Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
4
Chơng I: Những cam kết của Trung Quốc khi gia nhập
WTO
6
I. Tiến trình Trung Quốc gia nhập WTO
6
1. Tiến trình đàm phán
1.1 Đàm phán đa phơng
1.2 Đàm phán song phơng
1.3 Nhận xét về tiến trình Trung Quốc đám phán để gia nhập WTO
6
6
9
10
2. Tác động của việc Trung Quốc gia nhập WTO
2.1 Đối với bản thân Trung Quốc
2.2 Đối với quốc tế
2.3 Đối với khu vực Châu á - ASEAN
12
12
15
15
II. Cam kết của Trung Quốc trong quá trình gia nhập WTO
21
1. Nhận xét chung
21
28
II. Một số cải cách thơng mại cụ thể
31
1. Một số cải cách thơng mại cụ thể
1.1 Cải cách liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
1.2 Đa quyền tự chủ sản xuất và kinh doanh ngoại thơng xuống các địa
phơng
1.3 Cơ cấu lại nền kinh tế
1.4 Thay đổi các quy định phù hợp với thông lệ quốc tế
1.5 Tập trung cho các ngành công nghiệp mũi nhọn
1.6 Đủ ngũ cốc để nuôi sống 1,3 tỷ dân
1.7 Giữ tốc độ tăng trởng bình quân 7% trong năm năm tới
1.8 Cơ chế quản lý
31
31
32
34
36
37
39
40
41
2. Kết quả sau một năm gia nhập WTO
II.1 Xuất nhập khẩu và nội tiêu
II.2 Kết quả FDI
II.3 Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử
II.4 Hội nhập kinh tế toàn cầu
43
43
50
WTO
61
62
64
65
65
66
Kết luận
69
Phụ lục
71
Tài liệu tham khảo
76
Lời nói đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế hiện nay, hội
nhập và tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế
không thể nào đảo ngợc đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển
kinh tế của mình, và Việt Nam không nằm ngoài xu thế chung này.
Tham gia vào tổ chức thơng mại quốc tế (WTO) - tổ chức thơng mại toàn
cầu lớn nhất và quan trọng nhất, thu hút tới 144/ 200
1
nớc thành viên
Liên hiệp quốc và chi phối tới 95% tổng kim ngạch thơng mại toàn thế
giới, là đích hội tụ và mẫu số chung của các nớc trong xu hớng mở cửa
hội nhập kinh tế.
Việc tham gia WTO sẽ mang lại cho quốc gia thành viên nhiều cơ hội
mới, lớn lao về mở rộng thị trờng xuất - nhập khẩu, tiếp nhận những hàng
-
Do mức độ rộng lớn của vấn đề này trong phạm vi một khoá luận tốt nghiệp
đại học, phạm vi nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp này chỉ phân tích
những vấn đề liên quan đến một số chính sách cải cách về thơng mại nói
chung, không đi sâu vào chính sách thơng mại từng lĩnh vực cụ thể.
Ph ơng pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã vận dụng phơng pháp luận của chủ
nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; và quan điểm, đ-
ờng lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng. Đề bài này cũng sử dụng các
phơng pháp nghiên cứu tổng hợp nh: thu thập, so sánh, phân tích và tổng hợp.
Bố cục của khoá luận:
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, kết cấu đề tài đợc chia thành 3 chơng:
Chơng 1: Những cam kết của Trung Quốc khi gia nhập WTO.
Chơng 2: Một số cải cách chính sách thơng mại của Trung Quốc sau khi gia
nhập WTO.
Chơng 3: Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Chơng I
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
6
Những cam kết của Trung Quốc khi gia nhập tổ
chức thơng mại thế giới
I. Tiến trình Trung Quốc gia nhập WTO
1. Tiến trình đàm phán
Nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa vốn là một trong số 23 quốc gia tham
gia ký kết thành lập Hiệp định chung về Thuế quan và thơng mại (GATT) vào
năm 1947. Tuy nhiên đến năm 1950, do chính phủ Quốc dân Đảng ở Đài Loan
tuyên bố rút lui nên Trung Quốc cũng đã rút khỏi GATT. Ngày 11/7/1986, đại
sứ Trung Quốc ở Liên Hiệp Quốc Tiền Giai Đông đã gửi công hàm cho GATT,
chính thức đề xuất việc Chính phủ Trung Quốc xin khôi phục địa vị nớc tham
gia ký kết GATT.
