B
B
O
O
Ä
ÄX
X
A
A
Â
Â
Y
YD
D
Ö
Ö
Ï
Ï
N
N
G
GT
NT
T
R
R
U
U
Ù
Ù
C
CT
T
P
P
.
.
H
H
C
C
M
MK
B
B
O
O
Ä
ÄM
M
O
O
Â
Â
N
NK
K
Y
Y
Õ
ÕT
T
H
E
E
T
T
H
H
U
U
Y
Y
E
E
Á
Á
T
TM
Á
T
TN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
P
P
Ñ
Ñ
E
E
À
À
A
Ï
Ï
C
C
H
HH
H
E
E
Ä
ÄT
T
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
G
T
H
H
U
U
A
A
Ä
Ä
T
TT
T
R
R
U
U
N
N
G
GT
T
A
A
Â
E
Â
–
–T
T
Æ
Æ
N
N
H
HG
G
I
I
A
AL
L
A
0
0
0–
–Q
Q
U
U
Y
YM
M
O
O
Â
Â
4
4
9
K
E
E
Á
ÁH
H
E
E
Ä
ÄT
T
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
GT
G
G
V
V
H
H
D
DC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
H
H
H
I
I
E
E
À
À
N
NV
V
U
U
Õ
ÕG
G
V
V
H
H
D
D
T
T
R
R
A
A
À
À
N
NT
T
H
H
Ò
ÒS
S
E
E
N
N
V
V
A
A
Ê
Ê
N
NS
S
Ô
Ô
N
N
S
S
V
V
T
T
H
H
S
A
A
Ù
Ù
U
UM
M
S
S
S
S
V
V:
:H
H
0
0
3
3
2
N
g
g
a
a
ø
ø
y
y1
1
1
1T
T
h
h
a
a
ù
ù
n
n
g
g
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HỒ CHÍ MINH
Khoa Quy Hoạch
Bộ Môn Kỹ Thuật Hạ Tầng Đô Thị
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : PHẠM NGỌC SÁU
LỚP : KD03
CHUYÊN NGÀNH : CẤP THOÁT NƯỚC – MÔI TRƯỜNG
1.Tên đề tài tốt nghiệp:
QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
TRUNG TÂM HUYỆN CHƯ SÊ – TỈNH GIA LAI
TỈ LỆ 1/5000 – QUY MÔ 497.38 HA
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
2 . Nhiệm vụ thiết kế
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (chuẩn bị kỹ thuật đất, mạng lưới giao thông, cấp thoát
nước, điện và thông tin liên lạc) và thiết kế hệ thống thoát nước (thiết kế chi tiết 1/500 mạng
lưới thoát nước và đề xuất dây chuyền công nghệ cho trạm xử lí nước thải)
3. Nội dung đồ án
- Thiết kế quy hoạch tổng hợp:
¾ Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất
¾ Quy hoạch san nền thoát nước mưa
¾ Quy hoạch mạng lưới giao thông
¾ Quy hoạch mạng lưới cấp thoát nước
¾ Quy hoạch mạng lưới cấp điện – thông tin liên lạc
¾ Quy hoạch tổng hợp đường dây đường ống
- Thiết kế chuyên ngành thoát nướ
c:
¾ Thiết kế chi tiết mạng lưới thoát nước
¾ Thiết kế trạm xử lý nước thải, công suất 4600m
3
É
T
TC
C
Ủ
Ủ
A
AG
G
I
I
Á
Á
O
OV
V
I
I
Ê
Ê
N
TP.HCM, ngày tháng năm 2008
Giáo viên hướng dẫn
G
G
I
I
Á
Á
O
OV
V
I
I
Ê
Ê
N
NP
P
H
H
Ả
Ả
N
N
TP.HCM, ngày tháng năm 2008
Giáo viên phản biện
Trước hết, Em xin chân thành cảm ơn tất cả những thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng anh Tiếng việt
BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
SS Suspended Solids Chất rắn lơ lửng
1. QCXDVN 01: 2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị, Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội, chủ biên TS. Vũ Thị Vinh. Nhà
xuất bản xây dựng. Hà Nội 2005
3. Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế công trình đô thị, GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục. Nhà xuất
giáo dục, năm 2005
4. Đường và giao thông đô thị, Nguyễn Khải. Nhà xuất bản giao thông vận tải. Hà nội 2004
5.
