Chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI - Pdf 26

ĐẠI HỌC ỌUỎC GIA HẢ
TR UỜ M, ĐẠI HỌC KÍN
NỘI
B TẺ
ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÁP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA MỸ ĐÓI VỘI
TRUNG QUỐC TRONG THẬP KỶ ĐẦU CỦA THẾ KỶ
XXI
Mã số: QK.09.06
Nhóm nghiên cứu:
1. Nguyễn Thanh Tùng
2. Nguyễn Xuân Trung
3. Vĩnh Bảo Ngọc
HÀ NỘI - 11/2010
MỤC LỤC
viụ c LỤC
DANH MỤC CÁC CH ử VIẾT TẮT
DANH MỤC' CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BANG
Mơ ĐẦU
CHƯƠNG 1
QUAN ĐI ÉM CHIÉN Lược VÀ NHẢN TÓ ANH HƯỞNG CỦA CHÍNH
SÁCH THƯƠNG MẠI MỸ ĐỔI VỚI TRUNG QUỐC TRONG THẬP KỶ
ĐẦU THẾ KỲ XXI
1.1 Mục tiêu chiến lược trong chính sách thưong mại của Mỹ đối vói
Trung Quốc
1.2 Các vấn đề nối bật trong thương mại Mỹ - Trung Quốc và khả năng tác
động đến chính sách thương mại Mỹ đối với Trung Quốc
1.2.1 Khái quát quan hệ thương mại Mỹ - Trung trong giai đoạn từ 2001
đến nay

trí tuệ
2.1.7 Một số biện pháp khác
2.2 So sánh chính sách thưong mại của Mỹ đối vói Trung Quốc trong thập
kỷ trước
97
33
33
33
40
41
44
48
48
49
50
2.3 Một số phản ứng của Trung Quốc
54
1
HƯƠNG 3 226
r-AVH Ci!Á CHỈNH SÁCH THƯƠNG Mạ ! o MỸ DOI \ Ó! TRUNG ^
Ọì ' K . DỊ' BÁO XU HU ÓNG (.'RỈNH SACTi VA HAM V c HO Vỉi ị NAM
3.1 Đánh giá một số tác động của chinh sách thương mại Mỹ đối vói Trung 58
Quốc
3.2 Nhận định xu hưóng chính sách thương mại Mỹ vói Trung Quốc dưới 69
thòi tông thông B.Obama
3.3 Một số hàm ý chính sách đối vói Việt Nam 75
KÉT LUẬN

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang 1
1 .
; .
Hình 1.1 : Thương mại hàng hóa MỸ - Truns: 1990-2009
14
Hình 3.1: Tăng trưởng thương mại Mỹ - Trung Quỏc
9
60
(%)
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1 Bảng 1.1: 10 Đôi tác thương mại lớn nhât của Mỹ
16
2
Bảng 1.2. Mười đôi tác thương mại lớn nhât của Trung
Quốc năm 2007 và 2009
17
3
Bảng 2.1: số vụ điều tra bán phá giá của MỸ với 10 đối
tác thương mại hay bị điều tra nhất (1990 - 2003)
42
4
Bảng 2.2. Hô trợ của Mỹ cho Trung Quôc, 2000-2006
(Nghìn USD)
45
5
Bảng 2.3: 10 nhà đâu tư trực tiêp lớn nhât vào Trung Quôc

