TƯ TƯỞNG của lê NIN về cơ cấu xã hội và đấu TRANH GIAI cấp TRONG tác PHẨM KINH tế CHÍNH TRỊ TRONG THỜI đại CHUYÊN CHÍNH vô sản - Pdf 37

1

TƯ TƯỞNG CỦA V.I. LÊ-NIN VỀ CƠ CẤU GIAI CẤP XÃ HỘI VÀ ĐẤU
TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI TRONG TÁC PHẨM “KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ TRONG THỜI ĐẠI
CHUYÊN CHÍNH VÔ SẢN”, Ý NGHĨA ĐỐI VỚI CUỘC ĐẤU TRANH
GIAI CẤP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
----------------------------------------Tác phẩm “Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản” là một
trong những tác phẩm triết học quan trọng trong hệ thống di sản kinh điển của V.I.
Lê-nin, được in bằng tiếng Việt trong bộ sách V.I. Lê-nin toàn tập, tập 39, do nhà
xuất bản Tiến bộ Mát-xcơ-va phát hành năm 1977, từ trang 309 đến trang 321; tác
phẩm này thực chất là một bài báo nhỏ, trình bày một cách ngắn và gọn những tư
tưởng chính yếu nhất của V.I. Lê-nin về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển
kinh tế xã hội ở nước Nga trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Tuy là một
bài báo nhỏ nhưng tác phẩm đã thể hiện nhiều nội dung quan trọng về chủ nghĩa
duy vật lịch sử, đánh dấu bước phát triển mới về chất của triết học mác-xít trong
giai đoạn V.I. Lê-nin.
Nhân dịp kỷ niệm 2 năm chính quyền Xô-viết ra đời, ngày 30/10/1919, V.I.
Lê-nin viết xong tác phẩm nói trên, tác phẩm này đã được đăng lần đầu tiên trên
báo “Sự thật” số 250 và tờ “Tin tức của Ban Chấp hành trung ương các Xô-viết
toàn Nga” số 250 vào ngày 07/11/1919, được ký tên N. Lê-nin (1), với mục đích của
Người khi viết tác phẩm này là “nêu vấn đề và đưa ra những nét chính để cho các
đồng chí cộng sản ở các nước thảo luận”(2).
Thông qua tác phẩm, V.I. Lê-nin đã tập trung phân tích làm rõ thực chất tình
hình, nhiệm vụ của cách mạng Nga trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên
chủ nghĩa xã hội; đặc biệt, bằng việc luận giải cặn kẽ và phân tích sâu sắc nhiều
nội dung quan trọng, chủ yếu về nhiệm vụ, giải pháp cần tổ chức triển khai thực
hiện nhằm phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội của đất nước ở vào một trong những
(1)
(2)


phản cách mạng này, tiêu biểu là số tàn quân của chế độ Nga hoàng, đã được sự
giúp đỡ trực tiếp của Mỹ, Anh, Pháp và chỉ trong một thời gian rất ngắn, bọn
chúng do Đê-ni-kin (tên đầu sỏ Bạch vệ) chỉ huy, đã tập hợp lực lượng và tổ chức
vũ trang thành một đạo quân lớn, tiến hành mở mặt trận ở miền Nam nước Nga;


