Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.......................................................................................................7
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ...........................7
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM................................................7
CHƯƠNG 2.....................................................................................................20
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI EXIMBANK
CHI NHÁNH HÀ NỘI....................................................................................20
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TÀI TRỢ......................51
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI.................51
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp Tư nhân
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
LN : Lợi nhuận
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XNK : Xuất nhập khẩu
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Eximbank Hà Nội
Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn của Eximbank Hà Nội
Bảng 2.3: Báo cáo khách hàng có quan hệ tín dụng
Bảng 2.4: Báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.6: Doanh số tín dụng tài trợ XNK theo thời hạn tín dụng
Với định hướng vươn lên trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng
mạnh của Việt Nam, Eximbank luôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội,
khắc phục những điểm yếu và phát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và
năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh thị phần - mở rộng quy mô hoạt động một
cách hiệu quả và bền vững.
Có thể nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp là thế
mạnh truyền thống của Eximbank. Thời gian vừa qua, Ngân hàng đặc biệt chú
trọng đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập
khẩu, triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói nhằm tạo điều kiện tăng
trưởng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tài trợ và thanh toán xuất nhập khẩu.
Từ chủ trương này, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ XNK nói
riêng của Eximbank chi nhánh Hà Nội cũng đạt được mức tăng trưởng khá khả
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan, đóng góp vào sự phát triển nhanh chóng của toàn hệ thống. Tuy nhiên, yêu
cầu đặt ra là việc mở rộng quy mô hoạt động phải đi đôi với việc đảm bảo hiệu
quả cao, tăng trưởng bền vững. ...
Với những lý do như trên, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà
Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Eximbank chi nhánh Hà Nội. Từ đó, phát hiện ra những mặt hạn chế và đề xuất
những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng nói chung
và hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu nói riêng của Eximbank Hà Nội.
3. Phương pháp nghiên cứu
Việc phân tích đánh giá được thực hiện thông qua:
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ các số liệu báo cáo do Chi nhánh
cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo, tạp chí, và chuyên
đề tốt nghiệp của các khoá trước...
ngân hàng thoả thuận với khách hàng cho phép họ sử dụng một khoản tiền từ
nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động của ngân hàng, với nguyên tắc có hoàn
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp khác.
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Dựa vào tiêu thức này, các khoản tín dụng được chia thành 3 loại:
- Thứ nhất là tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12
tháng trở xuống, dùng để tài trợ cho các loại tài sản lưu động
- Thứ hai là tín dụng trung hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên
1 năm đến 5năm, tài trợ cho các tài sản cố định hữu hình như phương tiện
vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn.
- Thứ ba là tín dụng dài hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5
năm, tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà cửa, sân bay, cầu,
đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu
dài.
Phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân
hàng vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của
tài sản. Tuy nhiên, việc xác định thời gian cũng chỉ mang tính chất tương đối, vì
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có nhiều khoản cho vay không xác định trước được thời gian một cách chính
xác.
Tại các ngân hàng thương mại, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn thường cao hơn
tín dụng trung và dài hạn. Các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động
của khách hàng. Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn thường thấp hơn, do có rủi
ro cao hơn, và nguồn vốn dùng để tài trợ cho các khoản tín dụng đó cũng đắt và
khan hiếm hơn.
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam, hoạt động tín dụng bao gồm:
tài chính lớn, các công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn
mà ngân hàng có khả năng giám sát khách hàng... cũng có thể không cần tài sản
đảm bảo.
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ,
các căn cứ để chia loại rủi ro. Thông thường, các ngân hàng chia tín dụng thành
các loại có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp.
Việc phân loại tín dụng theo mức độ rủi ro, giúp các ngân hàng thường
xuyên đánh giá lại các khoản mục tín dụng, trích lập dự phòng cho các khoản tín
dụng rủi ro cao và đánh giá chất lượng tín dụng.