Chính vì xu hướng hòa bình và phát triển, một số nước như Trung Quốc
đã tranh thủ lợi thế bên tronç cũng như bên ngoài đế tập trung phát triển kinh
tế và đang trở thành tâm điếm chú ý của thế giới bởi thành tích tăng trưởng
kinh tể cao liên tục trong nhiều năm. Trong vòng 3 thập kỷ qua, kinh tế Trune;
Quốc đã tăng trưởng rất nhanh, chuyển họ từ một nước nghèo với một nền
kinh tế đóng trở thành một quốc ẹia có thương mại quan trọng lớn thứ ba thế
giới. Tính đến năm 2008, Trung Quốc đã vươn lên hàns thứ 3 thế giới về
tông thu nhập quốc dân. Không những thế, Trung Quốc còn gắn kết và hòa
nhập naàv càng sâu săc vào nên kinh lê thê eiới. và dươc đánh íìia ỉà đáu tàu
• ; 1C ihũ hai cua thê íiiíii với khôi Ịirợne irao ớỏỉ mirơníỊ mại \à dáu tư
I.h' ló. Nưa«. na\ eũne. dù nhanh chonc trọ ihanh đói thu cạnh tranh mạnh
mẽ với M ỹ 1.
Miện nay. cả Trung Quốc và Mỹ đều là nhữns đối tác kinh tế lớn của
nhau. Mỹ là đôi tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc, trong khi Trung
Qunc là đối tác thươna mại lớn thứ 2 của Mỹ. Mồi một sụ điều chinh nho về
chinh sách thương mại cua hai nước cũng anh hưởng lớn đến quan hệ thương
mại song phương và tác độno mạnh đến các dòns thương mại toàn cầu. Mặc
dù khối lượng thương mại song phương; rất lớn nhưng cơ cấu thương mại Mỹ
- Trung Quốc có sự khác biệt hoàn toàn do sự chênh lệch ỉớn về trình độ phát
triển giữa hai nước. Song sonR với hợp tác phát triển là những tranh chấp
thương mại giữa hai bên. Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu chính sách thương
mại của Mỹ đối với Trung Quốc sẽ giúp chúng ta nắm bắt được quan hệ
thương mại giữa hai đối tác hàng đầu thế giới này, những cơ sở pháp lý ảnh
hưởng đến thương mại hai bên, đồng thời cũng sẽ thấy được những ảnh
hưởng có thể xảy ra đối với các nước còn lại của thể giới.
về phần Việt Nam, là một trong những nước có lợi thế tương đối giống
Trung Quốc, vì vậy cơ cấu sản phẩm xuất nhập khẩu của Việt Nam với Mỹ
cũng khá tương đồng của Trung Quốc với Mỹ. Hơn nữa, Trung Quốc còn là
đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ của Việt Nam. Việc nghiên cứu những đối phó
của Trung Quốc trước chính sách thương mại của Mỹ sẽ là những kinh

Mỹ hơn 200 năm kể từ khi lập nước, trong đó phân tích cụ thể tình hình và
những yếu tố tác động đến việc hoạch định sách thương mại Mỹ trong từns,
giai đoạn. Một cuốn sách khác của William H. Lash III (1998) có tựa đề
uOuy định về thương mại quốc tế của H oa K ỳ ”, lại tập trune phân tích sâu
hơn các khía cạnh pháp lý của chính sách thương mại Hoa Kỳ, bao gồm các
quy định cụ thể về chống bán phá giá, thuế đổi kháng, chính sách nhập khẩu
và an ninh quốc ilia, kinh doanh với các nền kinh tế phi thị trườn«, bao hộ quvên
V ' hữu tri tuệ. dãi quyết tranh chãp
ỉ rone nhóm các cônẹ trinh thú' hai. nghiên cứu vê chính sách ihươn«
mại của Mỹ đối với Trung Quốc chiếm vị trí nôi bật so với các nước khác,
nhất là trong giai đoạn gần đây. Ke từ thập kỷ 1990, sự lớn mạnh của nền
kinh tế Trung Quốc đã khiên MỸ có những điều chỉnh chiến lược đối với
nước nàv. Các vấn đê quan hệ Mỹ - Trung Quốc ìuôn là vấn đê gây được chú
ý trên thế giới hiện nay.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về chính sách thương mại của MỸ với
Trung Quốc chưa phải đã “lấn át" được các nghiên cứu trong các lĩnh vực
khác như quân sự, an ninh chiến lược. Những báo cáo về thươns, mại Mỹ và
Trung Quốc từ chính quyền B.Clinton đến nay cũng khá nhiều nhưne chủ yếu
là báo cáo phục vụ Quốc hội Mỹ (CRS Report for Congress). Các nghiên cứu
mang tính học thuật hơn có thể kế đến như: nghiên cứu ‘‘U.S. Trade Policy
Tow ard China: D iscrim ination and its Im p lication s”, Chad p. Bown và
Rachel McCulloch (2005) đã đưa ra những nhận định chính sách thương mại
của Mỹ đối với Trung Quốc gần đây, đặc biệt nhấn mạnh những yếu tố phân
biệt đổi xử, sự bảo hộ nền công nghiệp trong nước của Mỹ đối với nhà cung
cấp Trung Quốc cũng như các nhà cung cấp nước ngoài không phải Trung
Quốc trên thị trường Mỹ. Một công trình khác của một học giả Trung Quốc,
Bibo Liang ( 2007), với tiêu đề “Political Econom y o f u s Trade Policy
towards China”, đã có những đánh eiá về sự tăng trưởng quan hệ thươnẹ, mại
song phương đối với mỗi quốc gia. Mặc dù tăng trưởng thương mại rất nhanh
nhưng cũng có nhiều mâu thuẫn và những rào cản trong quan hệ thương mại