3

cùng lúc đó, ở vùng U-ran, Xi-bê-ri, Viễn đông có sự nổi dậy của đội quân do Côntsắc (nguyên là Đô đốc hạm đội Hải quân Nga hoàng, một trong những thủ lĩnh
chủ yếu của bọn phản cách mạng Nga) cầm đầu, riêng ở mặt trận Tây-Bắc thì có
các lực lượng tàn quân Nga Hoàng do I-u-đê-ních (nguyên là tướng của quân đội
Nga hoàng, tổng chỉ huy quân đội ở hướng Tây-Bắc của bọn Bạch vệ) chỉ huy.
Bọn chúng luôn dựa vào các lực lượng phản cách mạng như bọn dân chủ lập
hiến, bọn Men-sê-vích, bọn xã hội chủ nghĩa cách mạng, bọn dân tộc chủ nghĩa tư
sản và tất cả những kẻ chống lại chính quyền Xô-viết. Chúng liên tục mở các cuộc
tiến công mãnh liệt vào các lực lượng Hồng quân, vào các mục tiêu quan trọng của
đất nước. Đến tháng 10 năm đó, chúng đã tiến sâu vào lãnh thổ Nga, chia cắt đất
nước, cô lập các căn cứ có nguồn lương thực và nguyên liệu chủ yếu, làm gián
đoạn giao thông, tạo ra sự uy hiếp trực tiếp đối với Mát-xcơ-va và Pê-tơ-rô-grát;
cũng vào thời điểm đó, các bệnh dịch xảy ra ngày một gia tăng, gây nên sự hoảng
loạn trong dân chúng; hơn nữa, trong những năm đầu tiên của thời kỳ quá độ, do bị
bao vây về kinh tế, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài, chỉ dựa vào sức mình là
chính, nguồn lương thực và nhiên liệu khan hiếm, nên đời sống của nhân dân Nga
gặp nhiều khó khăn. Những sự kiện nói trên đã khiến cho nuớc Nga Xô-viết rơi
vào một tình thế cực kỳ nguy hiểm.
Hoàn cảnh lịch sử đó đòi hỏi Đảng cộng sản Nga phải có đường lối lãnh đạo
đúng đắn, một mặt, phải kiên quyết chống thù trong, giặc ngoài, mặt khác, phải ra
sức khôi phục và phát triển nền kinh tế để thoát khỏi cuộc khủng hoảng, thông qua
việc ban hành và thực thi có hiệu quả những chính sách và nhiệm vụ do thời chiến
đặt ra.

hiện thực; đồng thời, chống lại có hiệu quả sự xuyên tạc chủ nghĩa Mác của các
học giả tư sản và bọn cơ hội, xét lại dưới mọi hình thức khác nhau.
1.2. Kết cấu của tác phẩm
Tác phẩm “Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản” của V.I.
Lê-nin gồm lời mở đầu và 5 phần.
Lời mở đầu: V.I. Lê-nin giới thiệu đây là tư tưởng chính yếu nhất của một
cuốn sách đang sơ thảo (đây là tư tưởng chính của 2 trong 4 chương chủ yếu của


5

cuốn sách mà Người dự định viết về vấn đề “Kinh tế và chính trị trong thời đại
chuyên chính vô sản”).
Phần 1: V.I. Lê-nin khẳng định thời kỳ quá độ và bản chất của nó.
Phần 2: V.I. Lê-nin phân tích đặc điểm, kết cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ
quá độ và nhiệm vụ chủ yếu của nhà nước chuyên chính vô sản.
Phần 3: V.I. Lê-nin đã phân tích tình hình sản xuất và phân phối lương thực:
những con số nói lên đặc điểm kinh tế - giai cấp chủ yếu của nước Nga trong thời
kỳ quá độ.
Phần 4: V.I. Lê-nin làm rõ mục tiêu, yếu cấu đấu tranh xóa bỏ sự khác biệt
giai cấp và chính sách của nhà nước chuyên chính vô sản.
Phần 5: V.I. Lê-nin chỉ ra kết cấu giai cấp - xã hội và nhiệm vụ cơ bản của
chuyên chính vô sản. Sự khác nhau giữa dân chủ tư sản và dân chủ vô sản. ý nghĩa
lịch sử của chuyên chính vô sản.
1.3. Tư tưởng triết học cơ bản của tác phẩm
Trong tác phẩm “Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản”,
song song với việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn 2 năm đầu của chính quyền Xôviết, làm nổi bật thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của chuyên chính vô sản, xác định và
cụ thể hoá chính sách của giai cấp công nhân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội; V.I. Lê-nin đã nêu lên những tư tưởng triết học cơ bản về chủ nghĩa duy vật
lịch sử, cụ thể là:

Cơ cấu giai cấp của xã hội trong thời kỳ quá độ là vấn đề được V.I. Lê-nin đặc
biệt chú ý. Trong tác phẩm “Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô
sản”, cùng với việc phân tích làm rõ thực chất của nền kinh tế, Người đã chỉ ra cơ
cấu giai cấp của xã hội Nga lúc bấy giờ.
V.I. Lê-nin cho rằng, những hình thái cơ bản của kinh tế xã hội trong thời kỳ
quá độ là chủ nghĩa xã hội, sản xuất hàng hoá nhỏ và chủ nghĩa tư bản. Tương ứng
với các thành phần kinh tế cơ bản ấy là những lực lượng giai cấp nhất định: giai
cấp vô sản, giai cấp tiểu tư sản và giai cấp tư sản. Sự có mặt của ba thành phần


