tiểu luận hiệu quả và công bằng của bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam - Pdf 25

GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Tiểu Luận Môn: Kinh Tế Công Cộng
Đề tài:
HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG CỦA BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
GVHD : TSKH. Phạm Đức Chính
SVTH : Hoàng Thị Dung
MSSV : K084010019
nghiệp phá sản, hàng nghìn lao động rơi vào cảnh thất nghiệp.Sau 2 năm thực hiện, Bảo
hiểm thất nghiệp
đã mang lại những thành công nhất định, cũng như tác dụng tích cực về
mặt kinh tế xã hội. Tuy nhiên, chính sách đó đang còn những bất cập và gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện. điều đó cho thấy việc nghiên cứu, hoàn thiện chính sách BHTN
ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về chính
sách cũng như kết quả đạt được của BHTN, tôi đã quy
ết định thực hiện đề tài “ Hiệu quả
và công bằng của bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam ”. Hy vọng đề tài có thể mang đến
một cái nhìn toàn diện nôi dung về chính sách BHTN cũng như hiệu quả và công bằng
mà chính sách mang lại, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách BHTN ở
Việt Nam hiện nay. 2, Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là tìm ra những giải pháp để tháo gỡ nh
ững vấn đề còn vướng
mắc nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả mang lại, góp phần đạt được mục tiêu của chính
sách BHTN là công bằng và an sinh xã hội.
3, Đối tượng nghiên cứu
BHTN và các vấn đề liên quan như tình hình thực hiện, hiệu quả, công bằng mà
chính sách mang lại trong việc thực thi BHTN.
4, Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả và công bằng của chính sách BHTN sau 2 năm thực hiện ( từ
tháng 1/1/2009 đến nay)
5, Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu dựa trên phân tích thực chứng
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage3


GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage4

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Một số vấn đề về thất nghiệp
1.1. Khái niệm
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “ Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người
trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền
lương thịnh hành”.
1.2. Phân loại
Phân loại theo lý do thất nghiệ
p :
• Thất nghiệp tự nguyện : Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó người
lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh
con…).Thất nghiệp loại này thường tạm thời.
• Thất nghiệp không tự nguyện : Thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó người lao
động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái , cung lớn
hơn cầu về lao động…
• Thất nghiệp trá hình (còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là hiện tượng
xuất hiện khi người lao động được sử dụng dưới mức khả năng mà bình thường
gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động.
1.3. Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội
• Thất nghi
ệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
• Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
• Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn xã hội.
2. Bảo hiểm thất nghiệp
2.1. Khái niệm

chi tiêu cần thiêt trong thời gian tìm việc mới mà không gây ra tình trạng nợ
nần.
• Ổn định nền kinh tế, góp phần duy trì sức tiêu dùng ở c
ả góc độ cá thể và kinh
tế vĩ mô, thúc đẩy tìm việc làm hiệu quả - tạo điều kiện kết nối tốt hơn giữa
cung và cầu trong thị trường lao động.
• Khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề.
• Tăng cường các kỹ năng tìm kiếm việc làm, Giúp những người thất nghiệp
sớm có cơ hội tìm được việc làm, những người có kĩ năng s
ẽ tìm đựơc công
việc phù hợp thay vì phải làm những công việc khác với mức lương không
tương xứng
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage6

• Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp.
2.3. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do
lỗi của cá nhân họ. Họ vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới
và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp không áp
dụng cho những người thất nghiệp vì tự ý bỏ việc hay những ngưòi vừa mới ra trường và
chưa tìm được công ăn vịêc làm,những người thuộc vào diện thất nghiệp tự nhiên
3. Hiệu quả và công bằng của BHTN
3.1. Hiệu quả Pareto
Theo Vilfredo Pareto, nhà kinh tế học người Ý, một sự phân bổ nguồn lực được gọi là
đạt hiệu quả Pareto nếu nh
ư không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm ít nhất
một người được lợi mà không phải làm thiệt hại đến bất kì ai. Nghĩa là, ngoài những
người nhận được trợ cấp từ BHTN sẽ được lợi, mà những người tham gia BHTN mà

