và trên cơ sở
nghiên cứu thực tiễn nước ta xây dựng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu
riêng cho tâm lý học xã hội.
2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu tâm lý dân tộc và biến ñổi của nó trong từng giai ñoạn lịch sử.

http://www.ebook.edu.vn


Nghiên cứu các khía cạnh của công tác quản lý xã hội: Từ công tác tổ chức
cán bộ ñến ñường lối, chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật... ñến những yếu
tố tâm lý ñặc trưng của người quản lý lãnh ñạo.
Nghiên cứu tâm lý trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Các khía cạnh tâm

sự ra ñời của Tâm lý học xã hội, chúng ta chú ý nhiều hơn ñến quan ñiểm về xã
hội và con người của Platon và Aristote.
- Platon (427 - 374 tcn) trong các luận thuyết về ñạo ñức xã hội và trong
phác thảo về một xã hội lý tưởng ñã rất chú ý ñến các quan hệ liên nhân cách. Ông
cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của các cá nhân ñến sự ổn ñịnh của nhà nước. Trong các

http://www.ebook.edu.vn


tác phẩm của mình, Platon ñã quan tâm ñến các kiểu loại nhân cách xã hội. Theo
ông, trong xã hội có ba kiểu nhân cách cơ bản:
* Những người luôn cố gắng làm vừa lòng người khác (người hướng tới xúc
cảm).
* Những người say sưa theo ñuổi quyền lực và sự nổi danh (người hướng ñến
quyền lực).
* Những người luôn có khát khao hiểu biết (người hướng ñến tri thức).
Ba kiểu nhân cách trên phản ánh ba yếu tố tâm lý của con người: tình cảm,
ý chí và trí tuệ.
- Aristote ( 354 - 322 tcn) là một người mở ñường vĩ ñại của khoa học xã
hội, ông ñánh giá cao yếu tố tình cảm. Theo ông có ba ñộng lực của sự liên kết con
người: tình bạn, sở thích và ñồng nhất. Trong ñó tình bạn là ñộng cơ của ña số các
nhóm xã hội. Aristote ñánh giá cao vai trò của các nhóm xã hội ñối với con người.
Ông cho rằng, con người cần phải sống trong các nhóm xã hội như gia ñình và nhà
nước. Nhóm xã hội cơ bản nhất ñối với con người là gia ñình. Quan ñiểm này của
ông vẫn còn rất phù hợp với xã hội hiện ñại ngày nay.
Có thể nói, mặc dù các quan ñiểm của các nhà triết học Hy Lạp còn khá xa
với các tri thức của Tâm lý học xã hội hiện ñại, nhưng các tư tưởng này có ảnh
hưởng không nhỏ ñến các tư tưởng nói chung và Tâm lý học xã hội nói riêng ở
châu Âu sau này
- Cùng thời kỳ này có Héraclite, ông cho rằng có thể phân chia con người

Các ông chung một ñiểm là TLH ñụng chạm tới các hiện tượng ñặc biệt bắt
rễ trong ý thức dân tộc chứ không phải trong ý thức cá nhân. ðầu thế kỷ XX các
thuyết hành vi, phân tâm ra ñời, song chúng chỉ dừng lại ở mức ñộ mô tả.
3. Thời kỳ TLHXH với tư cách là khoa học thực nghiệm (ðầu TK XX
ñến nay)
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, cương lĩnh do Mit ñưa ra ở châu Âu và
Olpooc ñưa ra ở Mỹ yêu cầu phải biến TLHXH thành một khoa học thực nghiệm
ñã nhanh chóng ñược tán thưởng và phát triển ở Mỹ.
Trong giai ñoạn này TLHXH dựa trên tư tưởng của các thuyết TLH hành vi,
TLH cấu trúc, TLH phân tâm. ðặc biệt là thuyết hành vi nó phù hợp với việc xây
dựng một ngành thực nghiệm. Nhóm nhỏ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu.
TLHXH trở thành một khoa học ñộc lập ñược ñánh dấu bằng sự kiện cuốn
sách giáo khoa ñầu tiên về tâm lý học xã hội ñược xuất bản vào năm 1908. ðó là
cuốn Tâm lý học xã hội của tác giả Edward A. Ross. Cuốn sách của ông dựa trên
cơ sở kết hợp hai khoa học: tâm lý học và xã hội học. Nội dung chính ñược ñề cập
trong cuốn sách này sự bắt chước ñược hình thành, phát triển và thực hiện như thế
nào. Ông ñã sử dụng hiện tượng bắt chước ñể giải thích sự thay ñổi tư tưởng, thói
quen và quan ñiểm giữa các thành viên trong các nhóm xã hội.
Một sự kiện quan trọng nữa góp phần làm cho TLHXH trở thành một khoa
học ñộc lập, ñó là sự ra ñời cuốn sách có tên Nhập môn tâm lý học xã hội của Mc
Daugal. Trong cuốn sách này Mc Daugal ñã lý giải sự giống nhau về hành vi giữa
cá nhân trong nhóm xã hội thông qua sự bắt chước.
Với hai cuốn sách giáo khoa ñầu tiên ñã ñánh dấu một dấu son quan trọng
trong lịch sử phát triển tâm lý học xã hội, ngành khoa học này trở thành một khoa
học ñộc lập. Từ ñó ñến nay TLHXH ñã ñi ñược một chặng ñường gần một thế kỷ.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ñã buộc các nhà
TLHXH phải ñối mặt với những vấn ñề kinh tế xã hội nóng bỏng. Nó kích thích
những nghiên cứu ứng dụng nhằm giải quyết những vấn ñề cụ thể nảy sinh trong
thực tiễn mà trước ñây TLHXH chưa làm ñược. Ở nước ta, TLHXH là một ngành
còn rất non trẻ, song trong thời gian gần ñây, ngành khoa học này ñã có những