hướng của pháp luật thương mại Hoa Kỳ, bao gồm cả một số quy định về họp
đôns, phá sản. hệ thốns tòa án Nhìn chung các cône trình trên chỉ đề cập
2 Nghiên cứu trong nước:
đốn nhữnu \'ấn đề chune của Hoa Ky. chưa đè cáp đến cát vấn đê son2
PTUVT.L cua Hoa KÝ. Gán dâ\ cố L'-'ms innh njl'iicn CƯU' í 'hình sách ihirom
ịitủi cua tìoú K\ dưới thoi B d i m on . lác ilia Nguvẻn fhị kim Chi (2008) đã
phân lích toàn diện chính sách thương mại cua Hoa Kỳ trong siai đoạn nàv,
trong dó có phân tích về chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trune
Quốc. Tuy nhiên, đây khône phải là vấn đề chính của côna trình nẹhiên cứu.
vần để mở ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu tiếp irong bối canh mới.
Có thế nói. nhữne nshiên cứu sâu về chính sách kinh tế của Mỹ đối với
Trung Quốc hay chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc ở Việt
Nam không nhiều. Ngay cả nghiên cứu về chính sách thương mại của Mỹ
trong những năm đầu thế kỷ XXI cũng chưa được quan lâm. Vì vậy, đề tài
nghiên cứu về chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc trong
những năm đầu thế kỷ XXI, khi Trung Quốc đã gia nhập WTO, có ý nẹhĩa rất
quan trọng đối với lý luận và thực tiễn nước ta, góp phần nấp khoảng trống
trong hệ thống lý luận về chính sách thương mại quốc tế chung.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
1. Phân tích và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng cũng như những quan điểm,
mục tiêu chiến lược của chính sách thương mại Mỹ đối với Trung Quốc. Phân
tích thực tế quan hệ thương mại Mỹ - Trung Quốc thời gian qua (từ năm 2001),
những vấn đề nổi bật cũng như ảnh hưởng của nó đến chính sách thương mại của
Mỹ đối với Trung Quốc sau khi Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO).
2. Phân tích và đánh giá các công cụ, biện pháp trong chính sách thương mại
của Mỹ đối với Trung Quốc từ năm 2001 đến nay và một số điều chỉnh so với
thòi kỳ trước. Done; thời, đề tài cũng phân tích những phản ứng của Trung Quốc
trước chính sách của MỸ.
5