Vấn đề bảo hiểm thất nghiệp hiện đang được điều chỉnh cơ bản bởi Nghị định số
127/2008 NĐ
– CP được Chính phủ ban hành ngày 12/12/2008 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp với
một số các nội dung cơ bản sau đây :
1.1. Quy định về người lao động tham gia BHTN
Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao
động với người sử dụng lao động gồm : hợp đồ
ng lao động xác định thời hạn từ đủ mười
hai tháng đến ba mươi sáu tháng; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng
làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng; Hợp đồng làm
việc không xác định thời hạn.
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp
đồng lao động, hợp
đồng làm việc với người sử dụng lao động theo các loại hợp đồng
trên không thuộc đối tượng tham gia BHTN
1.2. Quy định về người sử dụng lao động tham gia BHTN
Là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười 10 người lao động trở lên tại các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp : đơn vị Nhà nước; tổ chức chính trị xã hội; doanh
nghiệp thành lập theo lu
ật Doanh nghiệp, luật Đầu tư; các hợp tác xã thành lập theo luật
Hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể; các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trển lãnh
thổ Việt nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
1.3. Điều kiện hưởng BHTN
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage8

Được quy định tại điều 15 chương III, căn cứ theo Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội,
điều kiện được hưởng BHTN: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên

sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo; bị chết.
1.7. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị DungPage9

Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do: Người lao động đóng bằng
1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ
tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN, Nhà
nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của
những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
1.8. Hỗ trợ học nghề và hỗ trợ tìm việc làm
Mức hỗ trợ học nghề bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp
luật về dạy nghề. Thời gian được hỗ trợ học nghề không quá 6 tháng tính từ ngày người
lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. Thời gian được hỗ trợ tư vấn, gi
ới
thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và
không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp theo quy định.
2. Quy trình đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Bước 1 :
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày mất việc, người lao động phải trực tiếp đến
Trung tâm Giới thiệu Việc làm tỉnh, thành phố nơi làm việc để đăng ký thất nghiệp.
Bước 2 :
Trung tâm Giới thiệu Việc làm có trách nhiệm cung cấp mẫu đơn, hướng dẫn
người lao động làm đơn đăng ký thất nghiệp và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bước 3 :
Người lao động phải hoàn thành hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và nộp cho
Phòng Bảo hiểm Thất nghiệp-Trung tâm Giới thiệu việc làm trong vòng 15 ngày kể từ
ngày đăng ký thất nghiệp.
Bước 4 :

trực tiếp được hưởng lợi ích mà còn các đối tưởng mở rộng.
Đầu tiên, xét đến các đối tượng được hưởng lợi ích trực tiếp từ chế độ BHTN đó là
những người lao động bị mất vi
ệc làm. Chương trình BHTN không những trợ cấp cho
NLĐ một khoản thu nhập để đáp ứng các khoản chi phí trang trải cho cuộc sống trong
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị Dung Page11

khoảng thời gian tìm việc khác mà còn đào tạo nghề, hỗ trợ NLĐ tìm việc làm mới phù
hợp với tay nghề của mình.
Tiếp theo là những đối tượng được hưởng lợi ích gián tiếp từ chế độ BHTN. Đầu tiên
là phải kể đến những người thân trong gia đình NLĐ được hưởng chế độ BHTN. Lợi ích
mà họ nhận được là sự yên tâm rằng người thân của mình dù bị thất nghiệp nhưng vẫn
nhận được một khoản thu nhập để trang trải cuộc sống và được đạo tạo nghề và có cơ hội
tìm được những công việc phù hợp, bên cạnh đó, họ có thể giảm bớt gánh nặng cuộc
sống, không phải nuôi thêm một người ăn theo.
Sau đó là xã hội, BHTN tạo cho họ thu nhập, giúp đỡ NLĐ tìm công ăn việc làm, sẽ
làm giảm bớt tình trang thất nghi
ệp trong nền kinh tế, giảm thất nghiệp là một trong
những mục tiêu hàng đầu của nền kinh tế, giúp tăng trưởng sản lượng, phát triển kinh tế,
thu nhập tăng lên, đời sống người dân ngày càng được cải thiển. Bên cạnh đó, có thu
nhập sẽ giảm bớt các tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự, an ninh quốc gia.
Để có cái nhìn tổng quan về những hiệu quả mà BHTN đã mang lại, chúng ta sẽ xem
xét thực trạng, những kết quả đã đạt được sau hơn 2 năm thực hiện BHTN trên các mặt
thu chi, cũng như công tác giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo nghề của BHTN.
1.1.1. Tình hình thu tiền của BHTN
Theo quy định tại Điều 140 của Luật Bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm thất nghiệp có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Sau 2 năm thực hiện b
ảo hiểm thất nghiệp bước

