Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc
====***====
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
I.Sơ yếu lý lịch
- Họ và tên : Phạm Thị Anh Phơng.
- Ngày tháng năm sinh: 19 04 - 1973.
- Năm vào ngành: 1992.
- Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trờng tiểu học
Phơng Trung 1
- Trình độ chuyên môn:
- Hệ đào tạo:
- Bộ môn giảng dạy: Lớp 2
- Trình độ chính trị:
- Khen thởng: Giáo viên giỏi cấp cơ sở
A. đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài
I. Cơ sở lý luận
Giáo dục tiểu học là nền tảng giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây
dựng tình cản đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất trẻ em nhằm hình thành
cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ
nghĩa (theo điều 2 Luật phổ cập giáo dục).
1
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Bậc tiểu học là nền móng xây dựng lên lâu đài văn hoá cho mọi ngời.
Cũng có thể coi bậc tiểu học là đờng băng đầu tiên giúp thế hệ trẻ Việt Nam
bay vào vũ trụ bao la của tri thức, của cuộc sống. Đờng băng đó đợc tạo ra từ
những điều sơ đẳng nhất nh: kỹ năng nghe nói, đọc, viết, kỹ năng tính toán,
khăn. Phần lớn thờng sa vào giảng giải hoặc ấn định hoặc mớm sẵn cho
học sinh mà không giúp các em vận dụng kiến thức ở các bài tập dạng khác,
ở các phân môn khác để giải quyết vấn đề.
Mặt khác, về phía học sinh lớp 3, do còn nhỏ nên khả năng t duy, khả
năng phân tích cha cao nên khi gặp các dạng bài tập về dấu câu các em th-
ờng không có hứng thú nhiều. Các em thờng chờ đợi sự gợi ý của giáo viên,
hoặc tuỳ tiện dùng bất kì dấu câu nào vào bất kì chỗ nào mà không cần cân
nhắc tại sao lại điền đấu đó. chính vì thế, đôi khi chúng ta thờng hay gặp
những bài làm với cách đặt dấu câu đó, đọc lên thấy lủng củng, nghĩa của
câu cũng thay đổi hoàn toàn so với văn bản gốc. Với một số em khá, giỏi
gặp bài khó, phức tạp một chút là làm bài có thể đúng nhng bài làm đó thờng
dựa vào cảm tính, phỏng đoán chứ không có kĩ năng phân tích nên khi giáo
viên hỏi về lí do đặt dấu đó thì các em giải thích một cách yếu ớt, không có
cơ sở.
Xuất phát từ mục đích cần đạt đợc của môn Tiếng việt, xuất phát từ
những khó khăn gặp phải của giáo viên, đặc biệt xuất phát từ thực tế học
sinh, tôi rất trăn trở và đã cố gắng suy nghĩ tìm giải pháp để khi dạy và học
phàn dấu câu, với giáo viên mở đợc con đờng bằng phẳng nhất để các em đi,
với học sinh tạo đợc hứng thú học và có kĩ năng làm đợc các bài tập về dấu
câu.
Sau khi áp dụng vào lớp 3B, Trờng Tiểu học Hoàng Hoa Thám có hiệu
quả, tôi xin mạnh dạn đa ra kinh nghiệm nhỏ của mình trong việc Hình
thành kĩ năng sử dụng dấu câu cho học sinh lớp 3 .
II. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tợng. Học sinh khối 3
2. Phạm vi nghiên cứu.
Hình thành kỹ năng sử dụng dấu câu. Để tiến hành công việc trên tôi đã
dựa vào thực tế giảng dạy và tiến hành dạy thực nghiệm tại lớp 3B trờng Tiểu
học Hoàng Hoa Thám.
III. Mục đích nghiên cứu:
cách sẵn bằng ô trống (hoặc không có ô trống)
ở dạng này tôi chia làm 2 loại bài:
- Loại bài yêu cầu điền một loại dấu cuối câu.
- Loại bài yêu cầu điền nhiều loại dấu câu.
