1
I. Mở đầu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nó đóng
vai trò quan trọng trong môi trường sống nói chung và con người nói riêng. Đất
đai mang những đặc trưng riêng mà không gì có thể thay thế được. Đất đai cố
định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên
cạnh đó nó còn có khả năng sinh lợi lớn nếu biết sử dụng 1 cách hợp lý. Mỗi
mảnh đất có vị trí có mục đích sử dụng khác nhau thì giá của chúng cũng khác
nhau.
Tài nguyên đất là hữu hạn vì vậy để sử dụng đất một cách tiết kiệm hợp lý
có hiệu quả, Nhà nước đã đặt ra những văn vản pháp luật, những quy định về sở
hữu, sử dụng và các vấn đề khác có liên quan đến đất. Nhà nước có 4 quyền định
đoạt đối với đất đai và một trong những quyền đó là định giá đất. Định giá đất ở
Việt Nam hiện nay được thực hiên trong các lĩnh vực như: xây dựng bảng giá quy
đinh hàng năm, xây dựng giá khởi điểm, tính toán bồi thường
Theo luật đất đai 2003 thì đất đai được chia làm 3 loại chính là: đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó với mỗi loại đất lại
được chia ra làm các hạng (trừ đất chưa sử dụng) để việc định giá được rõ ràng,
thuận tiện cho việc sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn trên tổng
diện tích đất tự nhiên của cả nước nhưng việc định giá đất nông nghiệp lại không
phức tạp và nhiều vấn đề như định giá đất đất phi nông nghiệp.
Để rõ hơn về vấn đề định giá đất nông nghiệp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ
thông qua đề tài thuyết trình: “ Định giá nhóm đất nông nghiệp ở Việt Nam”
2
II. Nội dung
1.1.
Khung
giá
các
loại
đất:
a)
Ðất
trồng
cây
hàng
năm
gồm
đất
trồng
lúa,
đất
đồng
cỏ
Ðất
rừng
sản
xuất;
d)
Ðất
rừng
phòng
hộ;
đ)
Ðất
rừng
đặc
dụng;
e)
Ðất
nuôi
Chính
phủ.
Theo
quy
định
của
Chính
phủ
trong
Nghị
định
số
123
/2007/NĐ-CP
ngày
27/07/2007
do Chính phủ áp dụng cho các loại đất quy định tại điều 6 Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP gồm 5 khung giá
lợi
cho
các
địa phương
tiến
hành
xác
định
giá
đất
quy
định,
khung
giá
chỉ
được
quy
định
dao
động
từ
1,0
đến
135,0
0
nghìn
đồng/m
2
,
các
xã
vùng
đồng
đồng/m
2
,
các
xã vùng
trung
du
giá
tối
thiểu
là
3,0
nghìn
đồng/m
2
và
giá
nghìn
đồng/m
2
và
giá
tối
đa
là
71,00
nghìn
đồng/m
2
3
Bảng 1: Khung
giá
đất
trồng
núi
Mức
giá
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
4,00 135,00 3,00 105,00 1,0000 71,00
(Nghị
đất
dao
động
từ
0,8
đến
158,0
nghìn
đồng/m
2
, các
xã
đồng
bằng
giá
tối
thiểu
0.80 nghìn đồng/m2. Giá tối đa là 68,00 nghìn đồng/m2
Bảng 2 :Khung
giá
đất
trồng
cây
lâu
năm
Ðơn
vị
tính:
Nghìn
đồng/m
2
Loại
xã
Xã
đồng
tối
thiểu
Giá
tối
đa
5,00 158,00 3,50 98,00 0,80 68,0
(Nghị
định
123/NĐ-CP
ngày27/07/2007của
Chính
phủ)
Giá
đất
rừng
sản
xuất
được
500
đồng/m
2
theo
các
xã
thuộc
3
vùng
đồng
bằng,
trung
du
và
miền
núi
4
bằng Xã
trung
du Xã
miền
núi
Mức
giá
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
sản
cũng
được
quy
định
theo
3
vùng
với
mức
giá
cao
nhất
là
135,00
là
3,00
nghìn đồng/m
2
và
giá
tối
đa
là
135,00
nghìn
đồng/m
2
.
Đối với xã trung du giá tối thiểu là 2,00 nghìn đồng/m2, giá tối đa la 75,00 nghìn
đồng/m2. Đối với xã miền núi giá tối thiểu là 500 đồng/m2, giá tối đa là 36,00
nghìn đồng/m2.
