Các giải pháp hòan thiện quản lý giá thành của khu vực Nhà nước ở Việt Nam” - Pdf 30

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-2-
no nõng cao cht l ng qun lý giỏ th nh xõy dng khi ngun vn u t t khu
vc nh nc trong tng s vn u t ton xó hi dnh cho u t xõy dng ngy
cng tng v chim t trng ln?
Xut phỏt t thc t tr ờn, ti Cỏc gii phỏp hũan thin qun lý giỏ th nh
ca khu vc Nh nc Vit Nam s phn no gii quyt c nhng vn ó
v ang c t ra v l mt trong nhng t i mang tớnh cp thit i vi qun lý
u t xõy dng t khu vc Nh nc hin nay.
2. Mc ớch nghiờn cu:
- H thng húa nhng c s lý lun v qun lý giỏ núi chung v giỏ thnh
xõy dng t khu vc Nh nc núi riờng trong i u kin c ch th trng theo nh
hng Xó hi Ch ngha Vit Nam.
- Tng quan v thc trng qun lý giỏ th nh xõy dng trong thi gian qua,
phõn tớch nhng u v nhc im trong cụng tỏc qun lý giỏ th nh.
- Trờn c s kt qu phõn tớch xut cỏc gii phỏp i mi qun lý giỏ xõy
dng trong iu kin c ch th trng theo nh hng xó hi ch ngha Vit Nam.
3. i tng v phm vi nghiờn cu:
- i tng nghiờn cu l qun lý giỏ thnh xõy dng cụng trỡnh (XDCT) t
khu vc Nh nc.
- Phm vi nghiờn cu ca Lun vn l ỏnh giỏ thc trng v cụng tỏc
nh giỏ v qun lý giỏ thnh xõy dng t khu vc Nh nc trong phm vi c
nc t nm 1998 n nay. xut cỏc gii phỏp qun lý giỏ thnh xõy dng t
khu vc Nh nc nh hng n nm 2015.
4. Phng phỏp nghiờn c u
Cỏc phng phỏp nghiờn c u c bn vn dng thc hin Lun vn l:
- Phng phỏp lun duy vt bin chng .
- Phng phỏp lun duy vt lch s .
- Phng phỏp thng kờ, phõn tớch, ỏnh giỏ .
- Phng phỏp tip cn h thng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

vn tớn dng do Nh nc bo lónh, vn tớn dng u t phỏt trin ca Nh nc,
vn u t phỏt trin ca doanh nghip nh nc v cỏc vn khỏc do Nh nc
qun lý.
- Khu vc Nh nc: l khu vc m b mỏy qun lý Nh nc thc hin
nhim v v quyn hn c giao qun lý vn Nh nc u t xõy dng vo cỏc
lnh vc c Nh nc lp ra c Quc Hi nc CHXHCN Vit Nam thụng qua.
- Ngi cú thm quyn quyt nh u t : l t chc hoc c quan Nh
nc c Chớnh ph giao quyn hoc y quyn quyt nh u t .
- Ch u t: l cỏ nhõn hoc t chc cú t cỏch phỏp nhõn c giao trỏch
nhim trc tip qun lý, s dng vn u t theo qui nh ca phỏp lut.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-5-
- Vốn đầu tư được quyết tốn: là tồn bộ chi phí hợp pháp đ ã được thực
hiện trong q trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là
chi phí theo đúng h ợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng chế độ quản lý chi phí đầu t ư
xây dựng của Nhà nước và được kiểm tốn khi có y êu cầu của Người có thẩm
quyền quyết định đầu t ư.
- Đấu thầu: là q trình lựa chọn nhà thầu, đáp ứng được u cầu của Bên
mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nh à thầu.
- Gói thầu: là một phần cơng việc của dự án đầu t ư được chia theo tính chất
hoặc trình tự thực hiện dự án; có quy mơ hợp lý v à đảm bảo tính đồng bộ của dự án;
để tổ chức lựa chọn nhà thầu. "Gói thầu" cũng có thể l à tồn bộ dự án.
- Tư vấn đầu tư và xây dựng: là hoạt động đáp ứng các y êu cầu về kiến
thức, kinh nghiệm chuy ên mơn cho bên m ời thầu, trong việc xem xét quyết định
kiểm tra q trình đầu tư và thực hiện đầu tư.
1.2. Hiệu quả dự án đầu t ư xây dựng:
- Hiệu quả của dự án đầu t ư xây dựng (DAĐTXD) là tồn bộ mục tiêu đề ra
của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả
đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra
của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án).

