Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 1 - LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời và trong suốt cả quá trình lãnh đạo cách
mạng, trung thành và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách
mạng Việt Nam, Đảng ta đã tìm thấy và khẳng định, hơn bất cứ con đường nào
khác, độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội là con đường duy nhất đúng đắn được
thế hiện nhất quán, xuyên suốt trong đường lối cách mạng Việt Nam, là con đường
đưa dân tộc ta, nhân dân ta, đất nước ta đi đến ấm no, tự do, hạnh phúc
Tuy nhiên, để tiến đến được CNXH chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng
đường đầy gian lao và thử thách, đó là thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đó là
bước quá độ để đến chế độ mới, chế độ cộng sản chủ nghĩa. Đảng ta đã xác định:
Cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vậy thời
kỳ quá độ là gì? Lý luận và thực tiễn về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta hiện nay? Để có thể trả lời câu hỏi trên, yêu cầu nghiên cứu và tìm hiểu về
CNXH và con đường quá độ để tiến lên CNXH .
Hơn nữa, đối với thế hệ trẻ, thì đòi hỏi sự nỗ lực và cố gắng với trách nhiệm xây
dựng và phát triển đất nước. Và biểu hiện đầu tiên của trách nhiệm ấy là mỗi người
phải có cái nhìn đúng đắn và sâu sắc về thực trạng và xu hướng đi lên của đất nước.
Đó chính là lý do đề tài “Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá
độ lên CNXH ở Việt Nam” được đưa vào nghiên cứu.
Chúng em mong rằng, sau khi hoàn thành đề tài này, chúng em có thể hiểu rõ
hơn về thời kì quá độ, về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta và bằng
hành động cụ thể, đóng góp khả năng của mình trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
IV Nhận định về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam _
1.Thành tựu: _
2.Hạn chế, khó khăn còn tồn tại 11
3.Nguyên nhân: 12
4.Đánh giá. _
5.Bài học kinh nghiệm: 14
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 3 -
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÌ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (CNXH).
1. Tính tất yếu của CNXH.
Trong quá trình tìm đường cứu nước, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại,
cùng với những giá trị truyền thống dân tộc sẵn có trong người con yêu nước và sự
may mắn tiếp cận được với được với chủ nghĩa Mác- LêNin về chủ nghĩa xã hội
khoa học, Hồ Chí Minh khẳng định: lựa chọn CNXH cho Việt Nam là con đường
tất yếu.
Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu được nhân loại, mới đưa nhân dân Việt Nam
khỏi cảnh bị áp bức bóc lột, mới có hòa bình, hạnh phúc.
Thực tế, sự lỗi thời của CNTB vào cuối TK XIX đầu TK XX và sự thành công
của cách mạng Tháng 10 Nga càng chứng tỏ sự lựa chọn đi theo con đường CNXH
của Hồ Chí Minh là đúng đắn và duy nhất.
không còn bóc lột, áp bức, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân
tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người có điều kiện
phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển giữa xã hội và tự nhiên. Các
dân tộc bình đẳng.
Về lực lượng: Chủ nghĩa xã hội là của quần chúng nhân dân và do quần
chúng nhân dân tự xây dựng lấy.
Các đặc trưng này phản ánh bản chất dân chủ, nhân đạo của Chủ nghĩa xã hội,
vượt hẳn các chế độ xã hội trước đó.
3. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
Hồ Chí Minh luận giải sự ra đời và bản chất của CNXH từ phương diện
kinh tế, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Hồ Chí Minh đến với CNXH và luận giải nó từ khát vọng giải phóng dân
tộc, nhu cầu giải phóng con người một cách triệt để: nét sáng tạo của Hồ Chí
Minh.
Tiếp cận CNXH từ văn hóa: ở Hồ Chí Minh CNXH chính là một hình
thái phát triển của văn hóa, chỉ có đứng trên đỉnh cao của văn hóa, CNXH
mới có thể phát triển theo đúng quy luật xã hội khách quan, phù hợp với tiến
trình phát triển chung của nhân loại.
Tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức: Người nhận định: CNXH đối
lập với chủ nghĩa cá nhân nhưng không thể phủ nhận chủ nghĩa cá nhân mà
tạo mọi điều kiện để cá nhân hài hòa với xã hội.