cho sự nhiệt tình của các thành viên WTO bị suy giảm. Qúa trình đàm phán đợc
tổ công tác mở lại vào tháng 5/1995. Nhiều quốc gia trong đó có Nhật, Liên
minh Châu Âu (EU), Mỹ đã yêu cầu nối lại các cuộc nói chuyện với Trung
Quốc. Cuối cùng thì Trung Quốc cũng đã đồng ý nối lại các cuộc nói chuyện và
trở lại bàn đàm phán ở Geneva vào tháng 7/1995.
Trong cuộc gặp cấp cao không chính thức tại Diễn đàn hợp tác Kinh tế
Châu á - Thái Bình Dơng (APEC) ở Osaka tháng 11/1995, Chủ tịch Giang
Trạch Dân đã thông báo, Trung Quốc sẽ tự nguyện giảm thuế hơn 4000 mặt
hàng với mức trung bình 30% và sẽ huỷ bỏ hạn ngạch nhập khẩu hơn 170 hạng
mục hàng hoá vào năm 1996. Sau đó trong một buổi làm việc không chính thức
giữa các thành viên WTO vào tháng 12/1995, Trung Quốc tiếp tục thông báo
một số dự định mới:
- Rút ngắn lịch trình giảm thuế trong các ngành sản xuất và khai thác mỏ từ 6
năm xuống còn 3 năm, trong nông nghiệp từ 10 năm xuống còn 5 năm.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
8
- Rút ngắn lịch trình huỷ bỏ quyền kinh doanh ngoại thơng từ 8 năm xuống 5
năm.
- Giảm thuế nhập khẩu từ 35% xuống còn 23% bằt đầu từ tháng 4/1996.
Đến năm 1995, qúa trình đàm phán gia nhập WTO của Trung Quốc dờng
nh hoàn tất, nhng một lần nữa việc đàm phán lại không đi đợc đến thoả thuận và
đàm phán lại diễn ra trong suốt năm 1996. Tại cuộc họp APEC ở Manila tháng
11/1996, Trung Quốc đã thông báo cắt giảm thuế và chính sách tiếp cận thị tr-
ờng đợc đa ra ngay trong chơng trình hành động tình nguyện của APEC. Trung
Quốc đã đặt ra kế hoạch đằng sau chuyển động này để tạo ra môi trờng cho sự
gia nhập WTO của Trung Quốc trớc Nhật Bản và một số nớc Châu á khác;
đồng thời tìm kiếm sự ủng hộ từ các nớc bên ngoài khu vực. Trung Quốc giới
thiệu các chơng trình hành động riêng lẻ bao gồm việc giảm thuế mới, mở cửa
thị trờng và quyền sở hữu trí tuệ. Theo kế hoạch, Trung Quốc thông báo sẽ:
- giảm mức thuế trung bình từ 23% xuống còn 15% (vào năm 2000).
Một đối tác quan trọng trong đàm phán song phơng khác của Trung Quốc
là EU. Sau nhiều phiên thảo luận, thơng lợng, ngày 20/5/2000, Trung Quốc và
EU đã chính thức ký kết hiệp định về việc Trung Quốc gia nhập WTO.
Ngày 17/9/2001, Hội nghị lần thứ 18 tổ công tác WTO họp tại Geneva đã
thông qua văn kiện pháp lý của Nhóm công tác Trung Quốc gia nhập WTO bao
gồm: nghị định th gia nhập, báo cáo của tổ công tác bao gồm các phụ lục của
Nghị định th. Hội nghị quyết định trình các văn kiện này lên Đại hội đồng
WTO. Nh vậy, tổ công tác đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử 15 năm của mình.
Mặc dù văn kiện pháp luật gia nhập WTO của Trung Quốc còn phải đợc kiểm
tra và thông qua tại Hôị nghị cấp Bộ trởng lần thứ 4 cuả WTO tổ chức ngày 9 -
13/11/2001 tại Doha, Quatar, song trên thực tế, Hội nghị này thuần tuý là vấn
đề thủ tục. Toàn bộ quá trình đàm phán gia nhập WTO của Trung Quốc về cơ
bản đã kết thúc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
10
Ngày 11/12/2001, Trung Quốc đã chính thức đợc kết nạp, trở thành thành
viên đầy đủ của WTO.