Mặt khác, đê phù hợp với thực tiễn chính sách thương mại Mỹ cũng như
xu hướns quan điểm vê thương mại quốc tế trona bối canh toàn cầu hóa hiện
nav. dề tài này tiếp cận chính sách thương mại theo nghĩa rộng, không chì
bao eồm hoạt động mua bán, trao đối hàng hóa và các dịch vụ phục vụ cho
việc trao đôi hàng hóa. mà còn chứa đựng các nội dung có liên quan đên
thương mại dịch vụ, sỏ' hữu trí tuệ, đầu tư và các vấn đề khác có tác động đến
thươne mại (như các tiêu chuẩn về lao động, môi trường ).
- về pìnrong ph áp nghiên cứu: ngoài các phương pháp cơ bản được sử
dụne trone việc nghiên cứu khoa học xã hội nói chung cũne như kinh tế học
nói riêng (như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa
học ), tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích
Đồng thời, phương pháp nghiên cứu so sánh kết hợp với phân tích cũng được
sử dụng để làm rõ đặc điểm, bản chất, nội dune cũng như sự vận động của
chính sách thương mại Mỹ với Trung Quốc trong từng thời kỳ. Kỹ thuật phân
tích chủ vếu dựa trên các nguồn tài liệu thứ cấp đáng tin cậy từ những báo
cáo, khảo sát, đánh giá của các cơ quan thuộc chính phủ Mỹ. Trung Quốc và
các tố chức quổc tế (WTO, ƯNCTAD ). Các nguồn thông tin từ những sách
báo của các học giả có kinh nghiệm nghiên cứu về chính sách thương mại Mỹ
với Trung Quốc và thông tin từ mạng internet cũng có vai trò quan trọng
trong nghiên cứu của đề tài.
Đê luận giải một cách rõ ràng nhất, đề tài đưọc phân tích theo các nhân
tố môi trường chính trị, kinh tế, xã hội ở bên trong cũng như bên ngoài (nhân
tố quốc tế) của Mỹ và Trung Quốc để cho thấy các cơ hội, thách thức cũng
như điếm mạnh, điêm yếu của Mỹ và Trung Quốc ảnh hưởng đến chính sách
7
thươne mại của họ. Các vân đê địa chiên lược, địa kinh lê cũn2 sẽ được dê
cặp đón tron lí phân lích chinh sách thương mạ ị cua i Ị oa K.\.
Neoài việc phân tích tai ỉiẹu thư cáp. phươne pháp chuyên aia cũn 2. sẽ
dược sư dụng đê giải quyết vân đê đặt ra. Nhóm nehiên cứu sẽ tô chức các
cuộc thảo luận nhóm tập trung, hoặc liến hành phỏng vấn từne chuyên gia.

Mỹ đối với Trung Quốc trong thập niên đầu thế kỷ XXI;
- Phân tích và làm rõ mục tiêu, công cụ, biện pháp trong chính
sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong thập niên đầu thế
kỷ XXI; những phản ứng của Trung Quốc trưó’c chính sách thương mại
Mỹ đối với Trung Quốc và những tác động của công cụ chính sách đó
đen kinh tế Mỹ, Trung Quốc và Việt Nam; nhữne khác biệt trong chính
sách thươne mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong thập kỷ này so với
thập kỷ trước;
- N hận định xu hướng chính sách thương mại của Mỹ đối với
Trung Quốc nhữns năm còn lại dưới chính quyền tổng thống B.Obama
và những hàm ý chính sách đối với Việt Nam.
9
C H Ư Ơ N G ỉ
Mí an ỉ) II M CHI ÉN l rọc VA NHẤN TO ANH Ht ỞN(, c l A
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠỈ n ộ ĐOI vó i TRUNG QUỒC
TRONG THẠP KY ĐẦU THE KỶ XXI
1.1. Mục tiêu chiến lược trong chính sách thương mại của Mỹ đoi với
Trung Quốc
Trong vòng 3 thập kỷ qua. kinh tế Trung Quốc đã tăng trưởne rất
nhanh, đưa họ trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với Mỹ. Rất nhiều các
dụ báo đã đánh giá Trung Quốc sẽ là đổi thủ số một cạnh tranh vị trí độc tôn
của Mỹ hiện nay. Quả thật, nhân tố Trung Quốc đã khiến các nhà chiến lược
của Mỹ đôi khi lúng túng, bị động. Những chính sách của Mỹ đối với Trung
Quốc cũng được nhìn nhận khác đi. Ban đầu Mỹ cũng có thiên hướng cô lập
và trừne phạt Trung Quốc. Tuy nhiên, Mỹ đã hiểu ra rằng cô lập Trung
Quốc thật khó và thực tế sự lớn mạnh của Trung Quốc còn là cơ hội cho
phát triển kinh tế Mỹ. Vai trò của Trung Quốc với tư cách đối tác kinh tế của
Mỹ có ý nghĩa hết sức quan trọng. Theo đó, chiến lược kinh tế của Mỹ đối
với Truna Quốc đã được điều chỉnh theo cách tăng cường “can dự kinh tế”.
Chiến lược này được thể hiện dưới chính quyền B.Clinton và G.W.Bush và