ðây là phương pháp mà người nghiên cứu sử dụng các giác quan, chủ yếu
là thị giác, thính giác ñể nhận biết sự vật hiện tượng.
ðối tượng quan sát có thể gồm các dạng biểu hiện sau:
- Thể hiện qua ngôn ngữ: cường ñộ, tốc ñộ, mức ñộ diễn cảm, ñặc ñiểm
ngôn từ, ngữ pháp, cách phát âm …
- Thể hiện qua phi ngôn ngữ: nét mặt, hành ñộng, cử chỉ di chuyển, trạng
thái ñứng im của con người, khoảng cách giữa người này với người khác, phương
hướng vận ñộng, sự va chạm …
* Ưu ñiểm: Giúp người nghiên cứu nắm bắt kịp thời những thông tin, sự
kiện nảy sinh trong một thời gian ngắn.
* Nhược ñiểm: Phương pháp này làm cho người nghiên cứu dễ bị nhầm lẫn
sự kiện, mất nhiều thời gian, ñôi khi bị ñộng phải chờ ñợi ñối tượng có những
hành vi phù hợp với mục ñích nghiên cứu. Bằng phương pháp quan sát ta mới chỉ
thấy ñược những biểu hiện bên ngoài của ñối tượng và dễ bị ảnh hưởng thái ñộ
chủ quan của nhà nghiên cứu.
2.2. Phương pháp ñiều tra

http://www.ebook.edu.vn


Dùng ñể nắm bắt những phản ứng tâm lý của một nhóm người nào ñó ñối
với những hiện tượng xã hội ñã hoặc ñang xảy ra nhằm phát hiện những ñặc ñiểm
tâm lý của họ.
Phương pháp này ñược thực hiện theo một hệ thống câu hỏi ñặt ra cho các
thành viên nhóm ñiều tra trả lời. Có các loại câu hỏi như:
+ Câu hỏi ñóng: là các câu hỏi ñưa ra các phương án trả lời, ñòi hỏi khách
thể nghiên cứu phải chọn một hay một số trong các phương án trả lời ñó. Câu hỏi
ñóng có 2 loại: câu hỏi ñóng phân ñôi và câu hỏi ñóng có nhiều phương án trả lời.
Câu hỏi ñóng phân ñôi là câu hỏi có 2 phương án trả lời ñối lập nhau, khách
thể có thể chọn một trong hai phương án trả lời. (Ví dụ: các phương án trả lời “có

tự nhiên và thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.

http://www.ebook.edu.vn


* Ưu ñiểm: Có tính khách quan cao vì mọi chuẩn mực, quy trình ñều ñược
xác ñịnh ñược ñảm bảo tính khoa học.
* Nhược ñiểm: ðó là thực nghiệm với con người nên phức tạp, không dễ sử
dụng khi chưa có cơ sở lý luận về hiệu quả thực nghiệm chặt chẽ rõ ràng. Hơn nữa
hiện tượng tâm lý xã hội có tính lịch sử xã hội nên thí nghiệm ñể tiến hành hầu
như không lặp lại ñược ñể củng cố ñộ tin cậy.
2.5. Phương pháp tạo tình huống ñể thử thách
Phương pháp này thực chất là ñưa con người vào các quan hệ công việc,
quan hệ xã hội có thực ñể họ thực hiện những nhiệm vụ ñược giao trong hoàn cảnh
nhất ñịnh. Trong quá trình hoạt ñộng, họ sẽ bộc lộ các phẩm chất ñạo ñức, trí tuệ,
năng lực...một cách chân thực, nhờ ñó người quản lý dự ñoán và ñánh giá tương
ñối chính xác về nhân viên của mình. Từ ñó phân công lao ñộng một cách hợp lý
nhằm khơi dậy tiềm năng của những người lao ñộng dưới quyền.
Tình huống thử thách có thể là tình huống thực, áp dụng phương pháp này
trong tuyển chọn và tiếp nhận nhân viên trước ñây và hiện nay Nhà nước có chế
ñộ tập sự. Thực chất thời gian tập sự là nhằm mục ñích ñưa người lao ñộng vào
công việc ñể thử thách. Trong thời gian thử thách, người lao ñộng thể hiện năng
lực, phẩm chất trí tuệ trong công việc ñúng với trình ñộ nhận thức, chuyên môn,
nghề nghiệp của mình. Việc tạo tình huống ñể thử thách là một phương pháp
nghiên cứu rất quan trọng trong quản lý nhóm xã hội, ñặc biệt ñối với những nhân
viên mới. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp này cần kiểm tra chu ñáo ñể
ñánh giá ñúng những năng lực và phẩm chất mà công việc cần.
* Ưu ñiểm: Tổ chức nhanh chóng, sâu sắc và ước lượng chính xác những
phản ứng của người ñược thực hiện, nó có tính khách quan cao.
* Nhược ñiểm: Phương pháp này khá phức tạp vì phải nắm ñược diễn biến