3. Kiểu bài hỗn hợp:
Điền dấu cuối câu và điền dấu trong câu
4
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Sau khi quan sát những lỗi sai của học sinh, tìm hiểu nguyên nhân, từ
đó tìm những biện pháp để khắc phục những tồn tại đó của các em. Tôi đa ra
các biện pháp giải quyết nh sau:
II. Các biện pháp giảI quyết.
1. Kiểu bài điền một loại dấu trong câu.
Nh đã nói ở trên, dấu trong câu gồm dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu
chấm phẩyTrong các loại dấu này, ở trơng trình lớp 3 tập trung nhiều và
chủ yếu là dấu phẩy. Dấu phẩy có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá
trình viết văn của học sinh. Khi hớng dẫn học sinh sử dụng dấu phẩy, điều
đầu tiên tôi cần làm đó là giúp học sinh nhận ra chức năng của dấu phẩy đợc
thể hiện trong câu. Dấu phẩy ngăn cách các danh từ, cụm danh từ, động từ,
cụm động từ đi liền nhau trong câu, ngăn cách các trạng ngữ với bộ phận
chính của câu v v. Tuy nhiên theo chơng trình thay sách lớp 3 thì các khái
niệm về danh từ, động từ trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ không đợc
giới thiệu tờng minh mà đợc thể hiện thông qua việc nhận diện mẫu câu với
những bộ phận chính đợc diễn đạt dới dạng các câu hỏi: Ai? Cái gì? làm gì?
nh thế nào? với bộ phận phụ (trạng ngữ) diễn đạt qua các câu hỏi: ở đâu?
Khi nào? Để làm gì? Vì sao? ? Do vậy, khi tiến hành
các biện pháp dạy học các bài tập sử dụng dấu câu, giáo viên cần lu ý học
sinh các điểm sau:
* Dấu phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu, cụ
GV: Những ai đều là thợ mỏ?
HS: Ông em bố em và chú em
GV: Vậy chúng ta có thể đặt dấu phẩy ở đâu?
HS: Ông em, bố em và chú em.
Ngay ở câu a, tôi lu ý và giúp học sinh hiểu: Dùng dấu phẩy để tách
các từ chỉ sự vật (chỉ ngời) đứng liền nhau trong câu.
Trờng hợp cụm từ có từ và đứng trớc thì không cần phân cách bằng
dấu phẩy.
Tơng tự với cách hỏi nh vậy với câu b, c.
GV: Các bạn mới đợc kết nạp vào Đội là ngời nh thế nào?
HS: Con ngoan trò giỏi.
Sau khi trả lời xong, học sinh tự đặt dấu phẩy ở vị trí con ngoan, trò
giỏi .
GV: Nhiệm vụ của Đội viên là gì?
6
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
HS: Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn
danh dự Đội.
Học sinh sẽ đặt dấu phẩy ở vị trí thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy,
tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội .
Ví dụ 2: Có thể đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau:
a) ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh.
b) Nắng cuối thu vàng ong dù giữa trua cũng chỉ dìu dịu.
c) Trời xanh ngắt trên cao xanh nh dòng sông trong trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Với bài tập này, câu hỏi cần đợc đa ra để gợi ý hớng dẫn để học sinh
định hớng và tìm đợc vị trí đặt dấu chính xác nh sau:
/?/ - ếch con nh thế nào?
- Ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh
xanh um.
Bài tập 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt SEA Games 22 đã thành công rực rỡ.
b) Muốn cơ thể khoẻ mạnh em phải năng tập thể dục.
c) Để trở thành con ngoan trò giỏi em cần học tập và rèn luyện.
1.2. Dùng câu hỏi kết hợp sơ đồ hỗ trợ học sinh làm việc theo nhóm
nhằm phát hiện chỗ cần đặt dấu câu theo yêu cầu:
Ví dụ: Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu dới đây:
a) Vì thơng dân Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách
trồng lúa nuôi tằm dệt vải.
b) Vì nhớ lời mẹ dặn không đợc làm phiều ngời khác chị em Xô phi
đã về ngay.
c) Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thờng đối thủ Quắm Đen đã
bị thua.
d) Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra
giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nớc ta thời xa.
Đây là một bài tập khá phức tạp đối với học sinh lớp 3. Với dạng bài
tập này, giáo viên có thể dùng câu hỏi kết hợp sơ đồ hỗ trợ học sinh làm việc
theo nhóm nhằm phát hiện chỗ cần đặt dấu câu theo yêu cầu nh sau:
Câu a: - Giáo viên đa ra sơ đồ: Vì sao? Ai? .làm gì ?