7

kinh t v ba giai cp c bn y l tt yu trong thi k quỏ tt c cỏc nc cú
nn sn xut t bn ch ngha tng i phỏt trin i lờn xõy dng ch ngha xó
hi sau khi hon thnh cuc cỏch mng xó hi v thit lp chớnh quyn ca giai cp
vụ sn. S d nh vy, bi vỡ, theo Ngi, tớnh tt yu khỏch quan ca mt nn
kinh t nhiu thnh phn quy nh mt c cu giai cp ca xó hi tng ng.
Ngi khng nh dt khoỏt rng, cũn thi k quỏ thỡ cũn giai cp, cũn giai cp
thỡ phi thit lp chuyờn chớnh vụ sn xoỏ b giai cp. Ngi vit: ... cỏc giai
cp vn tn ti v s tn ti trong sut thi i chuyờn chớnh vụ sn... Cỏc giai cp
s khụng bin mt, nu khụng cú chuyờn chớnh vụ sn(1).
Bờn cnh vic nờu lờn c cu giai cp ca xó hi trong thi k quỏ , V.I.
Lờ-nin cũn ch rừ, trong thi k ny, a v v quan h ca cỏc giai cp cú s thay
i cn bn. Ngi vit: Trong thi i chuyờn chớnh vụ sn, cỏc giai cp vn tn
ti, nhng b mt ca mi mt giai cp u cú thay i; quan h qua li gia cỏc
giai cp cng bin i(2). Vi quan im ú, V.I. Lờ-nin ó tp trung phõn tớch vai
trũ, a v ca cỏc giai cp trong thi k quỏ :
- Giai cp vụ sn di ch t bn ch ngha b ỏp bc, b tc ot mi
quyn s hu v t liu sn xut, l giai cp duy nht trc tip v hon ton i lp
vi giai cp t sn, do ú, giai cp vụ sn l giai cp duy nht cú kh nng lm

ng, bi l, xột n cựng, vic nõng cao nng sut lao ng, khụng ngng tho
món nhu cu cuc sng ngy cng tng ca qun chỳng nhõn dõn lao ng l tiờu
chớ cn bn th hin s thng li hon ton ca ch ngha xó hi i vi ch ngha
t bn. Xut phỏt t tớnh cht c thự trong thi k quỏ v m bo thng li
cho mc tiờu cui cựng l xoỏ b giai cp, nờn giai cp vụ sn phi tm ngng
cuc tn cụng vo giai cp t sn. Trc ú, trong tỏc phm Nhng nhim v
trc mt ca chớnh quyn Xụ-vit, phn Giai on mi ca cuc u tranh
chng giai cp t sn, V.I. Lờnin ó ch rừ thc cht ca thi k quỏ : ú l
mt thi k, hay núi cho ỳng hn, mt giai on phỏt trin c thự, v chin
thng t bn mt cỏch trit , thỡ phi bit vn dng nhng hỡnh thc u tranh
ca chỳng ta cho thớch hp vi nhng iu kin c thự ca giai on y (2), do ú:
Giai cp vụ sn s phi s dng cỏc chuyờn gia t sn cy xi t ai sao cho
khụng bao gi cũn cú mt giai cp t sn no cú th mc lờn c trờn t ai y
c(3). õy chớnh l bin phỏp tin hnh cụng tỏc kim kờ v kim soỏt ca giai cp
vụ sn trong thi k quỏ , l cụng tỏc trc tip tc ot nhng k i tc
V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 319.
V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.36, tr 217.
(3) V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.36, tr 217.
(1)
(2)


9

ot, to ra nhng iu kin khin cho giai cp t sn khụng th tn ti c v
cng khụng th tỏi sinh c na. Cng theo V.I. Lờ-nin, trong tỏc phm Bn v
chuyờn chớnh vụ sn, khi cp n vic s dng giai cp t sn, Ngi vit:
Chuyờn gia. Khụng nhng phi trn ỏp s khỏng c ca h, khụng nhng phi
trung lp hoỏ h, m cũn phi thu np h lm vic, bt h phi phc v cho giai
cp vụ sn(1). Theo Ngi thỡ, iu ú s lm cho giai cp vụ sn trỏnh khi tht