1.1.2.5. Phân loại khác
Ngoài các cách như trên, ngân hàng còn có thể dựa vào một số tiêu thức
khác để phân loại các khoản tín dụng. Ví dụ như: phân loại theo thành phần kinh
tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...); theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu
động, tài sản cố định...); theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng...)
Các cách phân loại đa dạng như trên giúp cho phép ngân hàng dễ dàng hơn
trong việc theo dõi mức độ rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ
để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp và
linh hoạt hơn.
1.2. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
1.2.1. Khái niệm
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng là việc ngân
hàng thoả thuận với khách hàng, cho phép họ sử dụng một khoản tiền từ nguồn
vốn tự có và nguồn vốn huy động của ngân hàng, với nguyên tắc có hoàn trả để
thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ XNK
1.2.2.1. Đối với NHTM
Tín dụng tài trợ XNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại có kỳ
- Hiệu quả của NH trong tài trợ XNK thể hiện thông qua lãi suất. Có nhiều
loại lãi suất trong quá trình tài trợ, như: lãi cho vay thanh toán, lãi chiết
khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn)... Tiền lãi thu cao
vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn. Ngoài ra, thông qua tài trợ
XNK, NH còn mở rộng được các quan hệ với các DN và NH nước ngoài,
nâng cao uy tín NH trên trường quốc tế.
1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp
- Tài trợ XNK của NH giúp DN thực hiện được những thương vụ lớn. Do
đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu như phân bón,
sắt thép, gạo, bột mì... thường hai bên mua bán với số lượng nguyên tài
hàng (từ 10.000 đến 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận
lợi trong công tác giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng cũng rất lớn.
Trong trường hợp này, vốn lưu động của DN không đủ để chuẩn bị hàng
xuất hoặc thanh toán tiền hàng. Tài trợ NH cho XNK là giải pháp giúp
DN thực hiện được những hợp đồng như vậy.
- Trong quá trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoại thương,
nếu DN trước đó đã thông qua NH về việc tài trợ và thanh toán quốc tế,
có nghĩa là DN đã xác định NH phục vụ mình, thì sẽ tạo được lợi thế
trong quá trình này. Vì hợp đồng ngoại thương được thực hiện thông qua
NH phục vụ người mua và người bán, đã thoả thuận trước với NH nghĩa
là DN đã xác định được năng lực thực hiện hợp đồng. Điều này có ý nghĩa
quan trọng trong tiến trình thương lượng, đàm phán.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp
đồng: thông qua tài trợ của NH, DN nhận được vốn để thực hiện thương
vụ. Đối với DN xuất khẩu, vốn tài trợ giúp DN thu mua hàng đúng thời
vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Đối với DN nhập
khẩu thì vốn tài trợ của NH giúp DN mua được những lô hàng lớn, với giá
thấp. Cả hai trường hợp đó đều giúp DN đạt hiệu quả cao khi thực hiện
cứ vào tài sản đảm bảo.... Tuy nhiên, để tiện cho quá trình phân tích, em xin
được đề cập tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu dưới hai hình thức: tín dụng tài trợ
xuất khẩu và tín dụng tài trợ nhập khẩu.
1.2.3.1. Tín dụng tài trợ xuất khẩu
Hiện nay, để tài trợ xuất khẩu các NHTM thường cho vay bằng đồng Việt
Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu. Việc tài trợ xuất khẩu hiện nay
được áp dụng cụ thể dưới các hình thức như sau:
1. Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo
đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng.