Tính đến ngày 1/3/2011, theo khảo sát chương trình phối hợp giữa Cục Việc làm (Bộ
LĐTBXH) và Ban Thực hiện chính sách BHXH (BHXH Việt Nam) khảo sát tình hình
thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đã tiến hành khảo sát tại 5 tỉnh, thành
phố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Phú Thọ và Hà Nội,Số lượt người được tư
vấn, giới thiệu việc làm: TP. Hồ Chí Minh 11.733 người, Bình Dương 30.241 người,
Đồng Nai 11.217 người, Hà Nội 3.693 người, Phú Thọ 3.291 người.
1.1.4. Tình hình hỗ trợ đào tạo học nghề cho người lao động hưởng BHTN
Theo PGS-TS Dương Đức Lân, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, năm 2010 cả
nước có 90 trường C
Đ nghề, 270 trường trung cấp nghề và 750 trung tâm dạy nghề.
Trong đó, 50% số trường CĐ nghề, trung cấp nghề được kiểm định và công nhận các
điều kiện đảm bảo chất lượng.Trong khi đó, đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay rất
thiếu và yếu. Về cơ sở vật chất, còn khoảng 20% số phòng học và 30% số xưởng thực
hành là nhà cấp 4; về trang thiết bị th́ chỉ có khoảng 25% số trường được trang bị thiết bị
mới ở mức độ công nghệ khá.
Qua những con số trên, ta thấy rằng NLĐ ngày càng hiểu rõ hơn về lợi ích
khi tham gia BHTN, và những lợi ích mà BHTN mang lại ngày càng thu hút được nhiều
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị Dung Page13

đối tượng tham gia hơn, phạm vi tác động của BHTN ngày càng được mở rộng và hiệu
quả mang lại càng cao hơn.
1.2. Những khó khăn, vướng mắc và biến dạng lợi ích từ chương trình
Bên cạnh những hiệu quả đã đạt được, chúng ta không thể không kể đến những khó
khăn và vướng mắc mà chương trình đang gặp phải, đồng thời đánh giá những biến dạng
lợ
i ích không mong muốn của BHTN sau 2 năm thực hiện.
1.2.1. Những khó khăn, vướng mắc
Ta thấy rằng, so với số tham gia BHXH, BHYT bắt buộc hiện nay là hơn 9,3 triệu

với những đơn vị khó khăn, nợ đọng BHXH kéo dài, việc hàng tháng phải trích thêm 1
khoản chi phí nữa để đóng cho NLĐ là một vấn đề lớn. Ngoài ra, mặc dù đã được tuyên
truyền nhưng nhiều chủ sử dụng lao động vẫn chưa hiểu rõ quy định của pháp luật về
BHTN, có tâm lý ngại tiếp xúc với các thủ tục hành chính, vẫn còn tình trạng doanh
nghiệp nợ tiền đóng BHTN. Có đơn vị không đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho
một số người lao động với lý do đơn vị sử dụng lao động tự coi người lao động đó là
công chức hoặc đơn vị sự nghiệp không thực hiện chế độ Hợp đồ
ng làm việc mà vẫn duy
trì hình thức quyết định tuyển dụng, tự coi số lao động được tuyển dụng đó là công chức
nên không đóng bảo hiểm thất nghiệp.
 Người lao động thiếu thông tin và thói quen chỉ lo mưu sinh trước mắt:
Lao động Việt nam phần lớn là lao động trình độ trung bình thấp ít có điều kiện được
tiếp cận với thông tin nên không biết sự xuất hiện của các chính sách củ
a Chính phủ,
không biết những quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Hơn nữa, họ không được chủ sử dụng
tạo điều kiện để tiếp cận đầy đủ các chính sách về BHTN. Điều này càng tạo điều kiện
cho các chủ doanh nghiệp có những hành vi né tránh, không đảm bảo quyền lợi cho
người lao động.
Mặt khác, một bộ phận người lao động có tâm lý không thích tham gia BHTN, bởi
theo họ trong điều kiện giá cả ngày càng tăng, thu nhập không tăng, nên không muốn
đồng lương của mình bị hao hụt, hoặc có nơi lao động tham gia đủ 12 tháng bảo hiểm
thất nghiệp đã xin nghỉ việc để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, sau khi lấy được tiền đã
xin trở lại làm việc.
 Gian lận, tình trạng thất nghiệp “ ảo ”
Thị trường lao động phía Nam phát tri
ển mạnh, luôn biến động, số lượng lao động
chuyển việc, nghỉ việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động sau 12 tháng để hưởng
trợ cấp thất nghiệp khá lớn. Đã xuất hiện tình trạng thất nghiệp “ảo”, mặc dù đang trong
thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng thực tế vẫn đang làm việc tại doanh nghiệp
khác, không khai báo cho cơ