10

dõn lao ng. H th hin va l ngi lao ng (ng minh ca giai cp vụ sn),
va cú th l ngi búc lt (k thự ca giai cp vụ sn). Nhng con s sn xut v
thu mua lỳa mỡ th hin trong tỏc phm ó chng minh rừ tớnh hai mt ca nụng
dõn. Vỡ th: i vi giai cp y... nhim v ca giai cp vụ sn l lónh o h, l
u tranh gõy nh hng i vi h. Lụi cun nhng k do d, nhng k bp
bờnh, ú l iu giai cp vụ sn phi lm (1).
Mt khỏc, cựng vi vic phõn tớch c cu giai cp ca xó hi trong thi k quỏ
lờn ch ngha xó hi, V.I. Lờ-nin cng nhn mnh rng, thi k quỏ l thi
k lch s lõu di, cho nờn s tn ti ca cỏc giai cp cng lõu di; vỡ th, theo
Ngi, khụng th gii quyt nhim v xoỏ b giai cp bng cỏch ỏnh mt giai
cp no ú, m ch cú th gii quyt nhim v khú khn y bng cỏch ci to li
ton b nn kinh t xó hi, bng cỏch chuyn t nn kinh t hng hoỏ nh, cỏ nhõn,
riờng l, sang nn kinh t tp th ln; nu nh giai cp vụ sn dựng nhng bin
phỏp lp phỏp hay hnh chớnh hp tp v khụng thn trng, thỡ ch lm cho bc
quỏ ú kộo di thờm, v ch thờm khú khn cho nú m thụi (2).
V.I. Lờ-nin cũn nhn mnh, mi mt nc quỏ lờn ch ngha xó hi u cú
nhng c im c thự trong vic gii quyt nhng nhim v ca cụng cuc ci
to xó hi ch ngha, nhng nhng c im y cú th khụng nh hng gỡ n cỏi
chung nht. Theo Ngi, nc Nga lỳc ú, do cũn trong tỡnh trng quỏ lc hu v
giai cp tiu t sn cũn quỏ ụng nờn chuyờn chớnh vụ sn tt nhiờn phi cú mt s
c im khỏc vi cỏc nc phỏt trin, nhng nhng lc lng v nhng hỡnh thỏi
c bn ca nn kinh t xó hi Nga cng ging nh bt k mt nc t bn ch
ngha no khỏc. õy l im thng nht trong s khỏc bit, yờu cu cỏc ng Cng
sn cn nghiờn cu k, phõn bit cho c cỏi chung v cỏi riờng trong quỏ trỡnh
hoch nh cỏc ch trng, chớnh sỏch phự hp vi tỡnh hỡnh c thự ca t nc
mỡnh, lónh o cỏch mng xó hi ch ngha thnh cụng mt cỏch trn vn.


chính vô sản” được viết trướcấtc phẩm này không lâu, V.I. Lê-nin cũng nêu rõ:
“Chuyên chính vô sản là sự tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
dưới những hình thức mới” và Người khẳng định: “Nguyên nhân cơ bản làm cho
những người xã hội chủ nghĩa không hiểu chuyên chính vô sản là ở chỗ họ không
quán triệt tư tưởng đấu tranh giai cấp”(3).
V.I. Lªnin : Toµn tËp, Nxb. TiÕn bé, M¸t-xc¬-va, 1977, t.39, tr 318.
V.I. Lªnin : Toµn tËp, Nxb. TiÕn bé, M¸t-xc¬-va, 1977, t.39, tr 320.
(3) V.I. Lªnin : Toµn tËp, Nxb. TiÕn bé, M¸t-xc¬-va, 1977, t.39, tr 297.
(1)
(2)


12

Nh vy, theo V.I. Lờ-nin thỡ sau khi ginh c chớnh quyn, cuc u tranh
giai cp ca giai cp vụ sn cha phi ó chm dt, trỏi li giai cp vụ sn cũn phi
tip tc cuc u tranh giai cp di nhiu hỡnh thc khỏc nhau. Khụng th cho
rng vic lt quyn thng tr v chớnh tr ca giai cp t sn v vic thit lp nờn
nh nc chuyờn chớnh vụ sn l giai cp vụ sn ó hon thnh nhim v ca mỡnh.
Trỏi li, i vi h thỡ ú ch l nhim v ban u, cỏc nhim v tip theo cũn nng
n hn, trong tỏc phm V.I. Lờ-nin ó ch rừ: Mun xúa b giai cp, trc ht cn
phi ỏnh bn a ch v bn t bn. Phn nhim v ú, chỳng ta ó hon thnh
ri, nhng y mi ch l mt phn, v hn na ú cng khụng phi l phn khú
nht(1). Vỡ th, sau khi ginh c chớnh quyn, giai cp vụ sn phi tin hnh u
tranh giai cp gii quyt vn ai thng ai gia ch ngha t bn v ch ngha
xó hi, nhm ginh thng li hon ton v trit cho ch ngha xó hi, thc hin
trn vn s mnh lch s ca mỡnh. Cng trong tỏc phm ny, V.I. Lờ-nin ó nờu
lờn mt thi k lch s c bit, ú l thi k quỏ . cp n c im ca thi
k ú, Ngi vit: V lý lun, khụng th nghi ng gỡ c rng gia ch ngha t
bn v ch ngha cng sn, cú mt thi k quỏ nht nh. Thi k ú khụng th