Bầu không khí tâm lý (BKKTL) là nói tới không gian trong ñó trong ñó
chứa ñựng tâm lý chung của tập thể. Bầu không khí tâm lý gồm ba mặt sau:
Mặt tâm lý: ñó là hiện tượng tinh thần của con người ñược thể hiện trong
hoạt ñộng và giao tiếp (như nhận thức, tình cảm, ý chí …)
Mặt xã hội: bầu không khí tâm lý chỉ ñược xuất hiện qua mối quan hệ giữa
các thành viên trong nhóm xã hội.
Mặt tâm lý xã hội: BKKTL nói lên trạng thái tâm lý chung của các thành
viên trong nhóm như trạng thái vui vẻ, phấn khởi lạc quan, phẫn nộ, căng thẳng…
Có nhiều loại bầu không khí tâm lý xã hội, thông thường bầu không khí tâm lý
mang những ñặc trưng cơ bản của nhóm xã hội.
VD: Bầu không khí lễ hội của cả nước ngày 30/4, bầu không khí cả nước ñi
bầu cử Quốc hội, bầu không khí học tập ở các trường học trong những ngày thi
cuối năm...
Bầu không khí tâm lý có vai trò rất quan trọng ñối với ñời sống xã hội. Nó
có tác dụng quy ñịnh toàn bộ cuộc sống, hành vi, quan hệ xã hội của mọi người
http://www.ebook.edu.vn


trong nhóm, nó góp phần quy ñịnh sự nảy sinh tính tích cực thực hiện những
nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm xã hội. Nó ảnh hưởng rất lớn ñến tư
tưởng tình cảm và hành vi của mỗi con người trong nhóm xã hội ñó, nó ñặc biệt
quan trọng ñối với những người làm việc trong các lĩnh vực ñòi hỏi sự sáng tạo và
nghệ thuật. Từ những kết quả nghiên cứu ta thấy rằng: hiệu quả của công việc
trong tập thể, nhân cách của người quản lý lãnh ñạo và bầu không khí tâm lý của
nhóm luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nếu ta sống trong một bầu không khí lành mạnh thân ái trong tập thể sẽ tạo
ra tâm trạng phấn khởi vui vẻ ở mỗi thành viên, làm tăng thêm tính tích cực của họ
trong công việc thực hiện các nhiệm vụ ñược giao. Ngược lại, nếu sống trong bầu
không khí ảm ñạm, mất tự do, dân chủ, mọi người lạnh nhạt với nhau, căng thẳng,
xung ñột... sẽ dẫn tới rối loạn nhịp ñộ tốc ñộ lao ñộng làm cho sản phẩm kém giá



làm giảm hiệu quả lao ñộng. Vì thế người lãnh ñạo cần phải hiểu biết sâu sắc về
tập thể của mình cũng như quan hệ giữa các thành viên trong tập thể với nhau và
thái ñộ của họ ñối với công việc, ñối với cuộc sống. Muốn xây dựng bầu không
khí tâm lý tích cực thì ngưòi lãnh ñạo phải tìm hiểu tùy thuộc vào trạng thái của
từng tình huống mà sử dụng những biện pháp ñể khắc phục những tồn tại trong tập
thể không nên rập khuôn máy móc. Bởi vì, cùng một tác ñộng tâm lý nhưng có thể
gây ra những phản ứng khác nhau trong cùng một nhóm.
1.2.3. Bầu không khí tâm lý ñược thể hiện ở sự thỏa mãn về công việc
do mỗi người trong nhóm ñảm nhận. Trong tập thể có bầu không khí tâm lý tốt
thì các thành viên thường cảm thấy hài lòng thoả mãn với công việc mình phụ
trách, các thành viên luôn ñộng viên ñoàn kết giúp ñỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm
vụ của tập thể. Ví dụ: Trong tập thể thường diễn ra cuộc thảo luận sôi nổi về
những vấn ñề có liên quan tới số phận của cá nhân, của tập thể, ñặc biệt là ñối với
việc nâng cao hiệu suất lao ñộng của tập thể. ðiều ñó, biểu hiện ở sự quan tâm lẫn
nhau của các thành viên trong tập thể, ñảm bảo lợi ích của ñồng nghiệp, biểu hiện
sự gắn bó lợi ích của cá nhân với lợi ích của tập thể. Trong tập thể, mọi thành viên
ñược phân công nhiệm vụ rõ ràng, vị trí của từng người ít bị xáo trộn. Mỗi người
ñều nghiêm túc có trách nhiệm thực hiện công việc ñược giao với kết quả cao,
ñiều này phản ánh tốt mối quan hệ giữa người lao ñộng với công việc, biểu hiện sự
ổn ñịnh về mặt tình cảm với việc làm, không có sự chắp vá, tạm bợ...
Muốn xây dựng bầu không khí tâm lý tích cực trong tập thể thì cần phải tổ
chức lao ñộng có khoa học. Phải chú ý tới các yếu tố ñộng viên khích lệ, ñộng viên
tinh thần và vật chất ñối với người lao ñộng ñể tránh những xung ñột có thể xảy ra
trong tập thể.
1.2.4. Sự tương ñồng tâm lý và sự xung ñột tâm lý
Sự tương ñồng tâm lý: là sự phối hợp tối ưu những phẩm chất nhân cách
của mọi người trong hoạt ñộng chung. Sự tương ñồng sẽ thuận lợi cho việc nâng
cao năng suất lao ñộng và thỏa mãn sự hài lòng của các cá nhân. Có nhiều dạng

