Các giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành của khu vực Nhà nước ở Việt Nam - Pdf 78

-1-
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý giá thành xây dựng là một nội dung quan trọng trong quản lý đầu t ư
xây dựng. Mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại đặt ra những yêu cầu quản lý
phù hợp với nó, trong đó quản lý giá th ành xây dựng từ khu vực Nhà nước là một
nội dung phức tạp, khó khăn nhất, đồng thời cũng l à yếu tố có tác động mạnh nhất
và nhạy cảm nhất đối với thực tế đời sống x ã hội.
Từ khi Đảng và Nhà nước ta thực hiện công cuộc đổi mới v à đưa nền kinh tế
Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nh à nước theo định
hướng Xã hội Chủ nghĩa thì trách nhiệm và lợi ích của mỗi bên tham gia thị trường
đã trở nên rõ rệt. Đảng và Nhà nước đã tích cực đổi mới và ban hành các cơ chế về
quản lý đầu tư và xây dựng (ĐT & XD) trong đó có các quy định về quản lý giá, giá
thành xây dựng sao cho việc quản lý chúng cũng từng b ước được quản lý theo c ơ
chế thị trường, phù hợp với quy luật cung cầu. V ì vậy trong thời gian qua c ơ chế
chính sách về quản lý giá thành xây dựng đã đạt được những kết quả khả quan phù
hợp với điều kiện mới của đất n ước và phù hợp với xu thế của thời đại.
Bên cạnh những kết quả đạt đ ược, trong thời gian qua công tác quản lý giá
thành xây dựng từ khu vực Nhà nước còn nhiều vấn đề hạn chế, đó l à vấn đề định
giá thành xây dựng và quản lý giá thành xây dựng vẫn còn nhiều bất cập, lúng túng,
giá thành xây dựng được lập trong các hồ s ơ dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật nói
chung còn chưa đạt được so với yêu cầu của công tác quản lý; giá cả xây dựng trong
đấu thầu xây dựng công trình cũng đang là vấn đề nổi cộm, so với tr ình độ của các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Trong bối cảnh hiện nay th ì Đảng và Nhà nước đang thực hiện chính sách
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhằm xây dựng n ước ta trở thành một nước công nghiệp có c ơ sở vật
chất kỹ thuật hiện đại. Do đó đầu t ư xây dựng ngày càng phát triển và số lượng các
công trình xây dựng sẽ ngày càng tăng. Vấn đề quản lý giá th ành xây dựng càng trở
nên quan trọng. Làm thế nào để quản lý tốt, quản lý đúng theo pháp luật v à làm thế
-2-

Luận văn được trình bày gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và
phần kết luận và kiến nghị. Phần nội dung gồm 3 ch ương:
 Chương 1: Lý luận chung về dự án đầu tư, giá thành và quản lý giá
thành xây dựng trong điều kiện kinh tế thị tr ường.
 Chương 2: Thực trạng giá thành xây dựng và quản lý giá thành xây
dựng ở Việt Nam.
 Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành
xây dựng ở Việt Nam.
-4-
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, GIÁ THÀNH VÀ QU ẢN LÝ
GIÁ THÀNH XÂY DỰNG TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái lược về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng:
- Đầu tư: là hoạt động sử dụng tiền vốn, t ài nguyên trong một thời gian dự
án nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế x ã hội.
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong t ương lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn...mọi hoạt động có các đặc
trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư.
- Quản lý đầu tư xây dựng: là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây
dựng từ bước xác định dự án đầu t ư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án
vào khai thác, sử dụng đạt mục ti êu đã định.
- Dự án đầu tư: là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối t ượng nhất định nhằm đạt đ ược sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất l ượng của sản phẩm h ay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định.
- Vốn Nhà nước: là vốn thuộc sở hữu to àn dân hoặc có nguồn gốc to àn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật. Bao gồm: vốn ngân sách Nh à nước,
vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,
vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nh à nước và các vốn khác do Nhà nước
quản lý.