1.3 Nhận xét về tiến trình Trung Quốc đàm phán để gia nhập WTO
Trải qua 15 năm nỗ lực và cố gắng, cuối cùng Trung Quốc đã bớc chân
vào WTO. Quá trình đàm phán gia nhập của WTO của Trung Quốc đã khẳng
định việc Trung Quốc đã chủ động tham gia vào toàn cầu hoá kinh tế, đơn ph-
ơng đa ra các chơng trình hành động cụ thể với việc giảm thuế quan, bãi bỏ các
biện pháp phi thuế quan ... Nhng hết lần này đến lần khác, Trung Quốc vẫn vấp
phải những trở ngại trong đàm phán. Nguyên nhân có thể thấy ở cả nhân tố chủ
quan và khách quan gồm:
Vấn đề t cách gia nhập của Trung Quốc: Trung Quốc luôn xác định là một
nớc đang phát triển, có nghĩa Trung Quốc thực hiện những quyền lợi và
nghĩa vụ phù hợp với những đIều kiện của một nớc đang phát triển. Nhng
các nớc tham gia ký kết lại đánh gia cao trình độ và thực lực phát triển kinh
tế của Trung Quốc, tuyên bố Trung Quốc nên gia nhập WTO theo những
ảnh hởng của các nhân tố bảo hộ trong nớc. Chế độ kinh tế vẫn có nhiều
điểm cha hoàn thiện, vẫn tồn tại sự cách biệt nhất định so với những yêu cầu
của WTO, mức độ mở cửa của không ít các ngành còn thấp hơn so với mức
tổng thể của các nớc đang phát triển.
Nói tóm lại, một mặt Trung Quốc không ngừng đẩy mạnh cải cách sâu
rộng, hoà nhập vào quỹ đạo phát triển của thế giới, hội nhập vào thị trờng quốc
tế, mặt khác các khó khăn và trở ngại trên thể hiện việc Trung Quốc phản đối
chủ nghĩa bá quyền, ra sức xây dựng một trật tự mới trong đó đề cao quyền lợi
của Trung Quốc về mặt kinh tế, thơng mại, từ đó dẫn đến ảnh hởng của Trung
Quốc trong WTO về những mặt khác.
2. Tác động của việc Trung Quốc gia nhập WTO
2.1 Đối với bản thân Trung Quốc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
12
2.1.1 Tác động tích cực:
Việc gia nhập WTO giúp Trung Quốc duy trì và phát triển kinh tế trong
khi tiếp tục trơng trình cải cách và cơ cấu của mình. Những lợi ích đợc thể
hiện ở mấy điểm sau đây:
- Duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong suốt hai thập kỷ qua với mức
tăng trởng bình quân gần 10%/ năm.
- Tham gia hình thành luật thơng mại và đầu t quốc tế với vai trò thành viên
WTO
- Bảo vệ lợi ích thơng mại qua hệ thống giải quyết tranh chấp WTO
Mở rộng thị phần quốc tế cho các sản phẩm Trung Quốc và thúc đẩy th-
ơng mại phát triển. Hiện có tới 90% kim ngạch ngoại thơng của Trung Quốc
là với các thành viên WTO, xuất khẩu của Trung Quốc, đặc biệt là xuất khẩu
hàng dệt may sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng thế giới. Dệt may đợc coi
là hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm tới 25% kim ngạch xuất khẩu của Trung
Quốc. Dự tính vào năm 2005 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ tăng gấp
đôi mức hiện nay và đạt 70 tỷ USD. Cộng với thu nhập từ các mặt hàng khác,
sách kinh tế, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng nhanh cải cách theo hớng
tự do hoá, từng bớc xoá bỏ hàng rào thuế quan, tạo môi trờng kinh tế vĩ mô
tốt cho sự tăng trởng ổn định.