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 5 -
Hồ Chí Minh luận giải CNXH trên cơ sở kế thừa và phát triển các giá trị
văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam, dựa vào hoàn cảnh cụ thể của
dân tộc ta:
dân, vì dân. Để phát huy quyền làm chủ, con đường và biện pháp là phải
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 6 -
thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp và củng cố các hình thức dân chủ
gián tiếp.
Về kinh tế: chế độ chính trị của CNXH chỉ được đảm bảo và đứng vững
trên một nền kinh tế vững mạnh. Xây dựng một nền kinh tế XHCN với công
– nông nghiệp hiện đại khoa học kỹ thuật tiên tiến, cách bóc lột theo kiểu
CNTB dần bị xóa bỏ, đời sống vật chất của nhân đân ngày càng được cải
thiện. Phát triển toàn diện các ngành kinh tế: công – nông - thương nghiệp.
Về Văn hóa: là mục tiêu cơ bản của cách mạng XHCN. Phương châm xây
dựng nền văn hóa mới là: dân tộc, khoa học, đại chúng. Phải phát huy vốn
văn hóa truyền thống của dân tộc, đồng thời học tập, tiếp thu có chọn lọc tinh
hoa văn hóa của thế giới.
Về Xã hội : thực hiện công bằng, dân chủ, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp
giữa người với người, thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo cuộc sống
cho người dân. Thực hiện nam – nữ bình quyền.
Về con người: con người sống trong XHCN phải có phẩm chất
o Trung với nước, hiếu với dân.
o Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Mối quan hệ giữa các khái
niệm: Các tiêu chuẩn đạo đức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo
tiền đề cho nhau. Hồ Chí Minh xác định cần, kiệm, liêm, chính là
bốn đức tính cần thiết của một con người, là thước đo trình độ văn
minh, tiến bộ của một dân tộc.
o Yêu thương con người.
o Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung.
b. Động lực:
hàng ngũ lãnh đạo
Chủ nghĩa cá nhân
Tham ô, lãng phí
Nội bộ mất đoàn kết, bè phái
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở
VIỆT NAM.
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về thời ký quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
a. Tính khách quan của thời kỳ quá độ:
Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH diễn ra
ở các nước tư bản phát triển nhất ở Châu Âu không thể là gì khác ngoài thực
hiện CM vô sản.
Lê Nin cho rằng quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông
cần có dự giúp đỡ từ bên ngoài của một số nước công nghiệp tiên tiến đã làm
cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có một chính Đảng
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 8 -
vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. Sự bổ sung của LêNin cho học thuyết
Mác xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không chỉ là quá độ về chính trị.
Trên cơ sở của các luận điểm trên, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và đưa ra
hình thức quá độ cho Việt Nam: “ Tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội”:
o “Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không đi
qua giai đoạn TBCN. Đấy là một vấn đề lớn cần nghiện cứu kỹ lưỡng để tìm
ra bước đi phù hợp với VN.
o Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ là mâu thuẫn giữa một bên là yêu
Công việc này có những khó khăn, phức tạp:
Thứ nhất: đây là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống, nó đặt
ra câu hỏi phải đồng thời giải quyết hàng loạt mâu thuẫn khác nhau.
Thứ hai: Đảng, nhà nước, nhân dân ta chưa có kinh nghiệm, nhất là kinh tế
nên phải vừa làm vừa học hỏi không tránh khỏi vấp váp
Thứ ba: sự nghiệp xây dựng CNXH luôn bị các thế lực phản động trong và
ngoài nước tìm cách chống phá.
c. Nội dung thời kỳ quá độ:
Về chính trị, nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò
lãnh đạo của Đảng. Đảng phải được chỉnh đốn, nâng cao sức chiến đấu, có hình
thức tổ chức phù hợp để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mới.
Về kinh tế ,Hồ Chí Minh đề cập trên các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ
sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế. Người nhấn mạnh đến việc tăng năng suất lao
động trên cơ sở tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. CNXH chỉ thắng
CNTB khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn. CNH – HĐH là quy luật tất
yếu.
Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây
dựng con người mới. Đặc biệt, Hồ Chí Minh đề cao vai trò của văn hóa, giáo
dục và khoa học kỹ thuật trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Người cho rằng, muốn
xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức, cần phải học cả văn hóa,
chính trị, kỹ thuật.Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử
dụng nhân tài. Hồ Chí Minh khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời
sống xã hội.
2. Bước đi và các biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Hồ Chí Minh đề ra hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
Một là, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc
tế, quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng chế độ
mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em.
III. VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH VÀ CON ĐƯỜNG
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI.