hin thc khỏch quan do s vn ng tt yu ca mt xó hi m c cu kinh t sn
xut hng hoỏ nhiu thnh phn v nn sn xut nh vn ang tn ti, t tng t
hu cũn nng n... thỡ tt yu ngun gc ny sinh ch ngha t bn vn cũn. Chớnh
nn sn xut nh nhng mc khỏc nhau ó cha ng khuynh hng t
phỏt ny sinh quan h búc lt v b búc lt; hng ngy, hng gi nú luụn cha
ng nguy c ra ch ngha t bn v giai cp t sn. Bờn cnh ú, nhng t
tng, tõm lý v tp quỏn ca giai cp búc lt v ca xó hi c cha b quột sch;
nhng thúi quen ht sc sõu sc i vi nhng cỏi gỡ ó lõu i, c cu, bt di bt
dch(1) vn cũn tn ti dai dng trong i sng tinh thn ca qun chỳng, nh
hng tiờu cc vo mt b phn khụng nh i ng cỏn b, nhõn viờn trong b
mỏy ca ng v nh nc. Hn th na, tớnh tt yu ca u tranh giai cp trong
thi k quỏ cũn vỡ giai cp t sn ton th gii ó lng ln lờn v iờn cung
chng ch ngha bụn-sờ-vớch, t chc nhng cuc xõm lc quõn s, nhng õm
mu v.v. chng li nhng ngi bụn-sờ-vớch, chớnh l vỡ chỳng tha hiu rng
chỳng ta nht nh s thng li trong vic ci to nn kinh t xó hi (2). Thc t cho
thy, giai cp t sn v bn phn ng quc t luụn tỡm cỏch s dng mi th on
tin hnh phỏ hoi v can thip, chỳng múc ni vi cỏc phn t phn ng trong
nc, phi hp hnh ng vi chỳng, thụng qua cỏc hot ng nh: t chc giỏn
ip, tuyờn truyn kớch ng, bo lon, lt , can thip thụ bo bng quõn s...
(1)
(2)

V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 320.
V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 313.


14

hũng thc hin õm mu xoỏ b thnh qu cỏch mng m giai cp vụ sn v nhõn
dõn lao ng ó phi bit bao m hụi v xng mỏu mi ginh c.

15

xây dựng được một xã hội không còn áp bức bóc lột, thực hiện thắng lợi mục tiêu
xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Việc thừa nhận tính tất yêu
của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn là tiêu
chí để phân biệt một cách rõ nét quan điểm tư tưởng giữa những người mác-xít
chân chính với bọn theo chủ nghĩa cơ hội, xét lại.
Trong khi khẳng định tính tất yếu đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ thì
V.I. Lênin cũng kiên quyết đấu tranh bác bỏ và vạch trần bản chất phản động của
“những đại biểu hiện đại của phái dân chủ tiểu tư sản (tất cả những đại biểu của
Quốc tế II, kể cả những người như Mác-Đô-nan và Giăng Lông-ghê, Cau-xki và
Phri-đrích át-lơ mặc dầu mang các nhãn hiệu giả danh xã hội chủ nghĩa, nhưng cũng
vẫn cứ là đại biểu hiện đại của phái dân chủ tiểu tư sản),… mơ tưởng rằng có thể
không cần phải đấu tranh giai cấp”(1). Chúng tìm cách xoa dịu, điều hoà, làm cho
cuộc đấu tranh bớt gay gắt; nhưng thực chất là họ từ chối, không thừa nhận cả một
giai đoạn lịch sử quá độ, dẫn đến phủ nhận học thuyết Mác về thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Quan điểm của họ phần nào cũng ảnh hưởng tiêu
cực đến cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân. Do vậy, kiên định vấn đề
trong thời kỳ quá độ vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp cho đến khi chủ nghĩa
xã hội thắng lợi căn bản là yêu cầu đặt ra đối với những người mác-xít, tuy nhiên
cuộc đấu tranh giai cấp đó không còn nguyên nghĩa như thời kỳ trước khi giành
chính quyền, mà nó đã chuyển sang một giai đoạn mới với những đặc trưng mới và
dưới các hình thức mới.
V.I. Lê-nin đã chỉ ra sự khác nhau của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ
quá độ so với thời kỳ trước khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh này diễn ra
với những điều kiện mới, nội dung mới, nhiệm vụ mới và hình thức mới. Giai cấp
vô sản giành được chính quyền đã tạo cơ sở căn bản để hình thành nên cơ cấu kinh
tế mới và do đó, trong thời kỳ quá độ, kết cấu giai cấp - xã hội biến đổi, tạo nên so
sánh lực lượng có lợi cho giai cấp vô sản. Sau khi giành được chính quyền, giai
cấp vô sản từ địa vị bị trị đã trở thành giai cấp nắm chính quyền nhà nước, giai cấp