Hình thức tài trợ này được tiến hành trước khi giao hàng và thường được
áp dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ đồng thời là ngân hàng thanh toán
cho L/C xuất. Để giám sát và kiểm soát chặc chẽ tình hình sử dụng vốn vay
đúng mục đích, các ngân hàng thường thực hiện tài trợ như sau:
- Khi đến vay, ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất
định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng, để thu mua hàng hoá, chế biến,
sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hoá sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay
và được nhập tại kho ngân hàng, hoặc nhập kho mà trước đó ngân hàng và
nhà xuất khẩu đã thoả thuận và đồng ý, dưới sự giám sát của ngân hàng,
nếu muốn xuất hàng ra kho phải được sự đồng ý của ngân hàng. Ngân
hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng số tiền đó để mua hàng, chế
biến sản xuất hàng hoá, cứ như vậy cho đến khi bằng 100% giá trị hàng
xuất. Thông thường, ngân hàng chỉ tài trợ khoảng 70% giá trị lô hàng xuất
khẩu.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với
những điều kiện quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để xin thanh toán
tiền. Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp.
Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ trước khi chuyển ra nước ngoài đòi nợ
ngân hàng mở L/C. Khi nhận được điện chuyển tiền từ phía ngân hàng mở
Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để
đòi nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận
được báo Có của ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản
tiền gửi của khách hàng. Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ tiền
trong vòng 7 ngày làm việc thì ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấu, hoặc ứng
trước sang nợ quá hạn. Khi được thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài, ngân
hàng sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí liên quan.
1.2.3.2. Tín dụng tài trợ nhập khẩu
Trong tài trợ nhập khẩu, NHTM thường cho khách hàng vay bằng ngoại
tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ... Rất
hiếm khi ngân hàng cho vay bằng tiền đồng, vì khi thanh toán hàng nhập, khách
hàng phải đổi từ tiền đồng sang ngoại tệ, như vậy sẽ mất một khoản tiền do
chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng.
NHTM thực hiện tài trợ nhập khẩu với các hình thức chủ yếu như sau:
1. Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là một trong những hình thức tài trợ của ngân hàng dành cho
các nhà nhập khẩu. Để được mở L/C tại các NHTM, khách hàng phải thoả
mãn những điều kiện về giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, mặt hàng
nhập khẩu, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định,...
Sau khi kiểm tra hồ sơ mở L/C sẽ được chuyển qua phòng tín dụng
thẩm định để đánh giá tình hình tài chính, tư cách pháp nhân mặt hàng nhập
khẩu trên thị trường, thẩm định tài sản thế chấp.
Trên cơ sở thẩm định ngân hàng sẽ ra quyết định mức ký quỹ L/C.
Ký quỹ L/C được xem là một hình thức bắt buộc tại NHTM, nhằm đảm bảo
khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc ký quỹ L/C được thực hiện bằng cách trích tài khoản ngoại tệ
của khách hàng để chuyển vào tài khoản ký quỹ thanh toán L/C, theo quy
định hiện nay thì số tiền ký quỹ được hưởng lãi bằng với lãi tiền gửi thanh
- Ký bảo lãnh lệnh phiếu (Promissory Note) nhận nợ nước ngoài
- Ký xác nhận bảo lãnh ngay trên giấy nhận nợ do khách hàng (vay nợ) lập
nhận nợ nước ngoài.
Hai hình thức bảo lãnh vay vốn bằng phát hành thư bảo lãnh và bảo lãnh
bằng cách phát hành L/C trả chậm là hai hình thức phổ biến ở nước ta hiện nay.
Còn đối với nghiệp vụ tái bảo lãnh thì hình thức duy nhất hiện nay là phát
hành thư bảo lãnh.
Các hình thức đa dạng kể trên cho thấy mức độ phát triển của hoạt động
của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Nhờ sự trợ giúp linh hoạt của các hình thức
đó mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tranh thủ được những cơ hội hợp
tác kinh doanh, đồng thời giảm thiểu được những rủi ro trong giao dịch mua bán
giữa các nước với nhau.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tài trợ XNK
1.2.4.1. Doanh số cho vay tài trợ XNK
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp
cho khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, không kể món vay đó đã
thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý,
năm.
1.2.4.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm hiện tại và những năm trước đó.
1.2.4.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, đồng thời đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu
về.