sách của Mỹ tiếp tục kiềm chế Trung Quốc nhưng phải duy trì họp tác
cùng có lọi. Điều này đã thể hiện từ thập kỷ 1990, cựu tổng thống Mỹ
B.Clinton đã phát biểu quan điểm chính sách của Mỹ đối với Trung Quốc:
“Nếu chúng ta (Mỹ) cô lập Trung Quốc, thế giới không những không an ninh,
mà còn có thể gặp nguy hiểm, những cố gắng của chúng ta dành cho khu vực
châu Á cũng sẽ bị phá hoại, và như vậy cũng có nshĩa là chúng ta đã đoạn
tuyệt với một thị trường có tầm quan trọng bậc nhất thế giới, đồng thời còn
phá vờ sự hợp tác trên vấn đề liên quan đến các loại vũ khí giết người hànạ
loạt, cản trờ ch Ún 2 ta liến lên trone sự nehiêp thúc đấv nền dán chu nhân
qi!\ CT: O' I rurìLi Ọuôc”\
Như vậ\. trono xu thê chuno, của thời đại Vú xuát phát từ lọ'i ích chiên
lược và lợi ích kinh tể của mình, hợp tác và phát triển các quan hệ kinh tế -
thương mại đã rõ ràng là xu thể chính tro ne chính sách Truno Quốc của MỸ
nói chung, và trong chính sách kinh tế của Mỹ đối với nước này nói riêng. Do
vậy. mặc dù quan hệ Mỹ — Trung liên tục sập trac trở, ít ra là trên các tuvên
hố cua các chính khách, nhưna trong thực tế. quan hệ kinh tế, thương mại Mỹ
- Trun5 lại phát triền hơn bao giờ hết.
1.2. Các vấn đề nổi bật trong thưong mại Mỹ - Trung Quốc và khả
năng tác động đến chính sách thưong mại Mỹ đối vói Trung Quốc
Trong giai đoạn hiện nay, quan hệ kinh tế Mỹ - Trung ngày càng đi vào
thực chất hơn. Mỹ đã công nhận các ưu tiên song hành của Trung Quốc: đó là
toàn vẹn lãnh thổ và phát triển kinh tế. Neu như Mỹ có thể phong tỏa sự phát
triển của Trung Quốc, thì Mỹ cũng không thu được lợi ích gì. Sự trỗi dậy
nhanh chóng của Trung Quốc như là một cường quốc kinh tế toàn cầu đã tạo
ra những thách thức to lớn về một loạt các vấn đề từ thương mại, đầu tư cho
đến thị trường hàng hóa và môi trường. Nhưna, sự phụ thuộc lẫn nhau một
cách chặt chẽ giữa sự phát triển của Trung Quốc với nền kinh tế toàn cầu đòi
hỏi cần phải có một chính sách can dự. Mỹ đã hiểu rằng sự phát triển kinh tế
mạnh mẽ và ổn định là một yêu cầu đòi hỏi cấp thiết về mặt xã hội đối với
Trung Quốc và Trung Quốc nhìn nhận các mối quan hệ quốc tế chủ yếu

hai quốc gia đã tăng từ khoảng 5 tỷ USD năm 1980 tới 20 tỷ năm 1990 và
409,2 tỷ USD năm 2008. giảm xuốne 366 tỷ năm 2009 do khủng hoảng kinh
tế. Giá trị thương mại sone phương đã tăng gấp hơn 3 lần từ năm 2001 đến
2007. Trung Quốc hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Mỹ và Mỹ
’ Từ năm 2009. Tồng thống Obama và Chủ lịch Hồ Câm Đào đã quan tâm hơn đến vấn đề này và chuyên
dối thoại Kinh tế chiến lược thành đối thoại Chiến lược và Kinh tế.
13
vẫn ià đồi tác ilurơne mại lớn nhất của Trung Ọuốc tronc nhiều năm qua. Ncu
'ìhu khòng co cuộc khũnc hoàníi kinh lé \á\' ra năm 20(18 va lam SUN sụp nén
kiiíl ló M\ năm 2009 thi thuơne mại MỸ - ỉ runu dà tần2, hơn nhiêư.
Hình 1: Thương mại hàng hóa Mỹ - Trung: 1990-2009
400000
300000 ì
200000 ■
10 0 000
0 ; -
-100000^
■&' & & & & & &