nguyên nhân quan trọng khác thường dẫn ñến xung ñột của nhóm là sự khát vọng
về quyền lực của các cá nhân. Khi trong tập thể xuất hiện xung ñột ta phải tìm hiểu
nguyên nhân ñể tìm ra biện pháp khắc phục xung ñột.
1.3. Chỉ tiêu ñánh giá bầu không khí
- Sự tín nhiệm và tính ñòi hỏi cao của các thành viên trong nhóm.
- Phê bình có thiện chí.
- Mọi người tự do phát biểu ý kiến về những vấn ñề có liên quan ñến tập
thể.
- Không có áp lực của người lãnh ñạo ñối với các người bị lãnh ñạo.
- Các thành viên trong tập thể có sự ñồng cảm giúp ñỡ nhau khi gặp khó
khăn.
Dựa vào những tiêu chuẩn trên mà người lãnh ñạo cần chú ý ñể xây dựng
BKKTL của tập thể một cách hợp lý nhằm thúc ñẩy tính tích cực hoạt ñộng của
các thành viên trong tập thể, nâng cao hiệu quả lao ñộng của tập thể.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới bầu không khí tâm lý xã hội
1.4.1. Phong cách làm việc của người lãnh ñạo
Người lãnh ñạo biết cách tổ chức quản lý, biết tôn trọng nhân cách, biết
khơi dậy tính tích cực sáng tạo của các thành viên. Người lãnh ñạo không nên là
một người mà lúc nào cũng khó ñăm ñăm với người cấp dưới của mình mà phải
vui tươi, niềm nở, lịch thiệp. Nếu thấy một người ñáng khen thì phải kịp thời có
những lời khen thích ñáng, khi trừng phạt thì phải có sự thận trọng cao ñộ. Người
lãnh ñạo cần biết nói và biết nghe, phải hiểu biết người dưới quyền, quan tâm ñến
ñời sống của họ, ñộng viên họ những lúc cần thiết, hỏi han về gia ñình, ñó là
phương pháp có hiệu quả ñể tạo bầu không khí tâm lý tốt.
1.4.2. Sự lây lan tâm lý

http://www.ebook.edu.vn


Người lãnh ñạo có óc hài hước sẽ tạo bầu không khí thoải mái dễ chịu, tạo

2.2.1. Tâm trạng xã hội tích cực: ðó là tâm trạng dễ chịu, lạc quan, phấn
khởi hân hoan, loại tâm trạng này ảnh hưởng ñến thái ñộ của mọi người, ñến quá
trình chuyển hóa cơ thể. Nhờ vậy hoạt ñộng tâm lý cũng ñược nâng cao: con người
nhanh trí hơn, tháo vát hơn, quá trình xuất hiện mệt mỏi trong lao ñộng nảy sinh
chậm, quan hệ giữa người với người cởi mở hơn, mọi người quan tâm và mong
muốn hợp tác với nhau.
2.2.2. Tâm trạng xã hội tiêu cực: ðó là tâm trạng bi quan, ủy mị, hoảng
loạn, chán chường, buồn bực… Loại tâm trạng này kìm hãm hoạt ñộng của con
người, gây một tâm lý nặng nề trong tập thể, trong xã hội. Tâm trạng xã hội tiêu

http://www.ebook.edu.vn


cực làm cho tính tích cực mỗi thành viên bị giảm sút, phản ứng sinh lý cũng như
tâm lý bị rối loạn, tư duy rời rạc, luẩn quẩn sinh ñãng trí, tính nhạy cảm giảm sút,
làm việc chóng mệt mỏi.
Việc khắc phục tâm trạng tiêu cực có thể bằng cách giáo dục ý thức về các
giá trị, các ñịnh hướng chuẩn mực, bằng việc nêu gương những nhân tố tích cực
trong ñời sống, bằng việc giáo dục ý thức về sự cần thiết phải ñạt tới những mục
tiêu có ý nghĩa quan trọng của tập thể. Những việc làm này sẽ kích thích ñược
những rung cảm tích cực ở mỗi con người làm cho tập thể sảng khoái tinh thần,
làm cơ thể khỏe khoắn.
2.3. ðiều kiện hình thành tâm trạng xã hội
Tâm trạng ñến với mỗi cá nhân thường bất ngờ không chủ ñịnh. V.I.Lênin
ñã coi: “Tâm trạng là cái gì hầu như là mù quáng, vô thức và không lường trước
ñược” Tâm trạng xã hội có thể ñược hình thành bằng con ñường tự phát hoặc tự
giác.
Tâm trạng xã hội chịu sự tác ñộng của yếu tố khách quan và chủ quan, nó
ñược tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh. Nó có nguồn gốc từ hiện thực xã hội,
nó vừa phản ánh thực tại xã hội, vừa phản ánh nhu cầu nguyện vọng của quần