nụng dõn lm vic cho mỡnh v n ung y hn ngi thnh th. Ln u tiờn,
ngi nụng dõn ó c hng t do tht s(1). Vỡ th, trong thi k chuyờn chớnh
vụ sn, nụng dõn ó thc s tr thnh ngi lm ch, nờn h tớch cc, sỏng to
trong xõy dng ch xó hi mi di s lónh o ca giai cp vụ sn. Tuy nhiờn,
xột n cựng thỡ h vn l nhng ngi t hu, lm n nh l; vi a v kinh t
(1)

V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 315.


17

nh th tt nhiờn h d ri vo tỡnh trng dao ng ngó nghiờng gia lp trng
ca giai cp vụ sn v giai cp t sn. Ch khi lc lng nụng dõn tp th c
hỡnh thnh thỡ h mi thc s tr thnh nhõn t tớch cc v phỏt huy tt tỏc dng
trong xõy dng ch xó hi mi, lỳc ú h mi cú t cỏch l ngi ng chớ
ca giai cp cụng nhõn, l ngi bn ng minh chc chn v l ngi anh em rut
tht ca giai cp cụng nhõn. thc hin c iu ny, V.I. Lờ-nin ch rừ: Ch
cú giỳp lm cho nụng dõn cú kh nng, trờn nhng quy mụ to ln, ci tin c
ton b k thut canh tỏc v ci to c trit nn k thut y, ngi ta mi cú
th thỳc y giai on quỏ ny tin nhanh lờn c (1). Núi túm li, giai cp
cụng nhõn phi lm cho giai cp nụng dõn thc s tr thnh ngi lm ch i vi
nhng t liu sn xut ó c xó hi hoỏ nụng thụn, trờn c s ú cng c vng
chc khi liờn minh cụng nụng, to nờn ng lc to ln, m bo cho giai cp cụng
nhõn thc hin thng li s mnh lch s ca mỡnh.
Trong thi k chuyờn chớnh vụ sn, mt thc t hin nhiờn l giai cp t sn
cha b xoỏ b hon ton v nh vy, h cng cú nhng bin i to ln do chớnh
sỏch ci to ca giai cp vụ sn. Phng phỏp v nhng bc tin hnh xoỏ b giai
cp t sn cỏc nc cú th khụng ging nhau, xut phỏt t tỡnh hỡnh, iu kin
c thự ca mi nc. thc hin xoỏ b giai cp t sn thỡ phi va ci to, va

tớnh t phỏt lờn ch ngha t bn h, tng bc a h vo lm n tp th di
cỏc hỡnh thc khỏc nhau. õy l mt bc nhy vt cn bn v cht ca giai cp
tiu t sn trong ch mi, thc hin tt iu ny chớnh l to ra lc lng sn
xut tin b nhm thỳc y qỳa trỡnh sn xut nhanh, rỳt ngn khong cỏch thi
gian quỏ i lờn ch ngha xó hi nhanh hn.
Nh vy, sau khi cỏch mng vụ sn ginh c thng li, di s lónh o
ca giai cp cụng nhõn thỡ a v cỏc giai cp cú thay i cn bn, cỏc lc lng xó
hi ch ngha ngy cng phỏt trin ln mnh v mi mt, iu ú cng to iu
kin thun li cho vic thc hin nhim v u tranh giai cp trong thi k quỏ
lờn ch ngha xó hi i n thng li. cp n vai trũ to ln ca giai cp cụng
nhõn, V.I. Lờ-nin vit: Sau khi lt giai cp t sn v ginh c chớnh quyn,
giai cp vụ sn ó tr thnh giai cp thng tr: nú nm chớnh quyn nh nc, nú
s dng nhng t liu sn xut ó c xó hi hoỏ, nú lónh o cỏc phn t v cỏc
giai cp dao ng, trung gian, nú trn ỏp sc phn khỏng ngy cng tng ca bn
búc lt(1).
(1)

V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 319.