Bao gm cỏc chi phớ t chc thc hin cụng vic qun lý d ỏn t khi lp d
ỏn n n khi hon thnh nghim thu bn giao a cụng trỡnh vo khai thỏc s dng.
1.3.5. Chi phớ t vn u t xõy dng:
Bao gm: chi phớ t vn kho sỏt, thit k, giỏm sỏt xõy dng, t vn thm
tra v cỏc chi phớ t v n u t xõy dng khỏc.
1.3.6. Chi phớ khỏc:
Bao gm: vn lu ng trong thi gian sn xut th v sn xut khụng n
nh i vi cỏc d ỏn u t xõy dng nhm mc ớch kinh doanh, l ói vay trong
thi gian xõy dng v cỏc chi phớ cn thit khỏc.
1.3.7. Chi phớ d phũng:
Bao gm: chi phớ d phũng cho khi lng cụng vic phỏt sinh v chi phớ d
phũng cho yu t trt giỏ trong thi gian xõy dng cụng tr ỡnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-7-
1.3.8. Cỏc chi phớ khụng th ng xuyờn:
1.3.8.1. Chi phớ sn lng:
Trong chi phớ sn lng chỳng ta cú cỏc dng chi phớ sau:
Chi phớ c nh: l chi phớ m xớ nghi p nht thit phi ti ờu tn ngay c khi
khụng sn xut gỡ c. Vớ d nh nh xng, tin thuờ t ....
Chi phớ bin i: l loi chi phớ tng lờn cựng vi mc tng ca sn l ng.
Tng chi phớ: bao gm chi phớ c nh v chi phớ bin i.
Chi phớ biờn:l lung chi phớ gia tng s n xut thờm mt n v sn phm.
1.3.8.2. Chi phớ thi c:
Chi phớ thi c: l giỏ tr kinh t tht s ca mt t i nguyờn dựng sn xut
ra mt loi hng hoỏ no ú. Giỏ tr ú biu th bng li ớch thu c nu ta em ti
nguyờn trờn sn xut ra mt loi hng húa khỏc. Vớ d nh thay vỡ sn xut ra
mt chic xe hi chỳng ta li lm ra mt mỏy cụng c chng hn. Trong c tớnh
chi phớ thi c, cn phi phõn ra 2 loi t i nguyờn: ti nguyờn cú th thay th c
v ti nguyờn khụng th thay th c.
Cú th phõn thnh 2 nhúm giỏ th i c: Giỏ thi c cú th trng: l giỏ c

: Chi phớ xõy dng trc thu ca b phn, phn vic, cụng tỏc th i
ca cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh (i=1- n).
+ T
XD
: Mc thu sut thu GTGT quy nh cho cụng tỏc xõy dng.
* GXDLT: Chi phớ xõy dng nh tm v iu hnh thi cụng c xỏc
nh theo cụng thc:
x t l quy nh x
i vi cỏc cụng trỡnh ph tr, cỏc cụng trỡnh tm phc v thi cụng hoc cỏc
cụng trỡnh n gin, thụng dng thỡ d toỏn chi phớ xõy dng cú th c xỏc nh
bng sut chi phớ xõy dng trong sut vn u t xõy dng cụng trỡnh hoc bng
nh mc t l.

XD
GTGT
n
i
XDXD
TGG

1
1



n
i
i
XDXDLT
GG

- TiGTGT.TB: mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại t hiết bị (nhóm
thiết bị) thứ i (i=1- n).
 