Dư luận xã hội là một hiện tượng tinh thần xã hội phức tạp nó tồn tại trong
tất cả các giai ñoạn lịch sử, nó là một trong những phương thức tồn tại của ý thức
xã hội. Dư luận xã hội dù là phán ñoán của cá nhân hay của tập thể nhưng bao giờ
nó cũng biểu hiện sự tập trung của: nhận thức, lý trí và nhu cầu nguyện vọng của
tập thể. Từ xa xưa người ta ñã thấy dư luận xã hội có sức mạnh rất mãnh liệt, nó
có sức mạnh vô hình thâm nhập vào các lĩnh vực hoạt ñộng của ñời sống xã hội.
Người ta ñã so sánh DLXH như là “áp lực của khí quyển”, con người có thể cảm
nhận nó nhưng không thể trực tiếp nhìn thấy nó bằng mắt thường, nó ñược tồn tại
trong mọi ngõ ngách của ñời sống xã hội.
* ðặc ñiểm của dư luận xã hội:
- Dư luận xã hội mang tính chất công chúng.
- Dư luận xã hội có quan hệ chặt chẽ với quyền lợi của cá nhân và của
nhóm.
- Dư luận xã hội cũng dễ dàng thay ñổi.
* Các loại dư luận xã hội:
DLXH xuất hiện như là sản phẩm nhận thức những vấn ñề xã hội cấp bách
và ñòi hỏi phải ñược giải quyết. DLXH ñược hình thành một cách tự phát hoặc tự
giác. DLXH có hai loại: Dư luận chính thức và dư luận không chính thức.
+ Dư luận chính thức: là dư luận ñược tồn tại công khai, ñược người lãnh
ñạo và tập thể thừa nhận, nó ñược lan truyền bằng con ñường chính thức.
+ Dư luận không chính thức: là những dư luận không công khai, nó ñược
lan truyền một cách tự phát.
Loại dư luận này có thể ñúng hoặc có thể sai, nhưng bên trong nó thường
chứa ñựng những yếu tố không chính xác, làm cho phán ñoán mang tính chất mơ
hồ và nó có thể là tin ñồn.
Tin ñồn là những thông tin không chính thức, có thể nó chứa một phần sự
thật, ít nhiều ñược cấu trúc lại theo các quy luật tâm lý, bị làm méo mó ñi trong
quá trình truyền miệng. Nó ñược lan truyền rất nhanh và thường gây ra hậu quả
không tốt, tai hại nhất là những thông tin mang tính chất phá hoại.
Thực nghiệm cho thấy các cá thể trong khi truyền bá các tin ñồn, vấp phải

phát huy ñược tác dụng và có ảnh hưởng tích cực tới các thành viên trong xã hội.
3.2.2. Dư luận xã hội có thể kiềm chế hoặc kích thích sự phát triển các quá
trình tâm lý tích cực, hạn chế những tiêu cực trong quan hệ xã hội, trong các nhóm
xã hội. Việc làm xây nhà tình nghĩa; hội từ thiện ủng hộ người nghèo khó, cô
ñơn... ñó là những dư luận xã hội hướng vào lòng nhân hậu, nhân ái của con người
ñối với ñồng loại.
3.2.3. Dư luận xã hội còn có vai trò giáo dục con người, nó như là một
phương tiện tác ñộng, ñiều khiển ñiều chỉnh tâm lý của các thành viên trong tập
thể. Dư luận xã hội có tác ñộng vào ý thức con người, chi phối ý thức cá nhân có
những hành vi, thái ñộ cho phù hợp với các chuẩn mực hành vi xã hội, phù hợp
với ñạo lý của con người. Nó là công cụ giáo dục có sức thuyết phục mọi người
trong xã hội thực hiện chủ trương chính sách của ðảng và nhà nước. Dư luận xã
hội có tác dụng giáo dục nhiều khi còn mạnh hơn cả biện pháp hành chính.
3.2.4. Dư luận xã hội còn thực hiện chức năng cố vấn cho các tổ chức, các
cơ quan có chức năng giải quyết các vấn ñề có liên quan tới cộng ñồng.
Tóm lại: Dư luận xã hội có vai trò rất quan trọng trong các giai ñoạn phát
triển của tập thể. Dư luận xã hội lành mạnh là sức mạnh tinh thần duy trì sự ổn
ñịnh bền vững của nhóm xã hội, nó là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển các nhóm xã
hội theo các ñịnh hướng ñã ñược xây dựng. Sự thành công hay mọi rạn nứt của tập
thể cũng thường bắt ñầu từ dư luận xã hội.
3.3. Các giai ñoạn hình thành dư luận xã hội
3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành dư luận xã hội
http://www.ebook.edu.vn


- Dư luận xã hội phụ thuộc vào tính chất của các sự kiện, hiện tượng xảy ra
trong xã hội. Những sự kiện hiện tượng liên quan ñến quyền lợi của nhiều thành
viên trong nhóm thì dư luận xã hội sẽ ñược hình thành nhanh chóng và mạnh mẽ
hơn là khi nó chỉ liên quan ñến quyền lợi của số ít người.
- Phụ thuộc vào tâm thế xã hội. Nếu quần chúng ñược chuẩn bị tốt về tư

tinh hoa của thế hệ trước chuyển giao cho thế hệ sau.
Khi nói về truyền thống thì có nhiều cách tiếp cận với khái niệm truyền
thống. Nhưng dưới góc ñộ TLHXH coi truyền thống là những di sản tinh thần nó
mang tính liên tục và luôn ñược kế thừa. Truyền thống luôn gắn liền với sự tồn tại