2.1.2 Tác động tiêu cực:
Là thành viên WTO, đồng thời với việc đợc hởng những đãi ngộ, Trung
Quốc cũng phải có những cống hiến tơng xứng. Sau khi "mở cả thị trờng",
các sản phẩm và dịch vụ của nớc ngoài có sức cạnh tranh sẽ xâm nhập mạnh
mẽ vào thị trờng Trung Quốc, do đó ảnh hởng và gây khó khăn đối với nhiều
ngành sản xuất trong nớc.Trong điều kiện những biện pháp bảo hộ nh hạn
chế số lợng nhập khẩu, thuế quan cơ bản mất đi, các ngành công nghiệp của
Trung Quốc sẽ phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập ngoại trên thị trờng.
Nhiều ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, gia công khó
3
Nguồn: Nghiên cứu Trung Quốc số 6 (40) - 2001)
nh máy tính, thiết bị thông tin, ô tô du lịch về quy mô sản xuất, chất lợng sản
phẩm của Trung Quốc không thể bằng các nớc phơng Tây. Ngoài một số ít
ngành đợc bảo hộ nhất thời, tuyệt đại đa số mất đi lá chắn bảo hộ, hoàn toàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
14
đặt mình vào môi trờng cạnh tranh quốc tế, nên sức ép cạnh tranh là rất
lớn.Những ngành chịu sức ép cạnh tranh lớn phải đối mặt với nhiều khó khăn
nhất là:
- Ngành viễn thông: Theo thoả thuận với EU, các nhà đầu t nớc ngoài (viết
tắt ĐTNN) đợc phép mua ngay 25% cổ phần công ty điện thoại di động của
Trung Quốc khi nớc nay gia nhập WTO, và 3 năm sau sẽ tăng lên mức 49%.
Các công ty nớc ngoài đợc phép mua ngay 30% cổ phần các công ty Internet,
dịch vụ nhắn tin và nhiều dịch vụ khác của Trung Quốc ở Bắc Kinh, Thợng
Hải và Quảng Châu. Mức này sẽ tăng lên 50% trong vòng 2 năm và khi đó,
các ràng buộc về mặt địa lý cũng đợc gỡ bỏ. Còn theo thoả thuận với Mỹ,
mức thuế đánh vào các sản phẩm kỹ thuật cao nh thiết bị viễn thông sẽ giảm
đối tác trong nớc bằng đồng Nhân dân tệ (NDT) trong 5 năm đầu, sau đó các
ngân hàng này sẽ có thể cung cấp trực tiếp các dịch vụ cho ngời tiêu dùng
Trung Quốc. Về bảo hiểm, các nhà quản lý nớc ngoài có thể nắm 33% cổ
phần ở mỗi công ty liên doanh trong lĩnh vực này suốt 3 năm đầu kinh
doanh. Sau đó tỷ lệ này đợc nâng lên tới 49%.
Đối với các nớc đang phát triển nói chung, bất lợi lớn nhất mà các nớc
này sẽ gặp phải là khả năng thu hút nguồn vốn đầu từ trực tiếp nớc ngoài
(FDI) sẽ bị cạnh tranh gay gắt từ Trung Quốc . Dự báo đến 2005, FDI vào
các nớc đang phát triển sẽ đạt 250% tỷ USD, tăng hơn 55% so với 166 tỷ
năm 1998. Nhng tỷ trọng thu hút FDI của Trung Quốc sẽ tăng mạnh từ
27,4% (45,5 tỷ USD) năm 1998 lên 40% (100 tỷ USD) năm 2005.
2.3 Tác động đối với khu vực Châu á - ASEAN
Việc Trung Quốc gia nhập WTO chắc chắn sẽ làm tăng thêm sự cạnh tranh
5
Nguồn: Bing Zhang, trờng Chính sách công cộng và Quản lý, ĐH bang Ohio, Hoa Kỳ, 2000. Xem thêm:
The New York Times, 15/11/ 1999. Tóm tắt hiệp định WTO song phơng Mỹ - Trung http://www.
Uschina.org. Toàn nội dung hiệp định: http://www.uschina.org
đối với các nớc đang phát triển khác ở Châu á về các mặt: thu hút đầu t nớc
ngoài, xuất khẩu sang thị trờng Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản. Tuy nhiên bù lại
các nớc đang phát triển Châu á cũng có các điều kiện thuận lợi hơn để xâm
nhập thị trờng Trung Quốc - một thị trờng có tiềm năng lớn nhất thế giới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
16
Trên phơng diện thơng mại, việc giảm thuế nhập khẩu và mở cửa thị tr-
ờng Trung Quốc sẽ mang lại lợi ích lớn cho những nớc có trình độ cao hơn
trong khu vực. Tổng giá trị nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp có hàm l-
ợng vốn và chất xám cao sẽ tăng nhanh tại thị trờng Trung Quốc.