Bảng 4:
Khung
giá
du Xã
miền
núi
Mức giá
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
Giá
tối
thiểu
Giá
tối
đa
trong
cả
nước
giá
tối
thiểu
là
1,50
nghìn
đồng/m
2
và
giá
tối
đa
là
Mức
giá
Giá
tối
thiểu Giá
tối
đa
1,50 62,00
(Nghị
định123/NĐ-CP
ngày
27/07/2007
của
Chính
phủ)
Ðối
với
cứ
vào
giá
đất
rừng
sản
xuất
do
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
Nghị
định
123/2007/NĐ- CP
để
định
mức
giá
cụ thể.
Ðối
với
các
loại
đất
nông
nghiệp
khác
loại
đất
nông
nghiệp
liền
kề đã quyết định và căn cứ vào
phương pháp định giá đất đối với loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại khoản
10 điều 1 Nghị định số 123/2007/ NĐ-CP để quy định mức giá cụ thể
.
1.2.
Xác
định
vùng
đất
hạng
đất
Căn cứ vào các quy định chung tại điều 8, điều 9, điều 10 Nghị định số
188/2004/NĐ-CP và khoản 6, khoản 7 điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP căn
cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể
bằng
phẳng
và
có
độ
cao
ngang
với
mặt
nước
biển.
Mật
độ
dân
số
hơn
trung du,
miền
núi.
b)
Trung
du
là
vùng
đất
có
độ
cao
vừa
phải
Mật
độ
dân
số
thấp
hơn
đồng
bằng,
cao
hơn
miền
núi,
kết
cấu
hạ tầng
bằng
nhưng
thuận
lợi hơn
miền
núi.
c)
Miền
núi
là
vùng
đất
cao
hơn
vùng
độ
dân
số
thấp;
kết
cấu
hạ
tầng
và
điều
kiện
sản
xuất
lưu
thông
ở
nông
thôn,
tiến
hành
xác
định
vùng
đất
đối
với
khu vực
cần
xác
định
đối
với
địa phương.
b)
Xác
định
hạng
đất, vị trí
Nguyên
tắc
phân
hạng
đất
Điều
8,
Nghị
thuế
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
ở
địa
phương,
được
cấp
có
thẩm
quyền
phê
mà
hạng
đất
đó
đang
được
áp dụng
để
tính
thuế
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
đổi
khi
cấp
có
thẩm
quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
của
Nhà
nước.
Tiến
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản,
đất
rừng
sản
xuất,
quy
định
của
Chính
phủ.
(Thông
tư
114/2004/TT-BTC).
Ðiều
7,
Luật
Thuế
Sử
dụng
Đất
Nông
trồng
thuỷ
sản
được
chia
làm
6
hạng,
đất
trồng
cây
lâu
năm
được chia
làm
5
thuế
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
là
các
yếu
tố
chất
đất,
vị
trí,
địa
từng
yếu
tố
được
xác
định
như
sau
:
1.
Yếu
tố
chất
đất
là
độ
trồng
thuỷ
sản
còn
bao
gồm
độ
muối
và
nguồn
dinh
dưỡng
của
nước.
2.
Yếu
sử
dụng
đất,
khoảng
cách
so
với
thị
trường
tiêu
thụ
nông
sản
phẩm
theo
từng
độ
dốc,
độ
trũng
hoặc
ngập
úng
của
mảnh
đất.
4.
Yếu
tố
điều
kiện
khí
trung
bình
hàng
năm
và
các
tháng
trong
năm;
số
tháng
khô
hạn
trong
năm;
ẩm
ảnh
hưởng
đến
sinh trưởng
của
cây
trồng.
5.Yếu
tố
điều
kiện
tưới
tiêu
đối
cây
lâu
năm
là
mức
độ
gần,
xa
nguồn
nước
hoặc
không
có
nguồn
nước
khoản 5 điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP
+ Đối với loại đất trong trường hợp không điều tra được giá đất thị trường
( không đủ 3 trường hợp chuyển nhượng) thì việc xác đinh loại vị trí phải căn cứ
vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh
doanh khác (đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng
9
cây lâu năm); điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất kinh doanh khác,
khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất,
khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung ( đối với đât nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối).
Đất làm muối được chia theo vị trí. Vị trí của đất làm muối được xác định
căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất
hoặc gần đường giao thông, theo nguyên tắc: vị trí số 1 áp dụng đối với đồng
muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông nhất; các vị trí tiếp sau
đótheo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khoảng cách xa kho muối hơn và xa đường giao
thông hơn.
1.3.