-200000 •
-3 0 0 0 0 0 '
Ịỹg^AỊ Xuất khẩu
JZI -0 Jj J ] J ] H
EL
eU
eU
] Nh ập kh ẩu Cán cân
Nguồn: ưs International Trade Commission
Xét về tốc độ tăng trưởng, thương mại song phương Mỹ - Trung từ đầu
thập kỷ đến trước khủng hoảng năm 2008, liên tục tăng ở mức 2 con số, trong

trong 3 mât hàng xuât khâu cüa Mÿ sang Trung Quôc cô kim ngach Ion nhât
vôi hon 4 tÿ USD nàm 2007, dùng sau câc sân phâm mây bay dân dung và
vât lieu bân dân dêu cô gia tri trên
6 tÿ USD. Tù nàm 2000 dên 2005, xuât
khâu cüa Mÿ sang Trung Quôc dâ tâng hon gâp dôi, trong khi xuât khâu cüa
Mÿ sang phân côn lai cüa thê giôi chi tâng 2%. Trung Quôc là nhà nhâp khâu
hàng hoâ cüa Mÿ tù vi tri 23 nàm 1979 lên vi tri 18 nàm 1990, thù 11 nàm
2000 và vi tri thù 4 (2005 và 2006). Xuât khâu hàng hoâ cüa Mÿ sang Trung
‘ US International Trade Commission, US Department of Commerce, and US Census
Bureau
Quốc năm 2006 chiếm khoản« 5 3 % tône xuất khâu cua Mỹ í năm 200? chỉ
chiên; 3.9°(Ị)
[rong những năm qua, Trung Quỏc trỏ' thanh thị irườim xuât kháu cua
Mỹ tăng trương nhanh nhất. Neu xu hướng này tiếp tục. Truno Quốc sẽ trở
thành thị trường xuất khấu lớn nhất của MỸ trone tương, lai gần.
Bảng 1.1: 10 Đối tác thương mại lón nhất của Mỹ
Thứ
I
2004 ị 2006 “1

2007 r 2009
hạng I
_

______________________

______________
I
- ì Canada
19,5%

6,7%
Nhật
5,6%
5
Đức
4,7%
Đức
4,5%
Đức
4,6%
Đức
4,4%
6
Anh
3,6%
Anh
3,4%
Anh
3,4%
Anh
3,6%
7
Hàn Ọưôc
3,2%
Hàn Quôc
2,7%
Hàn Quôc
2,6%
Hàn Ọuôc
2,6%

Quốc đã vượt Mexico trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của MỸ sau
Canada. Bảng 1 cũng cho thấy tỷ phần thương mại Mỹ - Trung liên tục được
cải thiện qua các năm trong khi tỷ phần thương mại Mỹ - Canada ngày càne
giảm di. và khoảng cách tương đối giữa Canada và Trung Quốc càng ngắn lại
16
tronü \'Ị trí thươns mại dôi với MỸ. Xu hiró'ne nà\ cho t'hấ\ Trune Quốc sẽ
tha\ ÙÛ- \ Ị in cua
c
anada là đicií hoàn loan cỏ the.
NuũỢý. lại. M\ \'án ỉa đôi Uìc thưưns mại ỉ ớn nì lá» cua 1 run Li Quóc irons
nhiêu năm qua. Với giá trị thương mại son a phươne. đạt 302,1 tỷ USD' năm
2007, Mỹ đã bỏ xa nước thứ hai là Nhật Bản với giá trị 236 tỷ USD6.
Bảng 1.2. Mưòi đối tác thuong mại lón nhất của Trung Quốc năm 2007
và 2009
T T
N ă m 200 7 N ă m 2 00 9
1
2
MỸ
302,1 tỳ USD
298,3 ty USD
2
N h ậ t B ản
236
N hậ t B ản
228,9
3 H ô n g K o ng
197,2
H ô n g K ô n g
174,9