- Học sinh phân cách các phần của câu theo mô hình nh sau:
Vì th ơng dân Chử Đồng Tử và công chúa - đi khắp nơi dạy dân
8
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Vì sao ? Ai ? Làm gì ?
cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải.
- Giáo viên đa ra câu hỏi phụ nh sau:
Dạy dân những cách gì?
- Học sinh tách thành 3 việc theo sơ đồ:
Giáo viên đa ra sơ đồ:
Vì sao ? Ai ? . thế nào ?
Học sinh phân cách các phần của câu theo mô hình nh sau:
Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi th ờng đối thủ Quắm Đen
Vì sao ? Ai ?
đã bị thua
thế nào ?
Giáo viên đa tiếp câu hỏi phụ nh sau:
Vì mấy điều?
Học sinh phân tích theo mô hình phụ:
Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi th ờng đối thủ.
Sau khi học sinh phân cách các phần của câu theo sơ đồ xong, giáo
viên hớng dẫn học sinh đặt dấu phẩy bằng cách đặt câu hỏi:
Nh vậy, ta có thể đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu c ?
Học sinh sẽ đặt đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp nh sau:
Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thờng đối thủ, Quắm Đen đã
bị thua.
- Sau khi học sinh đặt đúng dấu phẩy trong câu c, giáo viên cần nhấn
mạnh lại để lu ý học sinh: Trờng hợp cụm từ đi trớc nó là từ và thì không
cần phân cách bằng dấu phẩy.
Ví dụ: - Lan, Mai, Hồng đều là học sinh giỏi.
- Lan, Mai và Hồng đều là học sinh giỏi.
cầu d: Giáo viên cho học sinh nhận xét để thấy câu d có cấu trúc tơng
tự câu c với phần trạng ngữ cũng gồm 3 cụm từ chỉ đặc điểm đi liền nhau và
cụm cuối cùng đi trớc là từ và. Do vậy, giáo viên yêu cầu học sinh vận
dụng cách làm ở câu c để tìm ra chỗ cần đặt dấu phẩy.
Học sinh sẽ phân tích theo sơ đồ nh sau:
Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời
c) Bằng một sự cố gắng phi thờng Nen-li đã hoàn thành bài thể dục.
Bài tập 3:
Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong từng câu văn dới đây:
11
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
a) Từ bấy trở đi sớm sớm cứ khi Gà Trống cất tiếng gáy là Mặt Trời tơi
cời hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi vật mọi ngời.
b) Xa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên bãi lầy
cánh đồng mùa nớc những hồ lớn những cửa sông.
1.3. Tổ chức cho học sinh đặt câu hỏi theo nhóm nhỏ để tự phát
hiện ra các chỗ cần đặt dấu trong câu.
ở biện pháp này, giáo viên đa ra một số câu hỏi gợi ý trên bảng phụ,
đề nghị học sinh chọn câu hỏi thích hợp cho từng câu trong bài tập.
- Học sinh hỏi và trả lời theo nhóm.
- Dựa vào câu trả lời xác định chỗ cần đặt dấu câu mà bài tập yêu cầu.
Ví dụ:
Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Tối qua tại nhà văn hoá xã Đoàn Ca nhạc Bông Sen đã biểu diễn
phục vụ bà con xã Hoà Hng.
b) Vì muốn xem bóng đá Hùng phải cố làm xong các bài tập cô giao
về nhà.
c) Từ khắp nơi bà con nô nức kéo về núi Cơng để dự lễ hội đền Hùng.
* ở bài tập này, giáo viên đa ra một số câu hỏi gợi ý nh sau:
- Chọn mô hình phù hợp cho từng câu:
+ Bao giờ? ở đâu? Ai? làm gì?
+ Vì sao? Ai? làm gì?
+ Từ đâu? Ai? làm gì?
- Câu a, có 1 hay 2 hay 3 dấu phẩy?
- Câu b, có 1 hay 2 hay 3 dấu phẩy?
xổ phân cách, sau đó nhóm trao đổi và sửa chữa rồi xác định lại các chỗ cần
đặt dấu câu theo yêu cầu. Với biện pháp này, tôi khai thác cảm nhận tự nhiên
đối với Tiếng Việt vốn là bản ngữ của các em. Trên cơ sở ấy, học sinh trao
đổi và xem xét để nhận diện việc sử dụng dấu trong câu một cách có ý thức.