TCXDVN 104: 2007 - Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế.
6. Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị, KS.Trần Thị Hường, Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội,
NXB Xây dựng.
7. TCXD: 33-2006 - Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế.
8. Cấp nước đô thị, TS.Nguyễn Ngọc Dung. Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội, NXB Xây dựng, Hà Nội 2003.
9. Hướng dẫ
n thiết kế đồ án môn học Mạng lưới cấp nước, Th.S.Nguyễn Thị Hồng, nhà xuất bản Xây
Dựng.
10. Hướng dẫn đồ án môn học cấp và thoát nước, Hoàng Huệ , NXB Xây dựng.
11. Thoát nước – mạng lưới bên trong và bên ngoài công trình tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51-84.
12. Tính toán thủy lực cống và mương thoát nước, PGS.TS.Nguyễn Tuấn Anh. Nhà xuất bản Xây Dựng,
Hà Nội 2004.
13. Mạng lưới thoát nước, PGS.TS Hoàng Huệ
(chủ biên), NXB KHKT 2001
14. Cấp thoát nước, Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, Đỗ Hải, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Văn Tín – NXB –
KHKT, Hà Nội năm 2007
15. Công trình thu nước, trạm bơm cấp thoát nước, Lê Dung, NXB Xây Dựng, Hà Nội năm 2003
16. Thoát nước đô thị, một số vấn đề về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam, Trần Văn Mô, NXB Xây Dựng,
Hà Nội năm 2002.
17.
Tạp chí cấp thoát nước, số 9-2005 và 9-2006, cơ quan ngôn luận của hội cấp thoát nước Việt Nam.
18. Thoát nước (tập I) mạng lưới thoát nước, Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ…, NXB KHKT, Hà Nội năm
2001.
1.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.3 Hạ tầng kinh tế - xã hội 3
1.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 4
1.5 Đánh giá tổng hợp hạ tầng kỹ thuật đô thị 5
C
HƯƠNG 2 NHIỆM VỤ NỘI DUNG QUY HOẠCH 7
2.1 Quy mô dân số và hướng phát triển của đô thị 7
2.2 Qui hoạch sử dụng đất 7
2.3 Định hướng qui hoạch hạ tầng kỹ thuật 8
PHẦN II QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2020 10
C
HƯƠNG 3 QUY HOẠCH GIAO THÔNG 10
3.1 Định hướng mạng lưới giao thông 10
3.2 Tính toán nhu cầu giao thông, xác định mặt cắt ngang các tuyến đường 10
3.3 Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường 13
C
HƯƠNG 4 QUY HOẠCH CHIỀU CAO - THOÁT NƯỚC MƯA 14
4.1 Quy hoạch chiều cao 14
4.2 Quy hoạch thoát nước mưa 15
C
HƯƠNG 5 QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 21
5.1 Tính toán quy mô nhu cầu dùng nước của đô thị 21
5.2 Lựa chọn nguồn cung cấp nước, vị trí nhà máy xử lý, đài nước, và vạch tuyến mạng lưới cấp nước 27
5.3 Tính toán thủy lực mạng lưới 28
C
HƯƠNG 6 QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BẨN 33
6.1 Xác định tiêu chuẩn thoát nước, công suất trạm xử lý nước thải 33
6.2 Vị trí nhà máy xử lý nước, nguồn tiếp nhận và sơ đồ vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn 35
6.3 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước bẩn 37
C
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN………………………………………………………………………………………….76Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 2
Phần I QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2020
Chương 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HẠ
TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐẤT THIẾT KẾ
1.1 Đặc điểm hiện trạng dân số và sử dụng đất
1.1.1 Hiện trạng dân số
Dân số: Toàn Thị Trấn: 17600 người, 3770 hộ, mật độ 635 người/km
2
. Trong đó: Dân nông nghiệp
14680 người (83.5%), dân phi nông nghiệp: 2920 người (16.6% )
Dân tộc: Người Gia Rai – BaNa: 3000 người (17%), người kinh: 14.600 người, chiếm 83% gồm
đại diện dân cư của 37 tỉnh trên cả nước đến lập nghiệp.