cầu phương pháp luận; tính toán các chỉ ti êu theo phương pháp thích h ợp; phân tích,
đánh giá hiệu quả theo các chỉ ti êu đo hiệu quả.
- Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và xã hội của DAĐT được phân thành hai
nhóm: các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Đánh giá hiệu quả cần phân tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi
và tính chắc chắn của dự án. Nội dung ch ung của bước này như sau: xác định những
yếu tố quan trọng ảnh h ưởng đến tính khả thi của dự án; Tính toán các chỉ ti êu đánh
giá rủi ro; Phân tích rủi ro.
-6-
1.3. Các loại chi phí đầu tư xây dựng:
1.3.1. Chi phí xây dựng:
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình, chi phí phá và tháo d ỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng,
chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nh à tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công.
1.3.2. Chi phí thiết bị:
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đ ào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí
vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác.
1.3.3. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định c ư:
Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây
trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí th ực hiện tái định cư, chi phí tổ chức bồi
thường giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất tron g thời gian xây dựng (nếu có),
chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).
1.3.4. Chi phí quản lý dự án:
Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự
án đến đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.3.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
Bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, t ư vấn thẩm
tra và các chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng khác.

Chi phí chìm (sunk cost) là nh ững chi phí không thu lại đ ược do những
quyết định sai lầm trong quá khứ. Loại chi phí nầy không đ ược đưa vào trong
tính toán dự án.
1.4. Xác định dự toán xây dựng công trình:
Cơ sở để lập dự toán công tr ình:
-8-
- Khối lượng xây lắp tính theo khối l ượng kỹ thuật căn cứ v ào các thông số
tiêu chuẩn kết cấu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ
công việc phải thực hiện của công tr ình.
- Đơn giá xây dựng công trình.
- Định mức tỉ lệ cần thiết để thực hiện khối l ượng công việc đó.
- Dự toán công trình được xác định theo công thứ c sau :
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.4.1. Xác định chi phí xây dựng:
- Chi phí xây dựng GXD được cấu thành từ hai thành phần cơ bản:
GXD = GXDCPT + GXDLT
Trong đó:
* GXDCPT: Chi phí xây dựng trong dự toán công trình chính, công trình
phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công các công tr ình, hạng mục công trình
được xác định theo công thức :
Trong đó:
+ G
i
: Chi phí xây dựng trước thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i
của công trình, hạng mục công trình (i=1- n).
+ T
XD
: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.
* GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác
định theo công thức:

* Chi phí thiết bị được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ
Trong đó:`
+ GMS: chi phí mua s ắm thiết bị công nghệ.
+ GĐT: chi phí đào t ạo và chuyển giao công nghệ.
+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
* Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đ ược tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ Qi: trọng lượng (tấn) hoặc số l ượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1 - n).
+ Mi: giá tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1- n),
được xác định theo công thức: M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T
Trong đó:
- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc n ơi cung ứng thiết bị tại
Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đ ã gồm cả
chi phí thiết kế và giám sát chế tạo.
- Cvc: chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ n ơi
mua hay từ cảng Việt Nam đến công tr ình.
- Clk: chi phí lưu kho, lưu b ãi, lưu Container một tấn hoặc một cái thiết bị
(nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu.
- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị)
tại hiện trường.
- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị).
- TiGTGT.TB: mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại t hiết bị (nhóm
thiết bị) thứ i (i=1- n).
 