http://www.ebook.edu.vn


và phát triển trong con người, nó theo chiều hướng của tương lai. Mỗi người ñều
mang trong mình những giá trị truyền thống ở các mức ñộ khác nhau. Truyền
thống là do con người xây dựng và phát triển, nó là một mặt không thể thiếu ñược
của nền văn minh. Nó ñược coi là thứ keo kết dính các thành viên với nhau làm
cho tập thể trở thành một chỉnh thể ñoàn kết và thống nhất. Vì vậy mà truyền
thống có sức mạnh to lớn trong ñời sống xã hội. Ví dụ: truyền thống tôn sư trọng
ñạo, kính già yêu trẻ, lá lành ñùm lá rách...
Truyền thống có sức mạnh to lớn trong ñời sống xã hội, bởi lẽ truyền thống
có các ñặc ñiểm cơ bản: tính chất quần chúng, tính ổn ñịnh bền vững, tính kế thừa
và sáng tạo, tính tiến bộ và dễ gây cảm xúc.
Cùng với ñặc ñiểm cơ bản thì truyền thống thể hiện vai trò duy trì trật tự
các quan hệ xã hội, ñảm bảo sự ổn ñịnh mọi hoạt ñộng và sinh hoạt của các thành
viên trong nhóm. Truyền thống góp phần xây dựng những chuẩn mực khuôn mẫu
hành vi ứng xử trong các quan hệ xã hội ổn ñịnh cho các thành viên trong nhóm,
ñặc biệt là ñối với thế hệ trẻ. Ví dụ: sự “tôn sư trọng ñạo” hay “kính trên nhường
dưới”...Truyền thống tạo ra sự khác biệt ñộc ñáo cần thiết giữa các nhóm xã hội,
giữa các cộng ñồng trong cuộc sống sinh hoạt.
4.2. Các loại hình truyền thống
Truyền thống ñược tồn tại dưới hai dạng: Lịch sử vật thể và lịch sử tinh
thần.
- Căn cứ vào nội dung của truyền thống ta có: Truyền thống cách mạng,
truyền thống dân tộc, truyền thống lao ñộng, chiến ñấu, truyền thống thể thao...

người, của tập thể, của cộng ñồng dân tộc. Bản chất của truyền thống là sự lặp ñi,
lặp lại có tuyển chọn, là sự tích lũy truyền bá, sự kế thừa và sáng tạo những kinh
nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ nối tiếp nhau.
Truyền thống có chức năng thông báo thông tin, ñiều chỉnh và giáo dục...
Nhờ các chức năng ñó mà các chuẩn mực hành vi hoạt ñộng và nguyên tắc của các
mối quan hệ xã hội, những kinh nghiệm sống và ñấu tranh, những giá trị văn hoá
tinh thần của con người ñược lưu truyền và phát triển. Lịch sử Việt Nam có 4000
năm dựng nước và giữ nước ñã ñể lại cho thế hệ trẻ một kho tàng truyền thống dân
tộc, cách mạng vô cùng phong phú và ñộc ñáo. Nó ñược thể hiện qua hàng trăm di
tích lịch sử văn hoá; hệ thống các nhà bảo tàng, lăng tẩm, ñền chùa miếu mạo;
những pho sách tư liệu phong phú và quí giá, những kinh nghiệm trong lao ñộng
sản xuất, chiến ñấu và sinh hoạt ñược lưu truyền sâu rộng trong nhân dân, truyền
thống dân tộc ñược thể hiện ở các ñặc trưng văn hóa, văn học nghệ thuật, lối
sống... nó cũng bao hàm những vấn ñề tâm lý dân tộc và ñược thể hiện trong văn
học dân gian, ca dao tục ngữ, dân ca, truyện tiếu lâm Việt Nam...
Ông cha ta ñời này qua ñời khác ñã coi trọng việc xây dựng những truyền
thống tốt ñẹp và chuyển giao nó cho các thế hệ con cháu mai sau. Do vậy, việc
giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ là một vấn ñề mà xã hội và các nhà giáo dục
cần quan tâm.
Con ñường giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ: Nhà trường, xã hội và gia
ñình cần giáo dục cho thế hệ trẻ truyền thống lao ñộng cần cù, sáng tạo, ñoàn kết,
thương yêu ñùm bọc lẫn nhau, truyền thống hiếu học, tinh thần tôn sư trọng ñạo
bằng cách tổ chức cho học sinh tiếp xúc các nhân vật lịch sử, tham quan du lịch
các khu di tích lịch sử văn hoá. Giáo dục truyền thống thông qua hệ thống thông
tin ñại chúng, qua các loại hình nghệ thuật, qua các tác phẩm văn học nghệ thuật...
Giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ cần phải bồi dưỡng và giáo dục
những truyền thống tốt ñẹp, tiến bộ của dân tộc. Phải giúp cho thế hệ trẻ kế thừa
và phát triển những truyền thống ñó một cách sáng tạo. Bên cạnh việc giáo dục
truyền thống tốt ñẹp cho thế hệ trẻ, cần phải giáo dục cho thế hệ trẻ có thái ñộ ñấu
tranh xoá bỏ những truyền thống, phong tục tập quán xấu, ñồng thời xây dựng và