TBGTGT
i
n
i
iiSTB
TMQG




1
1
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-10-
i vi nhng thit b ch a xỏc nh c giỏ cú th tm tớnh theo bỏo giỏ
ca nh cung cp, nh sn xut hoc giỏ nhng thit b t ng t trờn th trng ti
thi im tớnh toỏn hoc ca ca cụng tr ỡnh cú thit b tng t ó thc hin.
i vi cỏc loi thit b cụng ngh phi ti ờu chun cn sn xut, gia cụng th ỡ
chi phớ cho loi thit b ny c xỏc nh trờn c s khi lng thit b cn sn
xut, gia cụng v giỏ sn xut gia cụng mt tn (hoc mt n v tớnh) phự hp vi
tớnh cht, chng loi thit b ti ờu chun v cỏc khon chi phớ cú liờn quan nh ó núi
trờn hoc cn c vo hp ng sn xut gia cụng ó c ký kt hoc cn c v o
bỏo giỏ gia cụng sn phm ca nh sn xut hoc ca ch u t la chn.
Trng hp cỏc loi thit b c la chn thụng qua u thu th ỡ chi phớ
thit b l giỏ trỳng thu gm cỏc chi phớ theo nhng ni dung cú nh ó núi trờn
v cỏc kho chi phớ khỏc (nu cú).
1.4.3. Xỏc nh chi phớ khỏc:

Trong đó TDP: là đ ịnh mức tỉ lệ (%) cho chi phí dự ph òng.
1.4.4.2. Trường hợp thời gian xây dựng lớn hơn hai năm:
Trong trường hợp này, chi phí dự phòng được xác định bằng hai yếu tố: dự
phòng chi phí cho y ếu tố khối lượng cơng việc phá t sinh và dự phòng chi phí cho
yếu tố trượt giá.
Chi phí dự phòng đối với cơng trình có thời gian thực hiện tr ên hai năm được
tính theo cơng thức sau: GDP = GDP1 + GDP2
Trong đó:
+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng cơng việc phát s inh được
tính theo cơng thức:
GDP1 = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)
+ GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây
dựng của từng loại cơng tr ình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-12-
1.5. Giỏ thnh xõy dng v c cu giỏ thnh xõy dng:
1.5.1. Khỏi nim v giỏ thnh xõy dng
Trong xõy dng, vic hỡnh thnh giỏ c th trng gp nhiu tr ngi do c
im kinh t k thut ca sn phm xõy dng.
Sn phm xõy dng v sn xut xõy dng cú nhng c im kh ỏc bit so vi
sn phm v sn xut ca cỏc ngnh khỏc. Sn phm xõy dng mang tớnh n chic,
qui mụ ln, kt cu phc tp, thi gian sn xut xõy dng d i, phi tri qua nhiu
giai on nh lp d ỏn u t xõy dng, thit k cụng tr ỡnh, thi cụng cụng tr ỡnh,
nghim thu bn giao a cụng tr ỡnh vo s dng. Trong mi giai on li din ra
nhiu hot ng khỏc nhau vi s tham gia ca nhiu i t ng.
Trong xõy dng, khỏch hng l ngi mua sn phm xõy dng (ú l cỏc ch
u t) thng khụng th la chn sn phm cú sn mua, m la chn ngi bỏn
(l cỏc nh thu) cú kh nng to ra cho m ỡnh nhng sn phm v dch v ỏp ng
cỏc yờu cu ra.
Nhng c im v sn phm xõy dng v sn xut xõy dng n ờu trờn cú tỏc

giỏ sn phm cụng nghip (theo chng loi, quy cỏch, cht l ng tng lụ hng) m
ch cú th tớnh giỏ thnh n chic. Cng cú th núi: giỏ thnh xõy dng hu ht,
khụng th cú giỏ thnh thng nht do Nh nc hoc nh thu quy nh, m ch cú
th xỏc nh giỏ thnh xõy dng ca d ỏn u t xõy dng thụng qua mt tr ỡnh t
c bit, phự hp vi tng giai on ca quỏ tr ỡnh u t xõy dng.
1.5.2.2.Giỏ thnh xõy dng c tớnh nhiu ln cú th bc.
Quỏ trỡnh sn xut xõy dng l mt quỏ trỡnh hao phớ vt lc, nhõn lc, mỏy
múc, thit b thi cụng vi s l ng ln, thi gian xõy dng th ng di. Quỏ trỡnh
u t xõy dng thng khỏ di, phi chia thnh giai on tin hnh tng bc
t tng th n chi tit. thớch ng vi vic thit lp quan h kinh t gia cỏc b ờn
phự hp vi yờu cu qun lý giỏ thnh xõy dng theo cỏc giai on ca quỏ tr ỡnh
u t xõy dng, c tớnh nhiu ln cú th bc vi chc nng v mc ớch khỏc
nhau. Quỏ trỡnh ú c nờu trong S 2 nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-14-
Sơ đồ 2: Giá thành xây dựng tính tốn nhiều lần có thứ bậc
+ Giai đoạn lập báo cáo nghi ên cứu khả thi (NCKT) : (bây giờ gọi là giai
đoạn lập Báo cáo đầu tư), thường có thể dựa v ào chỉ tiêu suất vốn đầu tư (SVĐT) đã
quy định, tư liệu giá xây dựng cơng tr ình tương tự, giá cả vật liệu, thiết bị hiện
hành, kết hợp với tình hình thực tế của cơng tr ình để tiến hành ước định mức đầu t ư.
Ước định mức đầu tư là việc tính tốn, lựa chọn, thẩm định v à biên soạn hồ sơ
tương ứng về giá thành xây dựng cơng trình ở thời kỳ dự tính, đ ược tiến hành trong
giai đoạn NCKT của dự án. Giá thành xây dựng cơng trình được dự tính và thẩm
định ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng mức đầu t ư (TMĐT). Tổng mức đầu
tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án v à quyết
định thực hiện dự án, đồng thời d ùng làm hạn mức mục tiêu của giá thành xây dựng
cơng trình, là sự chuẩn bị cho việc bi ên soạn tổng dự tốn (TDT), dự tốn ở các
bước tiếp theo.
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
THIẾT KẾ SƠ BỘ/THIẾT KẾ