TBGTGT
i
n
i
iiSTB

+ Ci: chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ
+ Dj: chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
+ TiGTGT.TV: mức thuế suất thuế GTGT the o quy định hiện hành đối với
khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ.
-11-
+ TjGTGT.TV: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện h ành đối với
khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán.
Trường hợp sử dụng vốn ODA thì ngoài các chi phí nêu trên, n ếu còn các chi
phí khác có liên quan thì được bổ sung những chi phí n ày. Trường hợp các công
trình của dự án thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự toán
theo thông lệ quốc tế phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị
hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.
1.4.4. Chi phí dự phòng:
Tương tự như trong tổng mức đầu tư, chi phí dự phòng trong dự toán công
trình cũng được xác định cho hai trường hợp:
14.4.1. Trường hợp thời gian xây dựng hai năm:
Chi phí dự phòng được tính bằng tỉ lệ phần trăm tr ên tổng chi phí xây dựng,
chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng và chi phí
khác được tính theo công thức:
GDP = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)
Trong đó TDP: là đ ịnh mức tỉ lệ (%) cho chi phí dự ph òng.
1.4.4.2. Trường hợp thời gian xây dựng lớn hơn hai năm:
Trong trường hợp này, chi phí dự phòng được xác định bằng hai yếu tố: dự
phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho
yếu tố trượt giá.
Chi phí dự phòng đối với công trình có thời gian thực hiện tr ên hai năm được
tính theo công thức sau: GDP = GDP1 + GDP2
Trong đó:
+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát s inh được
tính theo công thức:

Giá thành xây dựng không những chứa đựng tất cả những đặc điểm chung của
giá cả hàng hoá các loại, mà còn có một số đặc điểm tự thân của nó, đó l à giá thành
-13-
xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc, tính toán nhiều lần có thứ bậc v à giá được tính
tổ hợp từ từng kết cấu bộ phận h ình thành.
1.5.2.1. Giá thành xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc.
Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có công năng chuy ên dụng xác định, do
công trình của nó có kết cấu, hình dáng và trang trí khác nhau, di ện tích và thể tích
công trình cũng không giống nhau, khi xây dựng phải sử dụng vật liệu xây dựng v à
thiết bị công nghệ khác nhau. H ơn nữa, cho dù công năng, trình độ kỹ thuật, cấp
công trình và tiêu chu ẩn xây dựng công trình có giống nhau chăng nữa, th ì giữa
chúng vẫn có sự khác biệt. Bởi lẽ, kết cấu, h ình dáng, ... của mỗi công trình một
khác, mặt khác nó còn phải thích ứng với các điều kiện tự nhi ên về khí hậu, địa
chất, động đất, thuỷ văn... n ơi đặt công trình, thích nghi với phong tục tập quán n ơi
xây dựng công trình. Những yếu tố đó làm cho hình thái hi ện vật của công tr ình xây
dựng muôn màu muôn vẻ, cộng thêm sự khác biệt về cơ sở để xác định giá thành
xây dựng làm cho giá thành xây dựng giữa các công tr ình “luôn luôn khác nhau”.
Do đó, đối với công trình xây dựng không thể định giá giống nh ư cách định
giá sản phẩm công nghiệp (theo chủng loại, quy cách, chất l ượng từng lô hàng) mà
chỉ có thể tính giá thành đơn chiếc. Cũng có thể nói: giá thành xây dựng hầu hết,
không thể có giá thành thống nhất do Nhà nước hoặc nhà thầu quy định, mà chỉ có
thể xác định giá thành xây dựng của dự án đầu t ư xây dựng thông qua một tr ình tự
đặc biệt, phù hợp với từng giai đoạn của quá tr ình đầu tư xây dựng.
1.5.2.2.Giá thành xây dựng được tính nhiều lần có thứ bậc.
Quá trình sản xuất xây dựng l à một quá trình hao phí vật lực, nhân lực, máy
móc, thiết bị thi công với số l ượng lớn, thời gian xây dựng th ường dài. Quá trình
đầu tư xây dựng thường khá dài, phải chia thành giai đoạn để tiến hành từng bước
từ tổng thể đến chi tiết. Để thích ứng với việc thiết lập quan hệ kinh tế giữa các b ên
phù hợp với yêu cầu quản lý giá thành xây dựng theo các giai đoạn của quá tr ình
đầu tư xây dựng, được tính nhiều lần có thứ bậc với chức năng v à mục đích khác