cho là tiến bộ. Thanh niên muốn tự vạch kế hoạch về ñường ñời, xác ñịnh cho bản
thân những quan ñiểm sống và có cách ñánh giá riêng.
* Tuổi trưởng thành: Ở tuổi này, phần nhiều là ñiều chỉnh lại những ñiều
mà bản thân mình ñã hình thành trong tuổi thanh niên. Với những tiêu chuẩn hoàn
hảo hơn người ta ngẫm nghĩ cái di sản của ông cha và bổ sung nhiều ñiều ñáng
chú ý.
* Tuổi già: Người ta bắt ñầu suy nghĩ nhiều hơn ñến việc giữ gìn những
ñiều mà họ ñã kế thừa. Thời kỳ này họ thường sinh ra bảo thủ. Họ có thói quen
ñứng trên lập trường cũ kỹ ñể xét ñoán mọi thứ và ñòi hỏi người khác phải phục
tùng vô ñiều kiện những chuẩn mực cũ trong sinh hoạt, trong suy nghĩ.
2. Quy luật lây lan
Sự lan truyền tâm lý là sự ảnh hưởng qua lại của cảm xúc, của tâm trạng từ
người này sang người kia. Là sự lan truyền cảm xúc khi con người tiếp thu trạng
thái cảm xúc của người khác. Ví dụ: sự tiếp xúc trực tiếp trong câu lạc bộ, trên
giảng ñường, ngoài sân vận ñộng,... buộc con người phải trải qua những xúc ñộng

http://www.ebook.edu.vn


chung, tâm trạng chung. ðó là hiện tượng “vui lây”, “buồn lây” . Niềm vui ñược
lan truyền thì niềm vui tăng lên, còn nỗi buồn ñược chia sẻ thì vợi ñi.
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra một cách từ từ, có thể diễn ra theo kiểu
bùng nổ. Ví dụ: mốt thời trang lúc ñầu chỉ thấy vài người mặc, sau ñó lan truyền
phạm vi rộng lớn. Sự lan truyền diễn ra theo kiểu bùng nổ khi con người rơi vào
tâm trạng căng thẳng cao ñộ về tinh thần, về xúc cảm. Trong trường hợp ñó ý thức
yếu ñi họ khó tự chủ ñược bản thân và bị rơi vào trạng thái buộc phải thực hiện
một cách máy móc.
Sự lây lan tâm lý là do tính xã hội của con người quy ñịnh. Người ta thường
có tâm lý làm theo tập thể, làm theo tâm lý chung của nhiều người.Ví dụ: hiện
tượng hoảng loạn của ñám ñông, cơn bốc trên sàn nhảy, cổ vũ vận ñộng viên trên


http://www.ebook.edu.vn


nhu cầu của ñứa trẻ muốn có quan hệ tích cực với mọi người. Sự bắt chước diễn
biến qua nhiều giai ñoạn và phát triển từ sự sao chép mù quáng ñến sự bắt chước
có ý thức, có lựa chọn và có ñộng cơ thúc ñẩy. Ở lứa tuổi khác nhau thì sự bắt
chước cũng khác nhau như: Tuổi sơ sinh, hài nhi: tính bắt chước vô cùng ít. Tuổi
vườn trẻ: sao chép nguyên si những ñiều quan sát ñược. Tuổi mẫu giáo: ñã biết cải
biên trong bắt chước. Tuổi nhi ñồng: bắt chước có ý thức, có chọn lọc. Tuổi thiếu
niên: mang tính lựa chọn.
Hiệu quả của sự bắt chước còn phụ thuộc vào tâm thế của chủ thể và nhóm
người mà họ chịu ảnh hưởng có uy tín ñế mức nào ñó ñối với họ. Nhờ sự bắt
chước mà con người có thể trở nên tử tế, tốt bụng với nhau hơn. Sự chứng kiến
những hành ñộng hào hiệp có thể ñánh thức lòng nhân ái và tinh thần tương trợ lẫn
nhau. Tuy nhiên, một cái gì ñó bắt chước nhiều lần sẽ trở thành thói quen, những
thói quen xấu rất khó sửa. Người lớn khuyến khích các em bắt chước những lời
nói hay, cử chỉ ñẹp, hành ñộng ñúng và ngăn chúng bắt chước những việc làm
không hay, không hợp với lứa tuổi của mình. Trong giáo dục, giảng giải thuyết
phục ñể học sinh bắt chước ñiều hay lẽ phải ñã khó; sưu tầm và biểu dương những
gương sáng ñể học sinh noi theo cũng rất khó; tự mình làm những ñiều tốt ñúng
như mình nói, mình nghĩ ñể học sinh làm theo, ñiều này vô cùng khó. Do ñó nếu
nhà giáo dục nêu ñược gương sáng cho học sinh thì lại càng quý và nói cho ñúng
ñó là yêu cầu nghiêm ngặt ñối với nhà giáo dục.
4. Qui luật tác ñộng qua lại
Sự phản ánh ñiều kiện xã hội lịch sử và sự lĩnh hội nền văn minh của nhân
loại ñược diễn ra thông qua việc tác ñộng qua lại giữa người với người trong quá
trình giao tiếp. Trong quá trình tác ñộng lẫn nhau những cảm xúc của người này sẽ
ñược lắng dịu hoặc tăng cường lên do những cảm nghĩ, rung ñộng và cách xử sự
của người khác.Các Mác ñã nói: “Con người tự nhận thức và tự ñánh giá mình