vị thiết kế bóc theo bản vẽ thi cơng, đ ơn giá xây dựng lựa chọn phù hợp với định
mức dự tốn liên quan, tỷ lệ chi phí chung v à thu nhập chịu thuế tính tr ước... để lập
dự tốn bản vẽ thi cơng. Dự tốn bản vẽ thi cơng đ ã được thẩm định và phê duyệt là
căn cứ để ký kết hợp đồng xây dựng khi thực hiện ph ương thức giao thầu và thanh
tốn giá xây dựng CTXD; là cơ sở để xác định giá mời thầu v à quản lý chi phí sau
đấu thầu khi thực hiện ph ương thức đấu thầu.
+ Khi ký kết hợp đồng nhận thầu th ực hiện XDCT thơng qua đấu thầu , giá
ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định để
làm cơ sở thanh tốn của cả hai b ên. Trong giai đo ạn thực hiện hợp đồng, nếu có
phát sinh chênh lệch giá vật liệu, thiết bị,... ảnh h ưởng đến giá thành xây dựng cơng
trình thì phải tiến hành điều chỉnh giá hợp đồng theo phạm vi điều chỉnh v à phương
pháp điều chỉnh quy định trong hợp đồng kinh tế đ ã ký kết giữa các bên.
+ Khi bàn giao cơng trình đưa vào khai thác, s ử dụng và kết thúc xây
dựng, chủ đầu tư phải lập quyết tốn vốn đầu t ư cơng trình hồn thành, phản ảnh
chi tiết tình trạng giá thành xây dựng thực tế, tài sản cố định và tài sản lưu động đã
hình thành, bàn giao đưa vào khai thác, s ử dụng để làm căn cứ cho việc tiếp nhận t ài
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-16-
sản bàn giao, kiểm tốn, lập bảng kê chi tiết tài sản do xây dựng tạo n ên và đăng ký
giá trị tài sản mới tăng. Chi phí thực tế đ ã đầu tư của một cơng trình xây dựng hồn
thành được thể hiện thơng qua quyết tốn ho àn thành cơng trình, đó là giá thành xây
dựng thực tế của CTXD hay c òn gọi là quyết tốn cơng trình hồn thành.
Từ những phân tích trên đây cho th ấy rằng: q trình tính giá thành xây dựng
từ TMĐT, TDT, dự tốn, giá hợp đồng, rồi đến giá thanh tốn các hạng mục cơng
trình và giá quyết tốn cơng trình hồn thành, là một q trình thực hiện có mối
quan hệ hữu cơ, phụ thuộc lẫn nhau.
1.5.2.3.Giá thành xây dựng được tính tổ hợp từ các bộ phận kết cấu tạo
thành cơng trình xây dựng.
Giá thành xây dựng cơng trình có đặc điểm là thường được tính tốn tổ hợp từ
các bộ phận kết cấu tạo th ành cơng trình. Ch ẳng hạn như: để xác định TDT thiết kế