TỔNG DỰ TOÁN SƠ BỘ
-15-
+ Giai đoạn thiết kế dự án: mà trước tiên là bước thiết kế sơ bộ (TKSB), tổ
chức tư vấn nhận thầu thiết kế phải căn cứ v ào kết cấu chủ yếu và đơn hàng thiết bị
của phương án bố trí tổng thể trong TKSB, hạng mục công trình, các công trình đơn
vị và áp dụng định mức chỉ ti êu giá trị tính cho một đơn vị tính thích hợp để lập
TDT sơ bộ dự án xây dựng. Tổng dự toán sơ bộ được hiểu là việc tính toán, lựa
chọn thẩm định và biên soạn hồ sơ tương ứng về giá thành xây dựng cũng ở thời kỳ
dự tính, nhưng được tiến hành ở bước thiết kế sơ bộ. Giá thành xây dựng dự tính đã
được thẩm định và phê duyệt ở bước TKSB là căn cứ để: thực hiện bước thiết kế kỹ
thuật (TKKT) (đối với những hạng mục công tr ình có kỹ thuật phức tạp) v à xác
định TDT sơ bộ điều chỉnh (nếu có); Để lập kế hoạch đầu t ư; Để ký hợp đồng nhận
thầu dự án xây dựng v à hợp đồng vay vốn (nếu có) ; Là căn cứ khống chế hạn mức
cấp phát; Quản lý dự toán bản vẽ thi công.
+ Trước khi khởi công XDCT, cần căn cứ vào khối lượng công trình do đơn
vị thiết kế bóc theo bản vẽ thi công, đ ơn giá xây dựng lựa chọn phù hợp với định
mức dự toán liên quan, tỷ lệ chi phí chung v à thu nhập chịu thuế tính tr ước... để lập
dự toán bản vẽ thi công. Dự toán bản vẽ thi công đ ã được thẩm định và phê duyệt là
căn cứ để ký kết hợp đồng xây dựng khi thực hiện ph ương thức giao thầu và thanh
toán giá xây dựng CTXD; là cơ sở để xác định giá mời thầu v à quản lý chi phí sau
đấu thầu khi thực hiện ph ương thức đấu thầu.
+ Khi ký kết hợp đồng nhận thầu th ực hiện XDCT thông qua đấu thầu , giá
ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định để
làm cơ sở thanh toán của cả hai b ên. Trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nếu có
phát sinh chênh lệch giá vật liệu, thiết bị,... ảnh h ưởng đến giá thành xây dựng công
trình thì phải tiến hành điều chỉnh giá hợp đồng theo phạm vi điều chỉnh v à phương
pháp điều chỉnh quy định trong hợp đồng kinh tế đ ã ký kết giữa các bên.
+ Khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, s ử dụng và kết thúc xây
dựng, chủ đầu tư phải lập quyết toán vốn đầu t ư công trình hoàn thành, ph ản ảnh