3. Phân tích các giai ñoạn hình thành dư luận xã hội. Theo anh chị ñể ngăn chặn
tin ñồn ta nên tác ñộng vào giai ñoạn nào?. Tại sao? (Giải thích bằng ví dụ cụ thể)
4. Truyền thống là gì? Anh chị hãy phân tích vai trò của truyền thống ñối với công
tác giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội hiện ñại ngày nay.
5. Nêu các quy luật hình thành tâm lý xã hội. Vận dụng những quy luật ñó trong
việc giáo dục nhân cách cho học sinh phổ thông
6. Tìm hiểu bầu không khí bằng phương pháp Ph. Phítlơ (F. Fidler) theo mẫu sau:
1. Hữu nghị
987654321
Thù ñịch
2. Thuận hòa
987654321
Bất hòa
3. Hài lòng
987654321
Không hài lòng
4. Hấp dẫn
987654321
Thờ ơ
5. Có hiệu quả
987654321
Vô hiệu quả
6. Ấm cúng
987654321
Lạnh nhạt
7. Hợp tác
987654321
Bất hợp tác
8. Ủng hộ nhau
987654321

Nhân cách là sản phẩm của mối quan hệ xã hội ñồng thời là người sáng tạo
và xây dựng mối quan hệ ñó. Vì vậy, muốn nghiên cứu TLHXH phải nghiên cứu
các mối quan hệ xã hội.
- Trong mối quan hệ có: quan hệ cá nhân - cá nhân, cá nhân - những người
khác. Trong mối quan hệ ñó cá nhân ñóng vai trò chủ thể.
- Mọi cá nhân ñều có quan hệ với người khác theo một cách nào ñó với bố
mẹ, anh chị em, bạn bè.
Như vậy, bất kỳ cá nhân nào cũng ở trong một nhóm xã hội nhất ñịnh và có
vị trí nhất ñịnh trong nhóm.
1. Khái niệm
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa các cá nhân với tư cách ñại diện cho nhóm
xã hội, do xã hội quy ñịnh một cách khách quan về vai trò của mỗi cá nhân trong
nhóm.
Ví dụ: Quan hệ giữa: thủ trưởng - nhân viên, bác sĩ - bệnh nhân, thầy giáo học sinh, người bán hàng - khách hàng, cha – con…
Với tư cách là thành viên của một nhóm, một tập thể, cá nhân phải thực
hiện các vai trò do xã hội quy ñịnh. Các vai trò ñó ñược thực hiện theo từng chức
năng mà cá nhân ñảm nhiệm. Chẳng hạn, một người 13 tuổi có thể có nhiều vai trò
khác nhau: là con, là anh, là em, là học trò, là ñội viên, là lớp trưởng …Trong mối
quan hệ xã hội, các vai trò do xã hội quy ñịnh các cá nhân phải thực hiện các vai
trò ñó theo chức năng của mình. Vì vậy, vai trò xã hội trở thành vai trò của cá
nhân cụ thể.
2. Quá trình hình thành mối quan hệ
2.1. Quá trình tham gia của cá nhân vào mối quan hệ xã hội
Bản chất xã hội của con người ñược hiểu con người như một thực thể tồn
tại với những người khác. Con người không thể sống ñộc lập, mà phải dựa vào
người khác ñể mà sống, có nghĩa là hợp tác với những người khác ñể có thể tồn tại
trong xã hội.
Ví dụ: Người buôn bán phải có người sản xuất ra hàng hóa và người mua
hàng. Mỗi người ñều cần ở người khác ñể thực hiện mục ñích của mình.
2.2. Sự gắn bó của cá nhân trong mối quan hệ xã hội

nhất ñịnh.
Quan hệ liên nhân cách gồm có các ñặc ñiểm sau:
- Quan hệ liên nhân cách diễn ra trên cơ sở quan hệ tình cảm trong nhóm.
- Những người tham gia vào quan hệ liên nhân cách vừa thực hiện vai trò
của cá nhân trong nhóm và vai trò xã hội của nhóm
- Trong quan hệ liên nhân cách còn có các quá trình hiểu biết lẫn nhau, có
sự tương tác với nhau và sự tác ñộng qua lại với nhau.
Như vậy, bên trong mối quan hệ xã hội tồn tại mối quan hệ liên nhân cách.
Nhà tâm lý học xã hội, bác sĩ tâm thần người Mỹ gốc Ý Dgi Moreno dùng
phương pháp ño lường xã hội học ñể ño mức ñộ cảm tình hay không cảm tình
trong mối quan hệ liên nhân cách. Những thành viên trong nhóm lựa chọn nhau
theo các tiêu chuẩn khác nhau dựa vào mức ñộ cảm tình với nhau. Song phương
pháp ño lường xã hội học của Morenno chưa ñầy ñủ ñể ño mối quan hệ liên nhân
cách. Kết quả cho thấy có năm vị trí ñược mô phỏng trên sơ ñồ như sau:

http://www.ebook.edu.vn


Trích đoạn Kỹ năng ñọ c trên nét mặt, cử chỉ, hành vi, lời nó nh hướng trong quá trình giao tiếp Kỹ năng ñ iều khiển quá trình giao tiếp sư phạm MỘT SỐ BÀI TẬP KHÁC VÂNG! TÔI CÓ LỖ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status