Ví dụ:
Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu dới đây:
Dới tầm cánh chú bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió là bờ ao với
những khóm khoai nớc rung rinh Còn trên tầng cao cánh chú là đàn cò
đang bay là trời xanh trong và cao vút.
Với bài tập này học sinh sẽ đọc và gạch xổ nh sau:
13
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Dới tầm cánh chú bây giờ / là luỹ tre xanh rì rào trong gió / là bờ ao
với những khóm khoai nớc rung rinh/ Còn trên tầng cao cánh chú / là đàn
cò đang bay / là trời xanh trong / và cao vút.
Dựa vào các gạch xổ phân cách, cả nhóm sẽ thảo luận và tìm ra vị trí
đặt dấu phẩy đúng nh sau:
Dới tầm cánh chú bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với
những khóm khoai nớc rung rinh Còn trên tầng cao cánh chú là đàn cò
đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Sau khi học sinh làm đúng đợc các bài tập trên tôi ra thêm bài tập để
học sinh làm. Bìa tập nh sau:
Bài tập 1:
Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn dới đây:
Mỗi cây có một đời sống riêng một tiếng nói riêng. Cây lan cây huệ
cây hồng nói chuyện bằng hơng bằng hoa. Cây mơ cây cải nói chuyện bằng
lá. Cây bầu cây bí nói bằng quả. Cây khoai cây dong nói bằng củ bằng rễ
Phải yêu vờn nh Loan mới hiểu đợc lời nói của các loài cây.
Bài tập 2:
Sân bóng là một khoảng đất hẹp mấn mô trớc khu nhà tập thể. Tất cả
các cầu thủ đều cởi trần chân đất đuổi theo quả bóng cao su bằng quả cam.
Khung thành mỗi bên là khoảng trống giữa hai chiếc dép.
Bài tập 2:
Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong đoạn văn sau?
Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kịch mỗi cuốn
phim, đều là một tác phẩm nghệ thuật. Ngời tạo nên tác phẩm nghệ thuật
là các nhạc sĩ hoạ sĩ nhà văn nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao
động miệt mài say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời giúp ta
nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp
hơn.
Bài tập 3:
Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu dới đây?
Lê Lai cứu chúa
Giặc Minh xâm chiếm nớc ta. Chúng làm nhiều điều bạo ngợc khiến
lòng dân vô cùng căm giận. Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi
nghĩa. Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu thờng bị giặc vây. Có lần
giặc vây rất ngặt quyết bắt bằng đợc chủ tớng Lê Lợi. Ông Lê Lai liền đóng
15
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
giả làm Lê Lợi đêm một toán quân phá vòng vây. Giặc bắt đợc ông nhờ vậy
mà Lê Lợi và số quân còn lại đợc cứu thoát.
2. Kiểu bài điền dấu cuối câu:
Dấu cuối câu bao gồm dấu chấm, dấu hỏi và dấu chấm than. Có hai
dạng bài sử dụng dấu cuối câu là: Dạng bài ngắt một đoạn thành các câu rồi
viết lại cho đúng chính tả và dạng bài điền dấu câu thích hợp trên một đoạn
với các câu đã đợc phân cách sẵn với những ô trống hay không có ô trống.
2.1. Dạng bài ngắt một đoạn thành các câu rồi viết lại cho đúng
chính tả.
- Trên nơng, mỗi ng ời một việc.
Ai? thế nào?
- Ng ời lớn thì đánh trâu ra cày.
Ai? làm gì?
- Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.
Những ai? làm gì?
- Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
Những ai? làm gì?
- Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.
Những ai? làm gì?
Sau khi học sinh phân tích thì việc viết lại đoạn văn theo đúng theo
yêu cầu là đơn giản.
b) Sử dụng sơ đồ hỗ trợ học sinh tìm kiếm các ý tơng ứng với các
câu trong đoạn.
Biện pháp này thích hợp với học sinh trung bình.
Cũng với bài tập phần a, tôi có thể sử dụng sơ đồ sau.