công trình của công trình xây dựng. Giá thành xây dựng được hình thành như trên
được gọi là: giá thành xây dựng được tính tổ hợp từ các bộ phận kết cấu.
-17-
1.5.3. Cơ cấu thành phần của giá thành xây dựng:
Giá thành xây dựng do chi phí xây dựng, chi phí mua sắm v à lắp đặt thiết bị v à
các chi phí khác hợp thành.
- Chi phí xây dựng: là toàn bộ chi phí mà chủ đầu tư phải trả cho nhà thầu thi
công XDCT, bao gồm: chi phí đã đầu tư sử dụng vào hoạt động xây dựng to àn bộ
công trình và thực hiện các công việc xây dựng khác có li ên quan.
- Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị: bao gồm chi phí mua các thiết bị đạt
tiêu chuẩn tài sản cố định mà chủ đầu tư (hoặc đơn vị được chủ đầu tư uỷ thác) đặt
mua hoặc tự chế tạo, chi phí mua sắm các trang thiết bị phục vụ sản xuất, l àm việc
sinh hoạt... cần thiết của dự án đầu tư xây dựng theo hồ sơ thiết kế dự án yêu cầu và
một số khoản chi phí khác có li ên quan.
- Chi phí khác: là tổng các khoản chi phí có li ên quan nhưng không tr ực tiếp
tạo nên hình khối công trình, nó bảo đảm cho công trình hoàn thành thu ận lợi và có
thể phát huy hiệu suất, công dụng b ình thường sau khi bàn giao đưa vào khai thác
sử dụng. Thông th ường thì các chi phí này có th ể chia thành 4 nhóm chủ yếu sau:
 Nhóm 1. Các chi phí liên quan đ ến đất đai. Vì công trình xây dựng (CTXD) bao
giờ cũng cố định vào một địa điểm nhất định, gắn liền với mặt đất, chiếm dụng một
diện tích đất đai nào đó, nên tất yếu phải có chi phí để nhận đ ược đất xây dựng, bao
gồm: chi phí trưng dụng đất, chi phí đền bù, di dời và tiền chuyển quyền sử dụng đất.
 Nhóm 2. Các chi phí liên quan đến dự án xây dựng, gồm: chi phí quản lý dự
án, chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí nghi ên cứu, thí nghiệm...
 Nhóm 3. Các chi phí liên quan đ ến sản xuất kinh doanh trong t ương lai,
gồm: chi phí vận hành thử đồng bộ dây chuyền, chi phí chuẩn bị sản xuất thử...
 Nhóm 4. Các loại thuế phải nộp cho Ngân sách Nh à nước, các loại chi phí t ư
vấn đầu tư xây dựng công trình, ...
- Chi phí dự phòng: gồm dự phòng do khối lượng phát sinh và dự phòng do
yếu tố trượt giá...

đến nghĩa vụ tài
chính với NN
Gía thành xây
dựng công trình
Sơ đồ 1: Cơ cấu các thành phần chi phí của giá thành xây dựng công trình
-19-
Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực
tiếp việc thi công xây dựng công tr ình như di chuyển lực lượng lao động trong nội
bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi
trường xung quanh, chi phí b ơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu,... không xác
định được khối lượng từ thiết kế.
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ % trên tổng chi phí vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công (theo quy đ ịnh hiện hành tỉ lệ này là
1,5%).Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không ph ù hợp
thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều c hỉnh mức tỷ lệ cho ph ù hợp.
1.5.3.2. Chi phí chung (C):
Chi phí chung là nh ững khoản chi phí phát sinh chung li ên quan đến toàn bộ
hoạt động xây dựng chứ không phải một hay một số công tác hay kết cấu xây lắp
riêng biệt. Chi phí này cũng không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây
dựng công trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho công tác thi công xây dựng của
doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí chung bao g ồm:
- Chi phí quản lý của doanh nghiệp : Chi phí tiền lương, tiền tàu xe, tiền
nghỉ phép, điện nước, văn phòng phẩm, điện thoại, khấu hao t ài sản của bộ máy
quản lý (Ban giám đốc, các ph òng ban), chi phí điều hành sản xuất tại công tr ường:
tiền lương, trang thiết bị cho ban điều h ành…
- Chi phí phục vụ công nhân : những khoản chi phí phục vụ cho công nhân
trực tiếp nhưng không tính vào chi phí nhân công trong đơn giá xây d ựng công
trình như tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm x ã hội, kinh phí công đo àn, chi phí về dụng
cụ thi công, bảo hộ lao động có giá trị t ương đối lớn không giao khoán cho ng ười