- Chi phớ khỏc: l tng cỏc khon chi phớ cú li ờn quan nhng khụng tr c tip
to nờn hỡnh khi cụng trỡnh, nú bo m cho cụng trỡnh hon thnh thu n li v cú
th phỏt huy hiu sut, cụng dng b ỡnh thng sau khi bn giao a vo khai thỏc
s dng. Thụng th ng thỡ cỏc chi phớ ny cú th chia thnh 4 nhúm ch yu sau:
Nhúm 1. Cỏc chi phớ liờn quan n t ai. Vỡ cụng trỡnh xõy dng (CTXD) bao
gi cng c nh vo mt a im nht nh, gn lin vi mt t, chim dng mt
din tớch t ai no ú, nờn tt yu phi cú chi phớ nhn c t xõy dng, bao
gm: chi phớ trng dng t, chi phớ n bự, di di v tin chuyn quyn s dng t.
Nhúm 2. Cỏc chi phớ liờn quan n d ỏn xõy dng, gm: chi phớ qun lý d
ỏn, chi phớ kho sỏt, thit k, chi phớ nghi ờn cu, thớ nghim...
Nhúm 3. Cỏc chi phớ liờn quan n sn xut kinh doanh trong t ng lai,
gm: chi phớ vn hnh th ng b dõy chuyn, chi phớ chun b sn xut th...
Nhúm 4. Cỏc loi thu phi np cho Ngõn sỏch Nh nc, cỏc loi chi phớ t
vn u t xõy dng cụng trỡnh, ...
- Chi phớ d phũng: gm d phũng do khi lng phỏt sinh v d phũng do
yu t trt giỏ...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-18-
Sơ đồ 1: minh họa cơ cấu các thành phần chi phí của giá th ành xây dựng công
trình ở giai đoạn chuẩn bị đầu t ư.
1.5.4. Cơ cấu các khoản mục chi phí trong giá th ành xây dựng:
Cơ cấu giá thành xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập
chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở
và điều hành thi công.
1.5.3.1. Chi phí trực tiếp (T):
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu t ư cấp),
chi phí nhân công, chi phí s ử dụng máy thi công v à chi phí trực tiếp khác.
T = VL +NC +M +TT
Trong đó: VL: chi phí vật liệu; NC: chi phí nhân công ; M: chi phí máy thi
công; TT: chi phí trực tiếp khác

phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng (theo quy đ ịnh hiện hành tỉ lệ này là
1,5%).Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định khơng ph ù hợp
thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều c hỉnh mức tỷ lệ cho ph ù hợp.
1.5.3.2. Chi phí chung (C):
Chi phí chung là nh ững khoản chi phí phát sinh chung li ên quan đến tồn bộ
hoạt động xây dựng chứ khơng phải một hay một số cơng tác hay kết cấu xây lắp
riêng biệt. Chi phí này cũng khơng liên quan trực tiếp đến q tr ình thi cơng xây
dựng cơng trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho cơng tác thi cơng xây dựng của
doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí chung bao g ồm:
- Chi phí quản lý của doanh nghiệp : Chi phí tiền lương, tiền tàu xe, tiền
nghỉ phép, điện nước, văn phòng phẩm, điện thoại, khấu hao t ài sản của bộ máy
quản lý (Ban giám đốc, các ph òng ban), chi phí điều hành sản xuất tại cơng tr ường:
tiền lương, trang thiết bị cho ban điều h ành…
- Chi phí phục vụ cơng nhân : những khoản chi phí phục vụ cho cơng nhân
trực tiếp nhưng khơng tính vào chi phí nhân cơng trong đơn giá xây d ựng cơng
trình như tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm x ã hội, kinh phí cơng đo àn, chi phí về dụng
cụ thi cơng, bảo hộ lao động có giá trị t ương đối lớn khơng giao khốn cho ng ười
lao động được.
- Chi phí phục vụ thi cơng tại cơng tr ường: là những khoản chi phí để
phục vụ q trình thi cơng xây dựng, cải tiến kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ thi cơng,
nâng cao chất lượng sản phẩm nh ư chi phí thắp sáng cơng trình, chi phí làm các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-20-
cụng trỡnh tm loi nh, chi phớ di chuyn iu ng nhõn cụng, chiu sỏng cụng
trng, bo v cụng tr ỡnh.
- Cỏc chi phớ khỏc: l nhng khon chi phớ cú tớnh cht chung cho to n doanh
nghip nh chi phớ bi dng nghip v ngn hn, hi hp, ph ũng chng bóo lt.
Chi phớ chung c tớnh bng t l phn trm (%) tr ờn chi phớ trc tip hoc
bng t l phn trm (%) tr ờn chi phớ nhõn cụng trong d toỏn theo quy nh i vi