ý Câu
L u ý: Cột ý có thể là ý tóm tắt của từng câu, song thực hiện điều này
không phải dễ dàng nhất là đối với các câu ngắn. Vì vậy có thể rút ra những
từ khoá trong câu nh những gợi ý để học sinh dựa vào đó phát hiện trọn vẹn
câu chứa từ khoá ấy.
17
Trên nơng
đánh trâu ra cày
tra ngô
nhặt cỏ, đốt lá
bắc bếp
Trên nơng, mỗi ngời một việc.
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi có lần, chính mắt tôi đã thấy
ông tán đình đồng chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng,
18
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trớc mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng
ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi.
Bài tập 3: Dùng những câu hỏi sau (Hậu là ai? Hậu thờng làm gì mỗi
lần về quê? Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì? Một lần Hậu đã mải miết
làm gì từ sáng đến chiều?) để ngắt đoạn sau thành 4 câu. Viết lại đoạn văn
này sau khi đã ngắt câu bằng các dấu chấm:
Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành phố mỗi lần về quê, Hậu rất thích
đuổi bớm, câu cá có khi cả buổi sáng em chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng
của bà để đuổi theo mấy con bớm vàng, bớm nâu một lần, em mải miết ngồi
câu từ sáng đến chiều mới đợc một con cá to bằng bàn tay.
Bài tập 4: Dùng dấu chấm để ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi ghép lại
đoạn văn này cho đúng quy tắc viết hoa đầu câu:
Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nớc
ta thành phố phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không
gian thoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói
chang mùa hè Đà Lạt giống nh một vờn lớn với thông xanh và hoa trái xứ
lạnh giữa thành phố có hồ Xuân Hơng mặt nớc phẳng nh gơng phản chiếu
sắc trời êm dịu.
Bài tập 5: Trong đoạn văn dới đây, ngời viết quên không đặt dấu
chấm. Em chép đoạn văn vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và
viết hoa những chữ đầu câu:
Trang và Thảo là đôi bạn rất thân với nhau một hôm, Thảo rủ Trang ra
công viên chơi Trang đồng ý ra tới đấy, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp Trang
thích nhất là cây hoa thọ tây nở nhiều cánh, nhuỵ tụm ở giữa, dới nắng xuân
càng tăng thêm vẻ lộng lẫy còn Thảo lại thích hoa tóc tiên màu hoa mợt nh
dấu ấy.
b). Kiểu bài yêu cầu điền nhiều loại dấu cuối câu.
Mục đích của kiểu bài yêu cầu điền nhiều loại dấu cuối câu nhằm
giúp học sinh củng cố kiến thức về công dụng của các dấu cuối câu đã học
và phân biệt cách sử dụng chúng. Vì vậy, khi dạy kiểu bài yêu cầu điền
nhiều loại dấu cuối câu giáo viên cần lu ý:
* Dấu chấm: dùng để đánh dấu chỗ kết thúc câu trần thuật. Nhiều
khi, nó cũng đợc dùng ở cuối những câu cầu khiến (câu khiến) hoặc câu cảm
thán (câu cảm) mà ý cảm thán hay cầu khiến không mạnh.
Ví dụ: - Dấu chấm dùng ở cuối câu trần thuật:
Duới đờng, lũ trẻ đang thả rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng
giấy trên những vũng nớc ma.
20
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
- Dấu chấm dùng ở cuối câu cảm và câu khiến:
Bác dất vui lòng biết rằng cháu nào cũng siêng học, siêng làm, ăn ở
sạch sẽ, biết giữ kỉ luật, lễ phép. Thế là tốt lắm. Bác khuyên các cháu gắng
sức thêm. Việc gì có ích cho Tổ quốc thì các cháu nên gắng sức làm.
* Dấu chấm hỏi: dùng để đánh dấu chỗ kết thúc câu hỏi (câu nghi
vấn).
Ví dụ: - Hằng ngày, các em làm việc gì ?
- Buổi sáng, chúng em học trên lớp, buổi chiều làm bài.
* Dấu chấm than: có công dụng đánh dấu chỗ kết thúc câu cảm hoặc
câu cầu khiến.
Ví dụ: Lũ làng nghe tới đó vui quá, đứng hết dậy:
- Đúng đấy ! Đúng đấy !
Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cời hiền hậu:
Nào, bác cháu ta lên đờng !