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được
tính bằng tỉ lệ % giá trị dự toán xây dựng sau thuế.
-21-
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được
tính bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính tr ước
đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đư ờng dây tải
điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống,
các công trình thi công d ạng tuyến khác và bằng 1% đối với các công tr ình còn lại.
Nhà thầu thi công xây dựng công tr ình có thể dùng khoản chi phí này để xây
dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ công nhân,... tuỳ
thuộc điều kiện cụ thể của công tr ình.
1.6. Quản lý giá thành xây dựng trong khu vực nh à nước:
1.6.1. Phân biệt quản lý giá thành xây dựng của khu vực Nh à nước và khu
vực không thuộc Nh à nước quản lý:
Việc xác định và quản lý giá thành xây dựng các công trình XDCB do khu
vực nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nh à nước đều bắt buộc áp dụng các
trình tự đầu tư, cơ chế chính sách do Nh à nước ban hành và không thể thoát ly
ngoài quy định đó. Còn các công trình đầu tư xây dựng ngoài khu vực Nhà nước thì
không bắt buộc phải áp dụng quy tr ình đầu tư xây dựng theo cơ chế chính sách mà
nhà nước đã ban hành và tự chịu trách nhiệm với quyết định của m ình.
Ngoài ra, quản lý giá thành xây dựng từ khu vực Nh à nước còn chịu sự giám
sát của các cơ quan kiểm tra, kiểm soát nh ư: kiểm toán nhà nước, Thanh tra các cấp
và các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước quản lý, giám sát. Các công trình đầu tư xây
dựng ngoài phạm vi này không thuộc đối tượng kiểm tra, kiểm soát nh ư trên mà tự
chịu trách nhiệm với công trình đầu tư xây dựng của mình, tuy nhiên công trình đầu
tư xây dựng khi chuẩn bị thực hiện đầu t ư vẫn xin giấy phép xây dựng hay thỏa
thuận địa điểm xây dựng v à chịu sự giám sát công tr ình trong phạm vi quy hoạch
được duyệt, phải đ ược thẩm định về thiết kế cơ sở, khống chế số tầng xây dựng theo
quy chế quản lý đô thị ở địa ph ương công trình được xây dựng. Khi xây dựng phải
đảm bảo nguyên tắc về vệ sinh môi tr ường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy

điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế của đất n ước.
1.6.3. Vai trò của nhà nước đối với quản lý giá thành xây dựng trong điều
kiện kinh tế thị trường.
Trong thực tế, từ khi Việt N am chuyển sang nền kinh tế thị tr ường, Nhà nước
đã tập trung quan tâm đến quản lý giá. Tuy nhi ên, nhận thức về vai trò của Nhà
nước đối với công tác quản lý giá thành xây dựng vẫn tồn tại hai xu h ướng của các
nhà lý luận cũng như các nhà quản lý:
 Một là, xu hướng hoài nghi và đi đến phủ nhận vai tr ò của Nhà nước can
thiệp vào thị trường giá cả.
 Hai là, xu hướng thừa nhận vai tr ò và khả năng kinh tế của Nh à nước đối với
quá trình hình thành và v ận động của giá cả thị tr ường.
Xu hướng nghi ngờ và phủ nhận vai trò quản lý của Nhà nước về giá xuất phát
từ chỗ cho rằng, việc thừa nhận kinh tế thị tr ường có nghĩa là thừa nhận tính tự do
tuyệt đối của thị trường và giá cả, của các quan hệ mua bán. Tự do hoá thị tr ường và
giá cả tiêu biểu cho quyền tự do của con ng ười. Khi có sự can thiệp của Nh à nước
vào thị trường và giá cả thì tính tự do đó không còn, và theo đó là sự thủ tiêu kinh tế
thị trường. Theo nhận thức n ày, trên thị trường chỉ bao gồm hai lực l ượng cung, cầu
và tương quan giữa chúng sẽ tự điều tiết v à tự xác định được một mức giá hợp lý.
Nhận thức này thường được xây dựng trên cơ sở những lập luận sau đây:
 Một là, giá tự do sẽ là giá có tác động tích cực tới quá trình điều tiết nền sản
xuất xã hội và quan hệ cung cầu hợp lý. Vì vậy, cần để cho giá cả hình thành và vận
động tự do. Theo cách nhận thức n ày, khi nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó tăng
lên, nếu như lượng cung hiện thời không đủ đáp ứng, th ì tất yếu giá thị trường sẽ bị đẩy
lên cao. Chính mức giá cao đó lại có tác động kích thích đầu t ư, chuyển đổi cơ cấu đầu
tư, nhờ vậy làm gia tăng lượng cung, và kết quả cuối cùng là quan hệ cung - cầu thay
đổi và giá cả sẽ giảm xuống. Trong bối cảnh đó, nếu Nh à nước can thiệp trực tiếp vào
giá cả, quy định mức giá hoặc giới hạn giá sẽ l àm cho giá cả không phản ánh trung
-24-
thực quan hệ cung - cầu, nạn “chợ đen” sẽ xuất hiện, tạo điều kiện h ình thành cho một
bộ phận thu nhập bất hợp lý và làm cho tình trạng mất cân đối cung cầu sẽ kéo dài.