Định
giá
cho
từng
hạng
đất
Khi tiến hành định giá cụ thể cho từng loại đất, đất thuộc loại nào thì áp dụng
Sản lượng lúa thu hoạch cả
năm
Giá cả bình quân năm
2006 (năm định giá đât)
Tổng thu nhập
Chi phí sản xuất
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Kg
đ/kg
đồng
đồng
%/năm
6.500
2.500
16.250.00
0
7.930.000
8,0
6.000
2.500
15.000.000
7.500.000
8,3
7.200
2.500
18.000.000
9.108.000
8,6
11
(*) kỳ hạn 12 tháng
Mức giá này là một căn cứ để xây dựng phương án giá đất, ình Ủy ban nhân dân
Tỉnh quyết định mức giá đất cụ thể.
+ Cách thứ hai : Định giá đất hạng 1, sau đó sử dụng hệ số hạng đất để định
giá cho các hạng đất còn lại. Cách thức định giá đất hạng 1 thực hiện như cách
định giá trực tiếp cho từng hạng đất nêu
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hệ số hạng đất định giá theo nguyên tắc:
đất hạng 1 có mức giá cao nhất ứng với hệ số 1, đất các hạng tiếp theo có hệ số
thấp hơn ứng với mức giá thấp hơn.
Hệ số hạng đất định giá là tỷ lệ so sánh giữa giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất các hạng đất so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất hạng 1, hoặc tỷ
lệ so sánh giữa các tiêu chuẩn các yếu tố của từng hạng đất tính thuế so với đất
hạng 1.
Giá đất của các loại đât được tính theo hạng đất nêu trên được tính bằng cách
lấy mức giá đất cuả hạng đất đã xác định được (hạng 1) nhân với hệ số định giá
của từng hạng đất .
Ví dụ : Giả định xác định giá đất trồng cây hàng năm hạng 1 xã đông bằng tại
huyện X, tỉnh H theo khung giá đất hàng năm do Chính phủ quy định
135.000đ/m2, các hệ số hạng dất định giá đã xây dựng được từ hạng 1 đến hạng 6
theo thứ tự :1; 0,85 ;0,67; 00,,50; 0,32, 0,1 thì giá đất của các hạng đất tiếp sau
hạng 1 được tính cụ thể như sau :
Hạng đất
Hệ số hạng đất định
giá
Giá hạng đất xác
định trước (đ/m2)
Giá hạng đất cụ
thể (đ/m2)
1 2 3 4 =2 x 3
Hạng 1
Hạng 2
đất
nông
nghiệp
ở
Hà
Nội
a).
Phân
khu
vực
Căn
cứ
vào
tiêu
chí
phân
Nội
ra
Quyết
định
số
124/2009/QĐ-UB
về
việc:
Ban hành
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
sản,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
rừng
sản
xuất,
đất
rừng
phòng
hộ,
đất
theo
khu
vực
(xã
đồng
bằng,
xã trung
du),
cụ
thể:
14
Bảng 6: Giá
đất
trồng
cây
hàng
thành thuộc huyện Thanh Trì, huyện Gia Lâm
162 000
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên Giang và
diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường
Đồng Mai
- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung
thuộc thị xã Sơn Tây
- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng
- Các xã Cao Viên, Bích Hoà, Cự Khê của huyện
Thanh Oai
- Địa bàn còn lại huyện: Thanh Trì, Gia Lâm,
Thanh Oai,
15
4
135 000
- Toàn bộ các huyện: Đông Anh, Mê Linh, Chương
Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín,
Phúc Thọ,Ứng Hoà
5
- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây
135 000 105 000 71 000
- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc Oai
6
- Toàn bộ huyện Sóc Sơn 108 000 84 000
7
- Toàn bộ huyện: Mỹ Đức, Ba Vì 108 000 84 000 56 800
(
Quyết định số: 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội
)
Bảng 7:
chính các quận đến bờ đông (bên tả) sông
Nhuệ
201 600
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Dương
Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương , Phú Lãm và
diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng
Mai
3
- Địa bàn bên hữu sông Nhuệ thuộc huyện Từ
Liêm; Khu vực giáp ranh quận nội
thành thuộc huyện Thanh Trì, huyện Gia Lâm
189 600
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên
Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy
của phường Đồng Mai
- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang
Trung thuộc thị xã Sơn Tây
- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng
- Các xã Cao Viên, Bích Hoà, Cự Khê của
huyện Thanh Oai
16
4
- Địa bàn còn lại huyện: Thanh Trì, Gia Lâm,
Thanh Oai,
158 000
- Toàn bộ các huyện: Đông Anh, Mê Linh,
Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín,
Phúc Thọ,Ứng Hoà
5
- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây
1
- Phạm vi địa giới hành chính phường thuộc
các quận nội thành
252 000
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Nguyễn
Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc,
Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng,
Hà Cầu, La Khê, Phú La
2
- Huyện Từ Liêm giới hạn từ địa giới hành
chính các quận đến bờ đông (bên tả) sông
Nhuệ
201 600
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Dương
Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và
diện tích bên tả sông Đáy của phường Đồng
Mai.