Tỷ lệ tăng tự nhiên: 2.35% - 2.4%
Tăng cơ học trong ba năm: 501 hộ, bình quân 160 – 180 hộ/năm, 900người/năm, chiếm 6.2%. Dự
báo khả năng tăng cơ học còn cao do sức hút tiềm năng giá trị đất đai lớn.
1.1.2 Hiện trạng sử dụng đất
BẢNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
STT HẠNG MỤC DIỆN TÍCH (ha) TỈ LỆ (%)
1 Giao thông 13.00 2.61
2 An ninh quốc phòng 2.00 0.40
3 Nhà vườn (đô thị) 162.00 32.57
4 Đất chuyên dùng khác 9.00 1.81
5 Đất nông nghiệp-cà phê 301.38 60.59
6 Nghĩa địa 10.00 2.01
cao nhất vào tháng 8 (92.6%). Lượng bóc hơi bình quân năm là 1024.9mm. Trong đó cao nhất vào
tháng 4 (830.1mm) và thấp nhất vào tháng 8 (30.7mm).
Về chế độ gió: Đặc trưng chế độ gió được biểu thị qua hướng gió và tốc độ gió. Thị Trấn Chư Sê có
2 hướng gió chính: Gió mùa đông xuất hiện vào mùa mưa với tần suất xuất hiện 70%, thường xuất
hiện vào các tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau. Gió mùa Tây Nam xuất hiện vào mùa khô với tần
suất xuất hiện 30 – 50%, thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió trung bình từ 3-4m/s trong
mùa khô và những khu vực có địa hình cao nguyên, bề mặt thoáng. Nếu có ảnh hưởng của áp thấp
nhiệt đới hoặc bão thì tốc độ gió lên tới 15-20 m/s, có lúc lên đến 30m/s.
1.2.3 Điều kiện thủy văn
Trên địa bàn thị trấn có các suối chảy qua như:
Suối Ia-Ring, bắt nguồn từ phía Nam đỉnh Hàm Rồng, chảy theo hướng Bắc Nam, đến Thị Trấn
chuyển hướng Đông Nam, lưu lượng lớn, tuy nhiên gần đây về mùa khô giảm nhiều do đập Ia –
Ring không đảm bảo tưới .
Suối Ia-HLốp: Bắt nguồn từ phía Nam Hàm Rồng chảy theo hướng Bắc Nam, dọc theo ranh giới
phía tây Thị Trấn, lưu lượng mùa lũ 5-8m
3
/s.
Suối Ia-Lốt: Bắt nguồn từ tụ thuỷ ở khu đồi cao phía Bắc Thị Trấn, lưu vực nhỏ, lưu lượng không
đáng kể. Theo báo cáo đặc biệt hằng năm vào mùa mưa không có hiện tượng lũ quét.
1.2.4 Địa chất công trình và địa chất thủy văn
Địa chất thuỷ văn: Theo số liệu thăm dò của Liên đoàn Địa chất thuỷ văn Miền Nam. Chư Sê nằm
trong vùng nước ngầm trữ lượng trung bình và trên trung bình. Lỗ khoan tại công ty cao su: Chiều
sâu 150m, lưu lượng 4.5l/s, lấy nước trong tầng Bazan. Lỗ khoan K251 gần khu vực ngã ba cheo
Reo: chiều sâu 121.5m lưu lượng 3.28l/s.
Đánh giá chung: Nước ngầm ở mức trung bình, lưu lượng 3.8- 4.5 l/s, nằm trong tầng Bazan, cách
mặt đất 11.5m, chiều rộng 120- 150m, lượng khoáng hoá 0.09g/l. Chất lượng nước tốt có thể dùng
trực tiếp .
Địa chất công trình: Thị Trấn Chư Sê nằm trong vùng đất có địa chất công trình tương đối ổn định.
Qua số liệu thăm dò ở một số công trình cũng như thực tế xây dựng cho thấy khả năng chịu lún,
chịu nén tốt đảm bảo cho việc xây dựng nền móng công trình 2-3 tầng mà không phải xử lý nền
rùa. Độ cao giảm từ Bắc xuống Nam, cao độ từ 490.00m đến 555.00m, độ dốc địa hình từ 0.005 -
0.03 hướng dốc về các khe tụ thủy. Đất đai thuận lợi cho việc xây dựng. Hiện tại trong trung tâm thị
trấn các công trình đã xây dựng trên nền đất tự nhiên, nên có san lấp cũng chỉ san lấp cục bộ.