19

thc hin thng li nhng nhim v ú thỡ giai cp vụ sn phi th hin tt
cỏc chc nng ca mỡnh:
Th nht, thc hnh bo lc trn ỏp i vi s phn khỏng ca giai cp búc
lt, chng tr s xõm phm ca k thự bờn ngoi, tc ot nhng t liu sn xut
ch yu ca giai cp búc lt, ci to cỏc giai cp búc lt thnh ngi lao ng.
lm c iu ú, ũi hi giai cp vụ sn phi thng xuyờn chm lo cng c v
tng cng sc mnh ca chớnh quyn nh nc, m bo cho nh nc thc s l
cụng c bo lc sc bộn ca giai cp vụ sn. õy l nhim v thng xuyờn, trng

mc tiờu c bn ch yu l cng c chớnh quyn ca nhõn dõn lao ng xõy dng
thnh cụng ch ngha xó hi, trng tõm l xõy dng kinh t.
iu kin u tranh thay i, mc tiờu trc tip ca u tranh giai cp thay
i thỡ hỡnh thc u tranh giai cp cng thay i. Trong tỏc phm Bn v chuyờn
chớnh vụ sn, V.I. Lờnin vit: Trong iu kin chuyờn chớnh vụ sn, nhng hỡnh
thc u tranh giai cp ca giai cp vụ sn khụng th ging nh trc c (1).
Trong iu kin ó nm c chớnh quyn nh nc, chin thng hon ton ch
ngha t bn, giai cp vụ sn phi s dng tng hp v linh hot cỏc hỡnh thc u
tranh mi, trong ú cú u tranh bng bo lc v bng ho bỡnh, bng giỏo dc
thuyt phc v bng hnh chớnh, phỏp ch, bng chớnh tr, quõn s v bng kinh t,
hay thụng qua ci to cỏc quan h c ó li thi v xõy dng cỏc quan h mi ỳng
phỏp lut; bng liờn minh giai cp vụ sn vi cỏc giai cp, tng lp lao ng v cỏc
tng lp trung gian khỏc; bng s dng mt b phn ca giai cp t sn xõy
dng ch ngha xó hi. thc hin trn vn ni dung ca cuc u tranh giai cp,
giai cp vụ sn cn phi thc hin 5 nhim v c th, nh V.I. Lờnin ó xỏc nh
trong tỏc phm Bn v chuyờn chớnh vụ sn, ú cng l 5 hỡnh thc mi ca u
tranh giai cp, c th l: 1. Trn ỏp s khỏng c ca bn búc lt; 2. Ni chin;
3. Trung lp hoỏ giai cp tiu t sn, c bit l nụng dõn 4. S dng giai cp t
sn; 5. Bi dng tinh thn k lut mi(2). Nhng hỡnh thc u tranh giai cp
núi trờn ó th hin rừ nguyờn tc, phng phỏp lun gii quyt nhng mi liờn h
giai cp trong thi k quỏ nhm hng ti mc tiờu xõy dng ch ngha xó hi
trờn tt c cỏc lnh vc ca i sng xó hi, m trng tõm v trc ht l xõy dng
trờn lnh vc kinh t.
(1)
(2)

V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 298.
V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 298-300.




V.I. Lênin : Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, t.39, tr 321.


22

chỉnh, trong điều kiện vô cùng khó khăn và gian khổ. Tư tưởng của V.I. Lê-nin về
giai cấp và đấu tranh giai cấp đã trang bị cho giai cấp công nhân và nhân dân lao
động Việt Nam nhận thức đúng đắn những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách
trong thời kỳ quá độ đã và đang đặt ra. Với việc kiên đinh lấy chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động
cách mạng thì chính tư tưởng nói trên của V.I. Lê-nin thể hiện trong tác phẩm là cơ
sở lý luận để Đảng và Nhà nước ta hoạch định đường lối, chủ trương đúng đắn để
lãnh đạo cách mạng nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, đây cũng là cơ
sở lý luận để Đảng và Nhà nước ta quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở một nước như nước ta đang trong thời kỳ quá độ đi lên
chủ nghĩa xã hội với điểm xuất phát rất thấp, lại chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hậu
quả của chiến tranh và đang trong hoàn cảnh cũng không ít thù trong giặc ngoài,
luôn tìm mọi cách để xoá bỏ chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Chỉ khi trung thành và
vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, trong đó có lý luận về giai cấp và
đấu tranh giai cấp, phù hợp tình hình thực tiễn của đất nước; thì chúng ta sẽ lý giải,
luận chứng được những vấn đề quan trọng, kiên định con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội với những bước đi thận trọng và vững chắc để không mắc phải sai lầm như
các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô trước đây. Những vấn đề quan
trọng đó là: việc thừa nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế, đại
biểu cho các thành phần kinh tế đó là các giai cấp khác nhau; việc xác định phát
triển nền kinh tế hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trường; định hướng xã hội chủ
nghĩa; việc giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị; trong đó, đặc
biệt là vấn đề xác định nội dung và hình thức đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay.
Sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới và trong nước những năm gần đây,
dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện đang diễn ra trong điều kiện hết sức

