Tiểu luận môn định giá đất Định giá đất khu vực giáp ranh ở Việt Nam - Pdf 26

A - MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đặc biệt
trong điều kiện nền kinh tế - xã hội phát triển như hiện nay, đất đai càng ngày
càng trở lên có giá trị. Bên cạnh đó với những tính chất đặc thù vốn có của đất
đai nên công tác định giá đất trở lên cần thiết và ngày càng quan trọng hơn.
Các mảnh đất khác nhau có giá trị khác nhau và các mảnh đất ở những khu
vực, những vùng khác nhau có giá trị khác nhau. Định giá đất ở khu vực giáp
ranh là một trong các nội dung của công tác định giá đất. Định giá đất ở khu
vực giáp ranh sẽ dựa trên các yếu tố về vị trí, phạm vi địa lý kết hợp với các
nhân tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định giá đất tại các khu vực này. Điều
này sẽ làm căn cứ để xác định giá đất một cách chính xác nhất, phục vụ cho
các hoạt động kinh tế, xã hội của con người; đồng thời góp phần hoàn thiện
chính sách quản lý thị trường bất động sản cũng như tiến tới chuyên nghiệp
hóa công tác định giá đất ở Việt Nam. Với những lý do nêu trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu chi tiết về nội dung: “Định giá đất khu vực giáp ranh ở
Việt Nam”.
B- NỘI DUNG
I. Khái quát chung về công tác Định giá đất
1.1. Khái niệm Định giá đất
Xuất phát từ các đặc tính của đất đai như sau:
+ Đất đai không do lao động làm ra mà lao động chỉ tác động vào đất
đai làm cho nó sử dụng vào đa mục đích.
+ Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời
gian.
+ Đất đai có khả năng sinh lợi, nếu sử dụng hợp lý thì giá trị của đất đai
không ngừng được tăng lên.
Do vậy, có thể nói đất đai là một loại tài sản đặc biệt. Ngoài các yếu tố
về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật thì giá đất còn bị chi phối, bị tác
động bởi các yếu tố tâm lý xã hội. Vì vậy, giá đất chỉ có thể là sự ước tính về
mặt giá trị mà không có thể tính đúng, tính đủ như các tài sản thông thường.
Từ đó, có thể đưa ra khái niệm về Định giá đất như sau: “ Định giá đất

đang cho thu nhập ròng lớn nhất hoặc có khả năng cho giá trị hiện tại của thu
nhập ròng trong tương lai là lớn nhất; sử dụng hiệu quả nhất đó có thể tồn tại
và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.
c. Nguyên tắc biến động
Giá cả đất đai là biến động theo sự thay đổi của nhân tố cấu thành giá.
Nó là kết quả tác động lẫn nhau giữa các nhân tố hình thành giá đất, mà các
nhân tố hình thành giá thì luôn nằm trong thế biến động, cho nên giá cả đất
đai là được hình thành trong quá trình tác động lẫn nhau của những nhân tố
này và những biến động chung của chúng.
Nguyên tắc biến động và nguyên tắc dự tính có quan hệ mật thiết với
nhau. Trong việc định giá đất, không những phải dự tính chính xác sự biến
động giá đất trong tương lai, mà đồng thời còn phải theo nguyên tắc biến
động để điều chỉnh tư liệu giá đất đang dùng về mức tiêu chuẩn của thời gian
định giá thì mới có thể xác định giá đất hợp lý, chính xác.
Một điều cần chú ý là các nguyên tắc định giá đất nêu trên không đứng
đơn lẻ, giữa chúng có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau. Do đó,
khi định giá đất, ngoài việc cần phải hiểu biết đầy đủ những nguyên tắc trên,
còn phải nắm vững mối quan hệ giữa chúng, vận dụng một cách tổng hợp mới
nắm được giá đất đai chính xác.
1.3. Định giá đất ở Việt Nam
Định giá đất là một trong bốn quyền định đoạt đối với đất đai của Nhà
nước và là công cụ quan trọng trong việc thiết lập một cơ chế quản lý đất
thích hợp theo định hướng kinh tế thị trường.
Theo Điều 56, Luật đất đai năm 2003:
(1) Việc định giá đất của Nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau
đây:
a) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường
trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp;
b) Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết

thiểu 500m.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
* Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được
xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận
mỗi tỉnh tối thiểu 300m.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công
nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất
xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy
định của Chính phủ;
- Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tham khảo, trao đổi với nhau về mức giá dự kiến ban hành và phải
tuân thủ theo đúng nguyên tắc quy định tại Tiết c Mục 1 Điều 56 Luật Đất đai
năm 2003: “Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố có điều kiện tự
nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục
đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau”.
Trong trường hợp đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố có
cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch, có
điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau nhưng có các chính sách phát
triển kinh tế, xã hội, chính sách thu hút đầu tư khác nhau thì mức giá tại khu
vực giáp ranh có thể chênh lệch nhau nhưng tối đa không quá 20%.
- Trường hợp các địa phương không thỏa thuận được với nhau về mức
giá tại khu vực đất giáp ranh, thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, quy
định giá đất tại các khu vực đất giáp ranh cho phù hợp theo nguyên tắc:
Khoảng cách đất giáp ranh do tỉnh quy định nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu
hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng
theo quy hoạch thì mức giá như nhau.
Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không
như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều
kiện thực tế của từng khu vực.
Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (bao gồm các xã tiếp
giáp với nội thành phố và thị trấn thuộc đô thị đặc biệt và đô thị loại I và các
thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, thị xã, thị trấn của các đô thị còn lại) thì
giá đất tại khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa
đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ quy định cho loại
đô thị nằm liền kề.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về đất ở tại nông thôn ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status