Thoát nước mưa : Hiện chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa và nước thải sinh hoạt đều tự tiêu
thoát theo độ dốc địa hình về phía các khe tụ thủy là các nhánh của suối Ia-HLốp ở
phía Tây và suối
Ia-Ring ở phía Đông, các khe suối không gây ngập lụt cho khu vực có độ dốc lớn.
1.4.3 Cấp nước
Thị Trấn Chư Sê chưa có hệ thống cấp nước tập trung, các đối tượng dùng nước tự giải quyết cho
sinh hoạt. Khu vực dân cư hộ tư nhân: Sử dụng nguồn nước ngầm 75% số hộ gia đình có giếng đào,
độ sâu trung bình từ 15-20m.
Cơ quan, công trình công cộng: Thị Trấ
n có 4 giếng khoan đường kính lớn, Công ty cao su có giếng
khoan 150m, đường kính giếng φ146m, lưu lượng khai thác 16m
3
/h, UBND Huyện + Huyện ủy
giếng sâu 112m, đường kính giếng φ146m, lưu lượng khai thác 7.2m
3
/h, Bệnh viện Huyện giếng
sâu 120m, đường kính giếng φ146m, lưu lượng khai thác 14 m
3
/h, Chợ Thị Trấn giếng sâu 125m,
đường kính giếng φ 46m, lưu lượng khai thác 214 m
3
/h.
Theo tài liệu của Liên Đoàn Địa chất 709 cung cấp thì Chư Sê là vùng có trữ lượng nước ngầm ở
mức trung bình, lưu lượng 3.8- 4.5 l/s. Nước có trữ lượng đủ để cung cấp cho khu vực dân cư Thị
Trấn. Chất lượng nước tốt, có thể dùng trực tiếp, hoặc có thể tiến hành sử lý sơ bộ là có thể dùng
được.
1.4.4 Thoát nước bẩn – Vệ sinh môi trường
trường học 250KVA, Trạm Bưu điện 25KVA, Trạm đài phát thanh 25KVA, Trạm ngã ba Cheo Reo
250KVA, Trạm Mỹ Thạch 3 100KVA, Trạm Mỹ Thạch 2 160KVA.
Hệ thống cấp điện Thị Trấn Chư Sê mới được xây dựng có chất lượng đảm bảo song chỉ mới tập
trung ở dọc quốc lộ 14 và 25, chưa đưa sâu vào khu dân cư hai bên.
1.5 Đánh giá tổng hợp hạ tầng kỹ thuật đô thị
1.5.1 Thuận lợi
Về mạng lưới giao thông: Đã có trục đường quốc lộ 14 là trục xương sống cho đô thị, tạo điều kiện
cho đô thị phát triển dọc theo tuyến quốc lộ này. Đồng thời còn có quốc lộ 25 tạo nên mối liên hệ
vùng với các khu khác trong tỉnh Gia Lai cũng như các vùng lận cận và đòn bẫy để phát triển kinh
tế - xã hội và hệ thống hạ tầng cơ sở. Mạng lưới hiện hữu không phải chỉnh sửa tuyến, chỉ mở rộng
hiện hữu để phát triển mạng lưới giao thông sau này.
Về quy hoạch chiều cao - thoát nước mưa – thoát nước bẩn: Theo số liệu địa chất thủy văn đây là
khu vực thuận lợi cho xây dựng đô thị, hướng dốc địa hình rõ rệt từ 0.005-0.5 rất thuận lợi cho việc
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 6
thoát nước mưa cũng như nước bẩn. Hướng dốc thống nhất từ Bắc xuống Nam, trục đường quốc lộc
14 gần như là đường phân thủy của khu đất. Hình dáng khu đất có dạng mình “Mai rùa”. Xung
quanh khu đất là các con suối, thuận lợi cho việc thoát nước mưa một cách nhanh chóng Đồng thời
với mặt nền hiện trạng như vậy thì khối lượng đào đắp đất khi san nền sẽ không lớn lắm, cũng như
độ sâu chôn cống của hệ thống thoát nước sẽ không quá sâu.