1. Kiên trì, giữ vững mục tiêu dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác –
LêNin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn
lực, trước hết là nội lực để thực hiện công nghiepj hóa, hiện đại hoá đất nước
3. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại cho quá trình đổi mới.
4. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy
mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm xây
dựng CNXH.
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 11 -
IV. NHẬN ĐỊNH VỀ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở
VIỆT NAM.
1. Thành tựu:
a. Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, phát
triển tương đối toàn diện.
Tốc độ tăng trưởng GDP năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm
2001 – 2005 đạt mức kế hoạch 7.5%.Kinh tế vĩ mô tương đối ổn định, việc huy
động các nguồn lực cho phát triển có tiến bộ, tỉ lệ GDP vào ngân sách nhà nước
vượt mức dự kiến Xuất nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng khá, tổng kim ngạch xuất
khẩu đã bằng 50% GDP.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bước đầu được xây dựng,
một số thị trường mới xuất hiện.
từ bên ngoài. Trình độ KHKT còn hạn chế, Sản phẩm giá thành còn cao. Nhiều
nguồn lực còn chưa được khai thác.Môi trường ô nhiễm nặng ở nhiều nơi.Khai
thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhìn chung chưa hợp lý
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm
b. Cơ chế, chính sách về văn hóa, xã hội chậm đổi mới; nhiều vấn đề xã hội bức
xúc chưa được giải quyết tốt.
Thành tựu xóa đói giảm nghèo chưa thật vũng chắc
Giáo dục chất lượng còn thấp, cơ cấu chưa thật hợp lý
Tệ nạn quan liêu, tham nhũng vẫn còn tồn tại, gây thất thoát, lãng phí
nghiêm trọng mà chưa tìm được hướng giải quyết phù hợp.
c. Tổ chức và hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân
dân còn chậm đổi mới.
d. Chất lượng công tác xậy dựng, chỉnh đốn Đảng chưa đáp ứng được yêu cầu.
3.Nguyên nhân:
Tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực còn chậm đổi mới
Chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa tốt. Tình trạng nói nhiều làm ít, làm không
đến nơi đến chốn hoặc không làm còn diễn ra ở nhiều nơi.Hiệu lực của quản lý
nhà nước còn thấp.
Một bộ phận cán bộ Đảng viên còn yếu kém về phẩm chất và năng lực, vừa
thiếu tính tiên phong gương mẫu, vừa không đủ năng lực để hoàn thành nhiệm
vụ
4.Đánh giá.
Hai mươi năm đổi mới, với nỗ lục phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, công
cuộc đổi mới của đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn và mang nhiều ý
nghĩa lịch sử
quả hơn để đi đến thắng lợi. Lấy chủ nghĩa Mác – LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
vận dụng và lấy đó làm kim chỉ nam cho hành động cách mạng.
Đổi mới toàn diện, có kế thừa và phát huy, phải biết nhìn vào thực tế, mạnh
dạn thay đổi từ tư duy đến hành động, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, kể cả
hoạt động lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Thực hiện có trọng tâm nhiệm vụ đổi
mới, phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt và phát triển VH
XH là nền tảng tinh thần.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân đân, dựa vào dân, phát huy vai trò làm chủ
của nhân dân. Cách mạng, đất nước là của dân, do dân và vì dân và đặt dưới sự
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Nhóm IV - Lớp Đ4-H1
______________________________________________________________________________ - 14 -
lãnh đạo của Đảng CS. Thường xuyên tổng kết thực tiễn, phát hiện nhân tố mới,
từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên, đó là chìa khóa của
thành công.
Phát huy tối đa nội lực và khai thác triệt để ngoại lực, kết hợp các sức mạnh.
Hội nhập và hợp tác quốc tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ của nhau, hợp tác cùng có lợi
Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, không ngừng đổi mới
hệ thống chính trị, từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lợi
thuộc về nhân dân. Phát huy khối đại đoàn kết dân tộc và sức mạnh của các tổ chức
xã hội như Mặt trận tổ quốc…
Quan hệ hợp lý và chặt chẽ giữa nhà nước, đảng, các tổ chức xã hội sẽ giúp
cho đất nước phát triển có chiều sâu và bền vững.
Qua những thành tựu đã nêu, chúng ta thấy được con đường mà Đảng lựa chọn là
đúng đắn, quyết tâm đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Nhưng bên cạnh những
thành tựu vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, Đảng, nhà nước và nhân dân ta nên nhìn