Các nhà sản xuất Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông, ấn Độ là những ngời đợc hởng lợi đầu t vì sản phẩm của họ có chất l-
ợng cao, giá thành thấp, chi phí vận chuyển nhỏ hơn do u thế gần Trung
ờng nh Nhật Bản, Châu Âu, Bắc Mỹ, Australia sẽ phải cạnh tranh gay gắt với
hàng Trung Quốc. Trong cạnh tranh với các nớc ASEAN, Trung Quốc có u
thế rất lớn bởi họ chẳng những đợc hởng các u đãi thuế quan và phi thuế
quan mà còn vì Trung Quốc có số lao động dồi dào, có u thế về thị trờng, th-
ờng đợc u tiên hơn, coi trọng hơn trong đàm phán thơng mại. Khả năng hàng
hoá Trung Quốc thâm nhập vào các nớc ASEAN gia tăng, hàng Trung Quốc
phong phú, nhiều phẩm cấp, có khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau
của thị trờng.
Bù lại, các nớc Đông Nam á, nhất là những nớc xuất khẩu tài nguyên
thiên nhiên nh Indonesia, Việt Nam, và những nớc sản xuất nông nghiệp nh
Thái Lan, Việt Nam có thể sẽ tăng đợc thị phần hàng nông sản và nguyên
liệu thô trên thị trờng Trung Quốc.
Lợi thế của ASEAN khi Trung Quốc gia nhập WTO là khả năng suất
khẩu các loại nông, thuỷ, sản mà khu vực này có lợi thế nh gạo, cà phê, tôm,
đờng, cá. Theo quy chế của WTO, các thành viên của WTO là các nớc đang
phát triển phải mở cửa thị trờng nông sản của mình theo hệ thống hạn ngạch
(MAV) đạt từ 3-5% mức tiêu thụ trong nớc, ngay khi gia nhập WTO, Trung
Quốc phải giảm thuế nhập khẩu nông sản còn bình quân là 20% và sau 3 năm
còn 14,5%. Trong bối cảnh này, Thái Lan và Việt Nam đợc đánh giá là có
nhiều lợi thế nhất. Hiện nay khoảng 20% nông sản phẩm xuất khẩu của Thái
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
18
Lan là vào thị trờng Trung Quốc. Trong đó xuất khẩu gạo từ 250.000 đến
350.000 tấn/năm, chủ yếu là gạo thơm và gạo 100% B. Năm 1999, Trung
Quốc nhập khoảng 700,000 tấn gạo. Với mức tiêu thụ là 120 triệu tấn/năm
hiện nay, nhập khẩu gạo của Trung Quốc sẽ tăng thêm 6 triệu tấn/năm
6
.
Khả năng cạnh tranh xuất khẩu hàng điện tử, thiết bị và đồ gia dụng của
Philippines và Malaysia sẽ bị ảnh hởng đáng kể, bởi đây là thế mạnh của
1995 1996 1997 1998 1999 2000 1995-2000 2002
Châu á
75,3 94,6 110,4 98.9 112,4 151,7 643,3
Trung Quốc 35,8 40,2 44,2 43,8 40,3 40,8 45,1 50.2
Hong Kong 6,2 10,5 11,4 14,8 24,6 64,4 131,9
Trung Quốc và
HongKong
42 50,7 55,6 58,6 64,9 105,2 377
Nhật Bản 0 0,2 3,2 3,3 12,7 8,2 27,6
Indonesia 4,3 6,2 4,7 (0,4) (2,7) (4,6) 7,5
Hàn Quốc 1,8 2,3 2,8 5,4 10,6 10,2 33,1
Malaysia 5,8 7,3 6,5 2,7 3,5 5,5 31,3
Philippines 1,5 1,5 1,2 1,8 0,7 1,5 8,2
Singapore 8,8 10,4 13,0 6,3 7,2 6,4 52,1
Đài Loan 1,6 1,9 2,2 0,2 2,9 4,9 13,7
Vietnam 2,3 2,5 2,8 2,3 2,0 2,1 1,4 1,55
Nguồn: Báo cáo đầu t thế giới, UNCTAD, 2001
Năm 2002, Trung Quốc và ASEAN đã thoả thuận tiến hành biện pháp
Thu hoạch sớm, trong đó, thuế quan của tám loại hàng nông sản gồm động
vật sống, thịt, cá, sữa, rau, quả, hạt, và các sản phẩm động vật khác với tổng
số khoảng 500 - 600 hạng mục sẽ đợc giảm trớc năm 2004
7
. Mức thuế tối huệ
quốc trên 15% sẽ đợc giảm xúông 10% vào năm 2005 và 0% vào năm 2006.