Về cấp nước cho đô thị: Theo số liệu khảo sát thủy văn, lượng nước ngầm ở đây có trữ lượng và
chất lượng tương đối tốt do đó đô thị không lo về nguồn cung cấp nước cũng như đầu tư dây chuyền
công nghệ xử lý nước phức tạp, chỉ cần xử lý nước sơ bộ là có thể phát vào mạng lưới cấp nước,
đồng thời với địa hình như trên sẽ tạo điều kiện cấp nước tự chảy. Như vậy không phải tốn nhiều
năng lượng cho bơm và chiều cao đài nước.
Về điện, thông tin liên lạc: Hiện tại đã có bưu điện Huyện đảm bảo cung cấp mạng lưới thông tin
cho đô thị trong tương lai. Về nguồn điện đã có các trạm biến áp hiện hữu tại các công trình công
cộng, chúng có thể tiếp tục hoạt động trong tương lai, và đã có được mạng lưới một phần của đô thị,
nên trong tương lai sẽ không phải đầu tư nhiều. Đồng thời, nguồn điện cung cấp cho đô thị ở ngay
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 7
Chương 2 NHIỆM VỤ NỘI DUNG QUY HOẠCH
2.1 Quy mô dân số và hướng phát triển của đô thị
2.1.1 Quy mô dân số
Thị Trấn Chư Sê là Thị Trấn đất rộng người thưa, bình quân đất nông nghiệp 3100m
2
/hộ, đất ở và
đất vườn 2580m
2
/hộ. Ngoài dân số tăng tự nhiên, dân số tăng cơ học hằng năm rất cao, do vậy chọn
tính toán theo phương pháp tăng tự nhiên + tăng cơ học, kết hợp dự báo đô thị hoá:
Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm theo sinh đẻ có kế hoạch: Năm 2005 là 2%/năm, Năm 2020 là
1.5%/ năm.
Dự báo tăng cơ học: Theo báo cáo của UBND huyện tỷ lệ tăng cơ học năm 1998 là 6.2% năm 2005
là 3% và dự báo đến năm 2020 là 1.5%. Tỷ lệ trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng quỹ
đất được tỉnh, huyện nhất trí.
Tỷ lệ đô thị hoá năm 1998 là 39.8%, năm 2005 là 50% dự báo năm 2020 là 57%, phần còn lại dân
cư nông thôn, tỷ lệ này phù hợp với khả năng phát triển thị trấn Chư Sê.
TT Danh mục Năm 1998 Năm 2005 Năm 2020
1
2
3
Tỷ lệ tăng tự nhiên
Tăng cơ học
Dự báo đô thị hoá
2.45%
6.2%
39.3%
CÂY XANH - CÁCH LY 27.82 CÂY XANH TẬP TRUNG 25.48
12.74
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 8
4 ĐẤT GIAO THÔNG 79.01 39.51 15.89
B ĐẤT NGÒAI DÂN DỤNG 137.99 39.60 27.74
1 ĐẤT CÔNG NGHIỆP 20.522 ĐẤT TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP 71.353 ĐẤT RUỘNG LÚA 24.114 ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT 22.01TỔNG CỘNG 497.38
100.00
2.3 Định hướng qui hoạch hạ tầng kỹ thuật
2.3.1 Giao thông
Giao thông đối ngoại: Trước mắt và trong giai đoạn đợt đầu, QL14 vẫn đi qua khu xây dựng tập
trung. Để tránh ùn tắc giao thông, tai nạn cần mở rộng đường, cải tạo dải phân cách lòng đường
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 9
2.3.4 Thoát nước bẩn – vệ sinh môi trường
Xây dựng mới hoàn toàn hệ thống thoát nước bẩn, nhằm thu gom toàn bộ lượng nước thải của đô
thị về nhà máy xử lý nước thải đặt ở phía Tây Nam đô thị. Xây dựng hai tuyến cống thu nước chính,
một ở phía Đông và một ở phía Tây đô thị, sau đó góp chung về nhà máy xử lý nước thải. Nước thải
sau khi xử lý sẽ tái sử dụng dùng cho nông nghiệp, dùng trong tưới tiêu. Nhằm tạo ra nguồn nước
cung cấp cho sản xuất sản ổn định hơn, vì nước thải có quanh năm và lưu lượng ổn định. Giải quyết
được phần nào vấn đề khan hiếm nước để tưới hiện nay. Đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung
ưu tiên lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ phù hợp với địa phương về các mặt vận hành, kinh
phí đầu tư và hiệu quả xử lý. Tiêu chuẩn áp dụng tính toán là TCXD 51-84.