3
- Địa bàn bên hữu sông Nhuệ thuộc huyện
Từ Liêm; Khu vực giáp ranh quận nội
thành thuộc huyện Thanh Trì, huyện Gia
Lâm
162 000
- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên
Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy
của phường Đồng Mai
- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang
Trung thuộc thị xã Sơn Tây
- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng
17
đặc
dụng,
rừng
sản
xuất
Đơn
vị
tính:
Đồng/m
2
STT
Tên khu
vực
Đồng Bằng
Trung Du
Miền núi
1
- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc
Oai, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.
60 000 45 600 36 000
2
- Toàn bộ huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức,
đất
Việc
phân
hạng
đất
nông
nghiệp
được
áp
dụng
theo
kết
quả
phân
hạng
phố
đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
nuôi trồng
thuỷ
sản
của
các
xã
vùng
đồng
cây
lâu
năm,
đất
rừng
phòng
hộ,
rừng
đặc
dụng,
rừng
sản
xuất
được
phân thành
5
cây
lâu
năm
cũng
được
phân thành
5
hạng.
c)
Giá
đất
quy
định
Giá
quy
định
định
Quyết định số: Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004
của UBND thành phố Hà Nội
bao
gồm:
giá
đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất nuôi
trồng
thuỷ
sản
(bảng
10),
sản
xuất
(bảng
12).
Bảng 10: Giá
đất
trồng
cây
hàng
năm, đất nuôi trồng thủy sản
Đơn
vị
tính:
Đồng/m
2
Hạng Xã
đồng
năm
được
chia
thành
5
hạng
cho
2
loại
xã
vùng
đồng
bằng
và
vùng trung
trung
du
là
100,8 nghìn
đồng/m
2
,
và
hạng
5
của
xã
đồng
bằng
là
48
19
Đơn
vị
tính:
Đồng/m
2
Hạng
Xã
đồng
bằng
Xã
trung
du
1
126.000
100.800
2
108.000
86.400
3
84.000
67.200
4
dụng,
rừng
sản
xuất
được
chia
thành
5
hạng
với giá
đất
hạng
1
là
25,5
nghìn
đặc
dụng,
rừng
sản
xuất
Đơn
vị
tính:
Đồng/m
2
Hạng
Xã
trung
du
1
25.500
2
21.000
3
16.600
4
giá
cho
từng
thửa
đất
Giá
đất
nông
nghiệp
trồng
cây
hàng
năm,
đất
mặt
phòng
hộ,
đất
rừng
đặc
dụng
tại
khu
vực
các
xã,
thị
trấn
thuộc
các
huyện
năm
2003 (ngày
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
số
132/2003/NĐ-CP
về
điều
chỉnh
địa
giới
hành
huyện
Gia
Lâm
và
Thanh
Trì) được
xác
định
căn
cứ
vào
mục
đích
sử
dụng
theo
khu
vực
(xã
đồng
bằng,
xã
trung
du)
Giá
đất
nông
nghiệp
tại
khu
vực
trước
ngày
6
tháng
11
năm
2003,
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
số
132/2003/NĐ-CP
về
là các
xã,
thị
trấn
thuộc
huyện
Gia
Lâm
và
Thanh
Trì)
được
xác
định
bằng
2
ao
nằm
xen
kẽ
trong
khu
vực
đất
ở
tại
nông
thôn
nhưng
không
được
được
cấp
giấy
chứng
nhận
là
đất
ở
được
xác
định
bằng
1,5
lần
giá
đất
ở
liền
kề.
Căn
cứ
vào
hạng
đất
nông
nghiệp
đã
được
phân
hạng
theo
loại
đất,
hạng
đất
nông
nghiệp
(bảng
10,
11
và
12),
và
xã
đã
được
ta
sẽ
xác
định
giá
cho
từng
thửa
đất
cụ
thể.
21
II. Kết luận
Đất đai với vai trò rất đặc biệt và là yếu tố không thể thiếu đối với tất cả các
quốc gia, trong mọi ngành lĩnh vực. Việc định giá đất cũng là việc hết sức quan
trọng của mỗi nước.
Việt Nam là một nước nông nghiệp chính vì thế đất nông nghiệp chiếm vị trí
rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việc áp dụng các phương pháp xác định
giá trị đất trong thực tiễn nước ta hiện nay là chưa đầy đủ và còn thiếu chuyên
nghiệp. Số lượng phương pháp đánh giá giá trị đất đai/bất động sản đặc biệt với đất