Trung Quốc cũng sẽ giảm thuế và cho hởng quy chế tối huệ quốc đối với các
nớc ASEAN cha là thành viên của WTO nh Việt Nam, Lào và Campuchia.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
20
Mặc dù sự xuất hiện của CAFTA khiến ASEAN phải đối mặt với nguy
cơ tràn ngập hàng hoá rẻ tiền của Trung Quốc, nhng về lâu dài, cả hai nền
nhau, tuy nhiên đem lại cho Trung Quốc một diện mạo trên thế giới.
Nằm ở Đông Bắc á, Trung Quốc có biên giới lục địa dài hơn 20.000
km, tiếp giáp với 15 nớc, có biên giới biển với 8 nớc, với diện tích lãnh thổ
9.600.000 km2 đứng thứ ba trên thế giới (sau Nga và Canada) và có 1,3 tỷ
dân chiếm 22% dân số thế giới là những lợi thế duy nhất trên thế giới đối với
một quốc gia nh Trung Quốc. Nhận thức rõ đợc những u điểm này mà các
nhà hoạch định chính sách Trung Quốc đã tìm ra đợc hớng đi riêng theo ph-
ơng châm biết mình, biết ngời trong việc đa ra các cam kết gia nhập
WTO, bên cạnh những cam kết bắt buộc của các nớc thành viên WTO. Với
tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong suốt 2 thập kỷ qua, nền kinh tế Trung
Quốc đã vững vàng để cạnh tranh với các nền kinh tế khác một khi gia nhập
vào hệ thống thơng mại lớn nhất thế giới WTO.
Cam kết của Trung Quốc đợc đa ra với mục đích đánh giá và củng cố các
mối quan hệ kinh tế và thơng mại hai bên cùng có lợi và bình đẳng với các nớc
và khu vực trên thế giới. Trong suốt 15 năm dài đàm phán, Trung Quốc đã phần
nào đại diện cho các nớc đang phát triển thể hiện sự kiên định trong đờng lối
chính sách thơng mại của mình, không chịu sự áp đặt của một cờng quốc kinh
tế nào.
Theo lịch trình cụ thể, Trung Quốc cam kết sẽ xoá bỏ sự phân biệt đối với
hàng hoá nhập khẩu tại thị trờng Trung Quốc, xoá bỏ hệ thống hai giá, loại bỏ
các hạn chế về buôn bán, đa vào những sắp xếp hành chính thống nhất, giảm
thuế hoặc xoá bỏ hạn ngạch với hàng dệt may, xoá bỏ các hàng rào phi thuế
quan, mở cửa đối với các lĩnh vực dịch vụ nh ngân hàng, bảo hiểm, chứng
khoán, viễn thông, bu điện, luật pháp, kế toán, dịch vụ liên quan đến máy tính,
xoá bỏ kiểm soát giá, cải cách các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc và cho phép
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
22
các công ty nớc ngoài tăng tỷ lệ sở hữu cũng nh phân phối hàng hoá tại Trung
Quốc.
Ngoài ra, Trung Quốc cũng đồng ý tham gia nhiều hiệp định liên quan tới
2.1.2 Ngành dệt may
Lĩnh vực dệt may Trung Quốc là một trong số rất ít lĩnh vực sẽ có lợi nhờ
gia nhập WTO khi xoá bỏ hạn ngạch nhập khẩu. Theo hiệp định WTO, Trung
Quốc chấm dứt hạn ngạch nhập khẩu sản phẩm dệt may vào ngày 1/1/2005.
Tuy nhiên, việc này sẽ cho phép các nớc nhập khẩu hàng dệt may Trung Quốc
hạn chế hàng nhập khẩu khi hàng Trung Quốc phá vỡ thị trờng của họ.