thuộc điều kiện cụ thể của cơng tr ình.
1.6. Quản lý giá thành xây dựng trong khu vực nh à nước:
1.6.1. Phân biệt quản lý giá thành xây dựng của khu vực Nh à nước và khu
vực khơng thuộc Nh à nước quản lý:
Việc xác định và quản lý giá thành xây dựng các cơng trình XDCB do khu
vực nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nh à nước đều bắt buộc áp dụng các
trình tự đầu tư, cơ chế chính sách do Nh à nước ban hành và khơng thể thốt ly
ngồi quy định đó. Còn các cơng trình đầu tư xây dựng ngồi khu vực Nhà nước thì
khơng bắt buộc phải áp dụng quy tr ình đầu tư xây dựng theo cơ chế chính sách mà
nhà nước đã ban hành và tự chịu trách nhiệm với quyết định của m ình.
Ngồi ra, quản lý giá thành xây dựng từ khu vực Nh à nước còn chịu sự giám
sát của các cơ quan kiểm tra, kiểm sốt nh ư: kiểm tốn nhà nước, Thanh tra các cấp
và các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước quản lý, giám sát. Các cơng trình đầu tư xây
dựng ngồi phạm vi này khơng thuộc đối tượng kiểm tra, kiểm sốt nh ư trên mà tự
chịu trách nhiệm với cơng trình đầu tư xây dựng của mình, tuy nhiên cơng trình đầu
tư xây dựng khi chuẩn bị thực hiện đầu t ư vẫn xin giấy phép xây dựng hay thỏa
thuận địa điểm xây dựng v à chịu sự giám sát cơng tr ình trong phạm vi quy hoạch
được duyệt, phải đ ược thẩm định về thiết kế cơ sở, khống chế số tầng xây dựng theo
quy chế quản lý đơ thị ở địa ph ương cơng trình được xây dựng. Khi xây dựng phải
đảm bảo ngun tắc về vệ sinh mơi tr ường, an tồn lao động, phòng cháy chữa cháy
và chứng nhận chất lượng cơng trình khi đưa vào sử dụng để làm cơ sở hồn cơng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-22-
1.6.2. u cầu và ngun tắc quản lý giá thành xây dựng:
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của ng ành xây dựng, cơng tác xác định v à
quản lý giá thành xây dựng ln được quan tâm, phát triển v à ngày càng hồn thi ện
cả về nội dung và phương pháp. Thành ph ần và nội dung của giá thành xây dựng
ngày càng phản ánh được đầy đủ các loại chi phí x ã hội cần thiết để tạo n ên cơng
trình xây dựng. Việc phân loại các chi phí ph ù hợp với đặc điểm, tính chất của từng
loại chi phí bảo đảm cho việc tính tốn đ ược thuận lợi và đúng đắn hơn.