ống, lỡ lúc bệnh tất ốm đau.
Trong số Q người lao động tham gia BHTN thì thực tế số người thuộc diện chi trả từ
quỹ BHTN là nhỏ hơn Q do nguyên tắc bảo hiểm là lấy đông bù ít.
Giả sử xã hội có Q người tham gia BHTN,
là những người lao động bị thất
nghiệp và có thể được hưởng chế độ trợ cấp của BHTN. Với lượng
này thì tổng số
phí BHTN họ đóng trong quá trình lao động là hình chữ nhật O
C và tổng phúc lợi
họ nhận được là phần diện tích nằm dưới đường cầu D và trên đường cung S. Tuy nhiên,
do xã hội có nhiều lao động không thể lường trước được hết những rủi ro có thể xảy ra
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị Dung Page16

nên chỉ có một lượng người ít hơn Q tham gia bảo hiểm và chỉ có số lượng người Q
2
(Q
2
< Q
1
) được chi trả bảo hiểm. Phí đóng bảo hiểm của những người lao động nhận trợ cấp
này là hình chữ nhật P1A O và phúc lợi xã hội nhận được là phần giới hạn bởi D’
và S.

Đường cầu D dịch chuyển xuống D’ dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội là tam giác ABC.
Như vậy, do rủi ro đạo đức và chênh lệch thông tin từ phía người lao động dẫn tới tổn
thất xã hội.
2. Đánh giá công bằng của BHTN
Việc chi trả BHTN nói riêng và BH nói chung đều dựa trên nguyên tắc lấy đông bù

p vào hệ thống quỹ phù hợp với những gì họ nhận được.
Hoạt động BHXH nói chung không vì mục tiêu lợi nhận mà hoạt động vì mục đích
bảo đảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn định và tiến bộ xã hội. BHTN
mang tính chất nhân đạo, nhân văn sâu sắc, là một chính sách vì mục tiêu an sinh, đảm
bảo công bằng xã hội của đất nước.
3. Sự
đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng trong BHTN
Ta thấy răng, nếu lý do chính của việc người thất nghiệp không kiếm được việc làm là do
không có việc làm, thì mức trợ cấp thất nghiệp sẽ có tác động lên việc tìm kiếm việc làm.
Xét hai trường hơp :
• Nếu bảo hiểm thất nghiệp có ít ảnh hưởng đến quá trình tìm việc làm thì
không có nhiều đánh đổi lắm giữa hiệu quả và công bằng.
• Ngược lại, nếu tìm việc làm rất nhạy bén với bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ có
sự đánh đổi đáng kể giữa hiệu quả và công bằng.
Đây chỉ là phân tích mang tính định tính, để có thể nhận định sự đánh đổi giữa
hiệu quả và công bằng ở Việt Nam như thế nào, thì chúng ta nên xây dựng mô hình, khảo
GVHD:TSKH.Phạm Đức Chính

SVTH : Hoàng Thị Dung Page18

sát những người lao động được hưởng BHTN, để đánh giá mối liên hệ giữa quá trình tìm
việc làm và BHTN như thế nào.
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA BHTN
1. Đối với nhà nước và các cơ quan ban ngành
Một là, tăng cường tuyên truyền chính sách về BHTN đến tận chủ sử dụng lao động
và người lao động thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, tọa đàm, phổ
biến chính sách ở các doanh nghiệ
p sử dụng nhiều lao động và các khu công nghiệp
nhằm nâng cao nhận thức của chủ sử dụng lao động cũng như bản thân người lao động về
chính sách BHTN, quy trình thủ tục tham gia, các chế độ thụ hưởng BHTN như hỗ trợ

1. TSKH. Phạm Đức Chính (2010), “Bài giảng môn Kinh Tế Học Công Cộng”,
Trường Đại Học Kinh Tế - Luật.
2. Joseth E. Stiglitz (1995), “Kinh Tế Học Công Cộng”, Nhà xuất bản Khoa học kỹ
thuật
3. />MON-KINH-T%E1%BA%BE-CONG-C%E1%BB%98NG
/>nghiep-cua-viet-nam-hien-tai-va-tuong-lai.html
/>viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap.html
/>den-bao-hiem-that-nghiep-888998/
Email

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status