N gu ồ n : P R C G e n er al A d m in istra tion o f C us to m s, China's Customs Statistics
1.2.2. Những vấn đề nồi bật trong quan hệ kinh tế Mỹ - Trung và ảnh
hưởng đến chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc
Sự phát triển nhanh quan hệ kinh tế Mv - Trune thời gian qua làm nổi
lên một số vấn đề: sự gia tăng thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc;
' Con số này có sự chênh lệch với số ơ bang khác do sử dụng các nguồn thống kê khác nhau. Điều này cũng
không ảnh hường đến phân tíóch đánh giá.
0 Các phân lích ở phần nàv chù yếu đến năm 2007 hoặc 2008 vì từ năm 2009 kinh tế suy thoái, Ihươne mại
sone phương Mỹ - Trune không phản ánh đúng Ihực tế xu hướng phát triển cùa những năm trước, ncn không
được sừ dụng đề so sảnh chuỗi phát triển thương mại song phương.
17
vân đê bảo hộ quvên sỏ hữu trí tuệ của M\ ờ Trung Ọuốc: và các vấn đề liên
-ìuun den hạn chê thươnu mại như sự khónc sần sane án định ihời đi êm tha
au, Joriii nhún dãn tệ. Nhừns 'ân đê nà\ co sụ iién hệ chật chè với nhau và
có lác động không nhỏ đến chính sách kinh tế của Mỹ đối với Trung Quốc.
Vấn đề thâm hụt thương mại của Mỹ vói Trung Quốc
Vân đẻ thâm hụt thương mại được coi là nôi bật nhất trong quan hệ kinh
lể M ỹ - Trung thời gian qua: Biêu đồ 1 cho thấy thâm hụt thương mại của Mỹ
với Trung Quốc dã tăn« rất nhanh, nhất là từ năm 2001 trở lại đây. Năm 1995
ihâm hụt cua Mỹ vào khoảng 33 tỷ USD thì năm 2000 đã là 83 tỷ USD, và dạt
mức đỉnh điểm 266,3 tỷ USD năm 2008. Trong suốt thập kỷ 1990. tăna
trưởng thương mại Mỹ - Trung chủ yếu do tăng nhập khẩu từ Trung Quốc
mang lại. Từ năm 2001 đến nay, xuất khẩu sang Trung Quổc cũng tăna trưởng
khá nhưng nhập khấu từ Trung Quốc còn nhanh hơn. Khoảng cách giữa xuất
khẩu và nhập khẩu với Trung Quốc ngày càng cách xa. Có thể nói thâm hụt
thương mại với Trung Quốc lớn hơn với bất cứ đối tác nào khác của Mỹ. Một
số nhà phân tích thương mại cho rằng thâm hụt thươne mại với Trung Quốc
iớn như vậy do Trung Quốc vẫn duy trì một số hoạt động thương mại không
công bằng nhằm hạn chế nhập khẩu hàng hoá từ Mỹ trong khi đẩy mạnh xuất
khẩu sang Mỹ. Chang hạn các rào cản thương mại và đầu tư, chính sách công

kinh doanh ở Trung Quốc. Trong khi đó, do chi phí lao động
và đất đai của
các nền công nghiệp mới như Hàn Quốc, Singapore, Hồns Kông, Đài Loan
ngày một cao. Sự tăng trưởng kinh tế cao tại các nơi này làm tăng tiêu dùng
trong nước, v ì thế làm giảm khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc
tê, nhất là trone các ngành sử dụng nhiều lao động. Họ tập trung đầu tư vào
các dự án hạ tầng, nghiên cứu - triển khai, lĩnh vực dịch vụ, các ngành sử
dụng nhiều vốn và công nghệ. Do đó, Trung Quốc trở thành nơi thu hút các
nhà đầu tư Châu Á trên thị trường hàng hoá sử dụne nhiều lao động. Hàng

Trích đoạn Kinh tế Trung Quốc đã có sự lăng trưởng nhanh những năm qua Hiện nay Trung Quốc đã là nền kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới sau Mỹ, Nhật Bản, Ket quả của sự tăng trưởng này là quan hệ kinh tế Mỹ-Trung đã lớn mạnh rất nhanh Với sự tăng khối lượng thương mại và đầu tư, chắc chắn Mỹ Tóm lại, những vấn đề “nóng” trong thương mại song phương và bối cảnh kinh tể thế giới có những thay đổi đã tác động nhất định đến chính sách 10% tổng kim neạch buôn bán trên thế giới và sẽ trở thành quốc gia thương mại lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ Do đó, nền thương mại Trung Quốc sẽ Trong thực tế, cuộc đàm phán Mỹ-Trung về vấn đề Trung Quốc gia nhập WTO đã phải kéo dài 13 năm kể từ ngày 1/7/1986 khi Trung Quốc làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status