thiệp vào thị trường giá cả.
 Hai là, xu hướng thừa nhận vai tr ò và khả năng kinh tế của Nh à nước đối với
q trình hình thành và v ận động của giá cả thị tr ường.
Xu hướng nghi ngờ và phủ nhận vai trò quản lý của Nhà nước về giá xuất phát
từ chỗ cho rằng, việc thừa nhận kinh tế thị tr ường có nghĩa là thừa nhận tính tự do
tuyệt đối của thị trường và giá cả, của các quan hệ mua bán. Tự do hố thị tr ường và
giá cả tiêu biểu cho quyền tự do của con ng ười. Khi có sự can thiệp của Nh à nước
vào thị trường và giá cả thì tính tự do đó khơng c òn, và theo đó là sự thủ tiêu kinh tế
thị trường. Theo nhận thức n ày, trên thị trường chỉ bao gồm hai lực l ượng cung, cầu
và tương quan giữa chúng sẽ tự điều tiết v à tự xác định được một mức giá hợp lý.
Nhận thức này thường được xây dựng trên cơ sở những lập luận sau đây:
 Một là, giá tự do sẽ là giá có tác động tích cực tới q trình điều tiết nền sản
xuất xã hội và quan hệ cung cầu hợp lý. Vì vậy, cần để cho giá cả h ình thành và vận
động tự do. Theo cách nhận thức n ày, khi nhu cầu về một loại hàng hố nào đó tăng
lên, nếu như lượng cung hiện thời khơng đủ đáp ứng, th ì tất yếu giá thị trường sẽ bị đẩy
lên cao. Chính mức giá cao đó lại có tác động kích thích đầu t ư, chuyển đổi cơ cấu đầu
tư, nhờ vậy làm gia tăng lượng cung, và kết quả cuối cùng là quan hệ cung - cầu thay
đổi và giá cả sẽ giảm xuống. Trong bối cảnh đó, nếu Nh à nước can thiệp trực tiếp vào
giá cả, quy định mức giá hoặc giới hạn giá sẽ l àm cho giá cả khơng phản ánh trung
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-24-
thực quan hệ cung - cầu, nạn “chợ đen” sẽ xuất hiện, tạo điều kiện h ình thành cho một
bộ phận thu nhập bất hợp lý v à làm cho tình trạng mất cân đối cung cầu sẽ kéo dài.
Ngược lại, khi khả năng cung một loại h àng hố nào đó vượt q cầu hoặc v ì
một lý do nào đó cầu bị thu hẹp thì giá cả thị trường sẽ tự giảm xuống. Ng ược lại,
mức giá thị trường thấp sẽ khơng khuyến khích cung, do đó quan hệ cung - cầu sẽ
lại được thiết lập một cách hợp lý. Trong trường hợp này, việc nhà nước can thiệp
vào thị trường bằng cách quy định một mức giá tối thiểu nhằm bảo vệ ng ười sản
xuất, có nghĩa là duy trì một cơ cấu sản xuất khơng hợp lý v à kém hiệu quả, thậm
chí là hy sinh lợi ích của người tiêu dùng và kìm hãm s ự phát triển của nền kinh tế.

- kỹ thuật, về quan hệ mua - bán, về quan hệ cung- cầu của sản phẩm xây dựng nên
việc lập và quản lý giá thành xây dựng trong thị trường xây dựng khơng thể thốt ly
ra ngồi sự cần thiết của Nh à nước về quản lý giá chung nh ư đã nói ở trên. Tuy vậy,
trong điều kiện hiện nay, chúng ta phải từng b ước nghiên cứu, hồn thiện và triển
khai cơng tác quản lý Nhà nước về giá thành xây dựng với các nội dung, h ình thức
và các giải pháp quản lý thích hợp.
1.7. Kinh nghiệm quản lý giá th ành xây dựng ở một số quốc gia tr ên thế giới.
Ở nước ngồi dự án đầu tư xây dựng thường được dựa vào nguồn gốc huy
động vốn để chia thành hai loại: dự án nhà nước đầu tư và dự án tư nhân đầu tư.
Việc quản lý giá thành xây dựng của Nhà nước đối với cả hai loại dự án n ày nói
chung đều áp dụng phương pháp quản lý gián tiếp là chủ yếu. Tuy nhiên, mức độ và
giới hạn quản lý đối với từng loại dự án có sự khác nhau v à việc khống chế chi phí
dự án xây dựng do Nhà nước đầu tư được coi là nhiệm vụ trọng tâm.
1.7.1. Quản lý giá thành xây dựng ở Anh:
(Theo các tư liệu khảo sát tại Anh của Viện Kinh tế Xâ y dựng- Bộ Xây dựng).
Ở nước Anh, tất cả các dự án xây dựng do nhà nước đầu tư đều phải áp dụng
biện pháp quản lý tập trung, đều phải căn cứ v ào tiêu chuẩn diện tích và chỉ tiêu giá
thành xây dựng liên quan do Nhà nước xác định để thiết kế cơng tr ình, thiết kế giải
pháp thi cơng và kh ống chế mục tiêu giá thành xây dựng trong phạm vi đầu t ư đã
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Đánh giá chung về hiện trạng quản lý giá thành xây dựng ở Việt Nam 1 Những thành tựu trong quản lý giáthành xây dựng: Những hạn chế trong quản lý giá thành xây dựng Dự báo về các ảnh hưởng trong nước và quốc tế đến giá thành xây dựng. Xây dựng lại các định mức chi phí theo tỷ lệ tính vào dự tốn xây dựng: Nâng cao năng lực họat động của các tổ chức tư vấn xây dựng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status