* Dấu hai chấm: dùng để báo hiệu: bộ phận đứng sau nó là lời nói
Mẹ ngạc nhiên:
- Sao con nhìn bài của bạn
- Nhng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu ! Chúng con thi thể dục ấy
mà !
Bài tập 3: Điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than vào từng ô trống cho
phù hợp:
Em Tuấn hỏi chị:
- Chị Hồng ơi, có phải chiều nay có cuộc thi bơi ngoài sông không
- Đúng rồi.
- Chị em mình đi xem đi
- Đợc thôi. Nhng em đã học xong bài tập cha
- Chị hãy giúp em làm bài tập làm văn nhé
Bài tập 4: Chọn dấu chấm, dấu hai chấm để điền vào mỗi ô trống dới
đây:
Cuối cùng, gõ Kiến đến nhà Gà Bảo Gà Choai đi tìm Mặt trời, Gà
Choai nói Đến mai bác ạ ! Bảo Gà, Gà mái mới vừa đẻ trứng xong, kêu
lên Nhọc ! Nhọc lắm, nhọc lắm ! Mệt ! Mệt lắm, mệt lắm !
Bài tập 5: Điền dấu câu thích hợp (trong các dấu: dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm) vào từng ô trống trong đoạn sau:
Gió xuân nhè nhẹ thổi, ánh mựt trời ấm áp toả sáng khắp vờn cây
Bích Vân chợt hỏi ông Ông ơi Vì sao lá cây trong v ờn đều có màu
xanh hả ông . Ông đáp Trong vờn có hàng nghìn, hàng vạn nhà
máy đang làm việc không ngừng. Bích Vân nói chen vào: Sao cháu không
nhìn thấy nhà máy nào cả . Ông ôn tồn giải thích: Những nhà máy đó
22
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
đợc xây dựng trong lá cây gọi là chất diệp lục có thể chế biến nớc và chất
dinh dỡng do rễ cây hút lên thành thức ăn cho cây. Nhờ có chất diệp lục
23
Sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kĩ năng sử dụng dấu câu
Bài tập 3: Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào vị trí thích hợp trong
đoạn văn sau:
Trong một trận chiến đấu thế cùng lực kiết Trần Bình Trọng
chẳng may sa vào tay giặc Giặc tìm mọi cách tra hỏi ông để dò tin tức
vua Trần và tình hình quân ta Trớc sau ông đều không nói.
Biết ông là bậc anh hùng chẳng thể nào khuất phục đợc giặc đem
giết ông Cảm phục cái chết dũng cảm của Trần Bình Trọng vua Trần
thơng khóc và truy phong ông tớc vơng.
Bài tập 4: Đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí trong những câu văn
sau:
Trăng thanh gió mát bốn mùa nối nhau đi qua tháng hai thơm dịu hoa
xoan tháng ba thoang thoảng hơng nhãn tháng chạp ấm hơng chuối đậy màu
trứng cuốc bốn mùa cây gọi chim về.
Bài tập 5: Điền dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào các ô trống trong
đoạn văn sau:
Bác tập leo núi.
Sáng sớm Bác vẫn thờng tập leo núi Bác chọn những quả núi
quanh vùng cao nhất để leo lên với đôi bàn chân không Khi thì một hai
đồng chí đi theo Bác Khi thì Bác tập một mình Có đồng chí nhắc Bác
leo núi cần đi giầy cho khỏi đau chân Bác đáp:
- Tôi tập leo núi chân không cho quen .
Kết quả
Sau khi hớng dẫn học sinh các biện pháp sử dụng Dấu trong câu và
Dấu cuối câu, qua các bài tập rèn luyện kĩ năng tôi nhận thấy sự tiến bộ
rõ rệt về khả năng điền dấu câu. Các em đã biết vận dụng linh hoạt các biện
pháp tôi đã hớng dẫn. Nhờ vậy mà bài làm của các em rất ít sai sót.
Kết quả cụ thể bài kiểm tra sau khi tiến hành thực nghiệm nh sau:
Để hớng dẫn học sinh biết sử dụng đúng Dấu trong câu và Dấu
cuối câu là cả một quá trình dạy và học nghiêm túc, kiên trì của tôi và học
sinh lớp 3A đợc chọn làm lớp thực nghiệm. Trong quá trình nghiên cứu, áp
25