2.1.3 Lĩnh vực nông nghiệp
Trung Quốc sẽ hạn chế chi phí trợ cấp nông nghiệp ở mức 8,5% trị giá sản
lợng nông nghiệp trong nớc. Thuế đối với sản phẩm nông nghiệp giảm từ 22%
xuống còn 17%. Trung Quốc sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm nh dầu
hạt cải, bơ, quýt, và rợu vang còn khoảng 9% đến 18% so với 25% đến 85 %
hiện nay. Các nhà sản xuất Trung Quốc sẽ thiệt hại lớn do cắt giảm thuế, tự do
nhập khẩu hơn sẽ làm cho ngũ cốc Trung Quốc nh ngô và đậu tơng phải cạnh
tranh với các sản phẩm nhập khẩu có chất lợng cao hơn. Nhập khẩu thịt lợn giá
rẻ cũng sẽ đe dọa ngành chăn nuôi trong nớc. Riêng đối với sản phẩm nông
nghiệp của Mỹ, mức thuế trung bình 31% sẽ giảm xuống còn 14%. Theo đại
diện của Bộ Nông nghiệp Mỹ dự đoán đến năm 2005, giá trị xuất khẩu nông
nghiệp của Mỹ sẽ đạt đợc 2 tỷ USD do giảm thuế.
2.1.4 Lĩnh vực năng lợng - dầu mỏ
Trung Quốc đã đồng ý mở cửa các lĩnh vực dầu thô và dầu chế biến cho
các thơng gia t nhân qua việc tự do hoá dần và giảm sự độc quyền mậu dịch
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
24
bằng việc cho lĩnh vực t nhập nhập khẩu 4 triệu tấn các sản phẩm dầu và 10%
dầu thô nhập khẩu. Trung Quốc cũng sẽ mở cửa lĩnh vực phân phối bán lẻ mặt
hàng này sau 3 năm gia nhập WTO, và cho phép các công ty nớc ngoài có ít
nhất 30% ở mỗi trạm xăng dầu. Trung Quốc sẽ mở cửa thị trờng bán buôn sau 5
năm gia nhập WTO.
2.2 Thơng mại dịch vụ
2.2.1 Lĩnh vực viễn thông:
Các ngân hàng nớc ngoài sẽ đợc phép kinh doanh đồng NDT với các
công ty Trung Quốc sau 2 năm khi Trung Quốc gia nhập WTO, và với các cá
nhân Trung Quốc sau 5 năm. Điều này sẽ giúp các ngân hàng nớc ngoài có thể
nắm hơn một nửa thị phần Trung Quốc ở các dịch vụ ngân hàng có lệ phí, bao
gồm tài chính thơng mại, giao dịch thẻ tín dụng và quản lý tiền mặt. Sau khi
Trung Quốc gia nhập, các ngân hàng nớc ngoài có thể nắm giữ 15% thị trờng
tiền gửi là ngoại hối, 10% tiền gửi là NDT, 20% - 30% tiền cho vay là ngoại hối
và 15% tiền cho vay là NDT. Các ngân hàng nớc ngoài có thể kiểm tra trình độ
các đối tác Trung Quốc của mình và có thể thu hút 20% nhân viên của các ngân
hàng trong nớc. Lĩnh vực ngân hàng của Trung Quốc đã đợc cải tổ để phát triển
các dịch vụ, tăng cờng sự hợp tác, phát triển các thị trờng chứng khoán, giảm nợ
khó đòi, và hợp nhất để chuẩn bị cho một cuộc cạnh tranh khốc liệt với các
ngân hàng nớc ngoài. Trung Quốc có tiềm năng nổi trội nh một trong những thị
trờng tài chính lớn nhất thế giới với đa dạng sản phẩm trong vòng 50 tới.
2.2.4 Lĩnh vực bảo hiểm
Trong Quốc sẽ cho phép kiểm soát việc quản lý một cách có hiệu quả
trong các liên doanh bảo hiểm nhân thọ, mặc dù cổ phần của phía nớc ngoài chỉ
đợc hạn chế ở 50%. Trong lĩnh vực dịch vụ, từ tháng 6/2001, EU bảo đảm
quyền lựa chọn miễn phí đối tác liên doanh Trung Quốc. Trung Quốc sẽ xoá bỏ