1.2.4.4. Nợ quá hạn
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho ngân hàng, do không có nguyên nhân chính đáng, ngân hàng phải
Hệ số thu nợ TD XNK = ─────────────────────
Doanh số cho vay tài trợ XNK
1.2.4.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Nếu tại một
thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lớn thì nó
phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng là kém, rủi ro tín
dụng cao và ngược lại.
- Công thức:
Nợ quá hạn TD XNK
Tỷ lệ nợ quá hạn TD XNK = ─────────────── x 100%
Tổng dư nợ TD XNK
1.2.4.8. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động TD XNK trên tổng lợi nhuận
- Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động TD tài trợ XNK
trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
- Công thức:
LN từ hoạt động TD XNK
Tỷ lệ lợi nhuận TD XNK = ────────────────────── x 100%
Tổng LN
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI
EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về NHTMCP XNK Eximbank chi nhánh Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số
140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày
2.1.2. Các hoạt động cơ bản của Eximbank Hà Nội
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị
bằng VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm
theo quy định của Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu
chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng
VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi
(Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency
Option).
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng
hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh
chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C,
D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank
MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card. Chấp
nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB...thanh toán qua
mạng bằng Thẻ.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ,
thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài
nước.
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán,
thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng
trước...)
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư - tài chính -
tiền tệ
- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking.
- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp
Tổng tài sản có 1.501,26 1.730,29 2.129,31 23,06%
Tồn quỹ 6,75 97,14 43,40 -55,32%
Tiền gửi NHNN và
TCTD
590,10 688,30 134,12 -80,51%
Chứng khoán đầu tư 150 100 -33.33%
Dư nợ cho vay 720,88 763,54 1.310,94 71,69%
- Trong hạn 707,95 752,48 1.302,61 73,10%
- Quá hạn 12,94 11,06 8,33 - 24,68%
Dự phòng rủi ro 2,26 3,01 33,18%
TSCĐ 15,47 16,11 18,13 12,53%
Sử dụng khác 17,08 15,61 17,18 10,05%
(nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp – Eximbank Hà Nội)
Tính đến ngày 31/12/2007, tổng tài sản đạt 2.131,29 tỷ đồng, tăng 23,06%
so với năm 2006. Nguyên nhân chủ yếu là do tăng dư nợ cho vay, từ 763,54 tỷ
đồng (2006) lên 1.310,94 tỷ đồng (2007)
• Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng tính đến ngày 31/12/2007 là 1.310,94 tỷ đồng,
tăng 71,69% so với năm 2006. Trong đó, dư nợ tín dụng trong hạn là
1.302,61 tỷ đồng, chiếm 99,36% tổng dư nợ tín dụng.
Bảng 2.3: Báo cáo khách hàng có quan hệ tín dụng
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(đơn vị: tỷ đồng)
Thành phần
khách hàng
Số dư 31/12/2006 Số dư 31/12/2007 Tăng/giảm
(%)
Cá nhân 94, 36 275,29 191,74
Tổ chức kinh tế 669,18 1035,65 54,76
tranh và chất lượng dịch vụ đạt chuẩn, năm 2007 vừa qua, doanh số mua – bán
ngoại tệ của Eximbank Hà Nội đạt 539,09 triệu USD, tăng 32,5% so với năm
2006.
• Hoạt động kinh doanh thẻ
Thời gian vừa qua, ngoài việc nâng cấp và tăng cường năng lực của
hệ thống, trang bị thêm các máy rút tiền tự động ATM, mở rộng mạng lưới
đơn vị chấp nhận thẻ, Eximbank còn hướng đến các sản phẩm công nghệ cao
như phát hành thẻ trên nền công nghệ thẻ CHIP – tiêu chuẩn EMV, triển khai
cổng thanh toán thẻ quốc tế và các công cụ thanh toán trên mạng Internet. Do
đó, doanh số thanh toán thẻ của Eximbank Hà Nội cũng tăng từ 1,21 triệu
USD (2005) lên 1,39 triệu USD (2006).
2.1.3.3. Kết quả kinh doanh
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh
25