giá cả và thị trường là cần thiết.
Những phân tích trên đây cho phép khẳng định rằng, để xây dựng v à phát
triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, để đảm bảo cho giá cả thị tr ường đóng vai trò
tích cực nhất vào quá trình phát tri ển kinh tế - xã hội, thì sự quản lý của Nhà nước là
không thể thiếu và rất quan trọng đối với quá tr ình hình thành và vận động của giá
cả. Riêng đối với giá thành xây dựng, do đặc điểm v à tính chất riêng biệt về kinh tế
- kỹ thuật, về quan hệ mua - bán, về quan hệ cung- cầu của sản phẩm xây dựng n ên
việc lập và quản lý giá thành xây dựng trong thị trường xây dựng không thể thoát ly
ra ngoài sự cần thiết của Nh à nước về quản lý giá chung nh ư đã nói ở trên. Tuy vậy,
trong điều kiện hiện nay, chúng ta phải từng b ước nghiên cứu, hoàn thiện và triển
khai công tác quản lý Nhà nước về giá thành xây dựng với các nội dung, h ình thức
và các giải pháp quản lý thích hợp.
1.7. Kinh nghiệm quản lý giá thành xây dựng ở một số quốc gia tr ên thế giới.
Ở nước ngoài dự án đầu tư xây dựng thường được dựa vào nguồn gốc huy
động vốn để chia th ành hai loại: dự án nhà nước đầu tư và dự án tư nhân đầu tư.
Việc quản lý giá thành xây dựng của Nhà nước đối với cả hai loại dự án n ày nói
chung đều áp dụng phương pháp quản lý gián tiếp là chủ yếu. Tuy nhiên, mức độ và
giới hạn quản lý đối với từng loại dự án có sự khác nhau v à việc khống chế chi phí
dự án xây dựng do Nhà nước đầu tư được coi là nhiệm vụ trọng tâm.
1.7.1. Quản lý giá thành xây dựng ở Anh:
(Theo các tư liệu khảo sát tại Anh của Viện Kinh tế Xâ y dựng- Bộ Xây dựng).
Ở nước Anh, tất cả các dự án xây dựng do nhà nước đầu tư đều phải áp dụng
biện pháp quản lý tập trung, đều phải căn cứ v ào tiêu chuẩn diện tích và chỉ tiêu giá
thành xây dựng liên quan do Nhà nư ớc xác định để thiết kế công tr ình, thiết kế giải
pháp thi công và kh ống chế mục tiêu giá thành xây dựng trong phạm vi đầu t ư đã

Trích đoạn Thực trạng về năng lực các tổ chức tư vấn xây dựng: Thực trạng về quản lý tiến độ thi công xây dựng. Thực trạng về tình hình đầu tư tràn lan và thời gian thực hiện các công trình xây dựng: Hiện trạng biến động giá vật tư ảnh hưởng đến giá thành xây dựng. Ảnh hưởng của tình hình lạm phát và chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ đối với công trình xây dựng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status