Nõng cao nng lc lónh o v sc chin u ca ng, phỏt huy sc mnh ton
dõn tc, y mnh ton din cụng cuc i mi, huy ng v s dng tt mi
ngun lc cho cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc; phỏt trin vn hoỏ; thc
hin tin b v cụng bng xó hi; tng cng quc phũng v an ninh, m rng
quan h i ngoi; ch ng v tớch cc hi nhp kinh t quc t; gi vng n nh
(1)

Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, tr 22-23.


24

chớnh tr - xó hi; sm a nc ta ra khi tỡnh trng kộm phỏt trin; to nn tng
n nm 2020 nc ta c bn tr thnh mt nc cụng nghip theo hng hin
i(2).
Nh vy, t nhng vn nờu trờn cho thy rng, quan nim v ni dung u
tranh giai cp trong thi k quỏ ca ng ta ó cú s i mi, phự hp vi iu
kin lch s - xó hi hin ti ca t nc cng nh xu th vn ng phỏt trin ca
th gii trong thi i ngy nay. Vi t duy chớnh tr nhy bộn v sỏng sut, ng
ta ó cú bc c th hoỏ nhng ni dung núi trờn mt cỏch rừ rng v y hn,
c th nh sau:
mt l, u tranh giai cp nc ta hin nay v c bn l u tranh thc
hin i mi phng thc sn xut. Bi vỡ u tranh giai cp ca giai cp vụ sn,
xột n cựng l u tranh phỏt trin sn xuỏt v nõng cao i sng cho nhõn dõn
lao ng tng ng vi s phỏt trin ú. Trong thi k u tranh gii phúng dõn
tc trc õy, chỳng ta hiu ni dung u tranh giai cp cha y , ch cho rng
ú l cuc u tranh chng li ỏch xõm lc ca ngoi bang ginh c lp dõn
tc, ch cha hiu sõu xa v ci ngun ca nú, cha thy c ngun gc ca u
tranh giai cp t kinh t. õy l mt trong nhng nguyờn nhõn c bn khin cho
cuc u tranh giai cp nc ta trong thi k c nc thng nht, i lờn ch

vậy. Đó chính là việc đưa ra cách thức tổ chức và phương pháp lao động để đạt
năng suất lao động cao hơn. Chủ nghĩa xã hội chỉ giành thắng lợi triệt để trong
cuộc đấu tranh giai cấp khi giai cấp công nhân lãnh đạo đông đảo quần chúng nhân
dân xây dựng thành công phương thức sản xuất mới, tạo ra năng xuất lao động cao
hơn chủ nghĩa tư bản. Chừng nào mục tiêu này chưa được thực hiện thì khả năng
phục hồi của chủ nghĩa tư bản vẫn còn rất lớn. Vì thế, Đảng ta chủ trương phát
triển kinh tế thông qua phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
nhằm xây dựng lực lượng sản xuất hiện đại, chính là biểu hiện cụ thể của việc tuân
thủ nghiêm ngặt quy luật khách quan đó.
Hai là, đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là cuộc đấu tranh giai cấp
trong nội bộ nhân dân, không chỉ đơn thuần là đấu tranh giữa hai con đường, mà
thực chất là cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng, hai lực lượng ủng hộ hay
không ủng hộ định hướng xã hội chủ nghĩa. Kiên quyết chống khuynh hướng tự
phát đi lên tư bản chủ nghĩa.
(1)

V.I. Lªnin : Toµn tËp, Nxb. TiÕn bé, M¸t-xc¬-va, 1977, t.37, tr 108.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status