2.3.5 Cấp điện thông tin liên lạc
Cấp điện: Hiện tại sử dụng nguồn điện hiện có, mạng lưới điện tiếp tục phát triển và đi trên không.
Khi mạng lưới phát triển xây dựng trạm biến áp mới ở phía Nam đô thị.
Thông tin liên lạc: Tổng đài thông tin đặt tại bưu điện và các tuyến dây đi ngầm
Dân số Đi làm TT Đi làm CN Đi học Phụ thuộc Thăm viếng
Dân cư 1 1900 760 190 570 380 1520
Dân cư 2 1600 640 160 480 320 1280
Dân cư 3 1300 520 130 390 260 1040
Dân cư 4 1700 680 170 510 340 1360
Dân cư 5 1100 440 110 330 220 880
Dân cư 6 1400 560 140 420 280 1120
Dân cư 7 1200 480 120 360 240 960
Dân cư 8 1500 600 150 450 300 1200
Dân cư 9
800
320 80 240 160 640
Dân cư 10
600
240 60 180 120 480
Dân cư 11
1100
440 110 330 220 880
Dân cư 12
1900
760 190 570 380 1520
Dân cư 13
1500
600 150 450 300 1200
Dân cư 14
1700
680 170 510 340 1360
Dân cư 15
700
Đường Đ2 Đường Đ5 Đường Đ6 Đường Đ7
Tên đoạn K-L L-M B-T B-U C-S C-W D-R D-X
Lưu lượng 6182 4925 12 12 7437 3674 3907 2761
Đường Đ8 Đường Đ9 Đường Đ10
Tên đoạn E-Q E-Y F-Z F-P O-K K-G G-AA
Lưu lượng 3858 1857 6411 8631 1644 7880 789
Đường Đ11 Đường Đ12
Tên đoạn N-L L-H H-AB I-M I-AC
Lưu lượng 4005 4467 1973 4212 1082
Xác định mặt cắt ngang cho tuyến điển hình, chọn tuyến đường Đ1
Tuyến đường Đ 1 – quốc lộ 14:
Chọn đoạn có lưu lượng lớn nhất để xác định mặt cắt ngang thiết kế cho đường Đ1, đoạn có lưu
lượng lớn nhất là F-G, 22570 lượt, do quốc lộ 14 là tuyến liên tỉnh nên chúng ta phải kể thêm lượng
khách vãng lai qua đường này, chọn lượng khách vãn lai bằng 20% của đoạn F-G, vậy lượng khách
vãng lai: 20% 22570 4514×= lượt/ngày. Tổng nhu cầu của tuyến sẽ là:
22570 + 4514 = 27084 lượt/ngày
Tổng nhu cầu trên đường số 1 vào giờ cao điểm lấy bằng 20% lưu lượng tuyến:
20% 27084 5417×=lượt/giờ
Năng lực của một làn xe chuẩn (3.75 m) là 1500 lượt/giờ, số mặt cắt của đường số 1 :
=
5417
3.61
1500
làn xe
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 12
(m)
Chiều dài
(m)
Diện tích
(ha)
Đường Đ1 (QL14) 1-1 8 4+1. 5+15+1. 5+4 8 42 4811 20. 2062
Đường Đ2 (QL25) 1-1 8 4+1. 5+15+1. 5+4 8 42 1330 5. 586
Đường Đ3 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 5244 14. 1588
Đường Đ4 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 3772 10. 1844
Đường Đ5 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 664 1. 7928
Đường Đ6 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 675 1. 8225
Đường Đ7 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 703 1. 8981
Đường Đ8 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 1003 2. 7081
Đường Đ9 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 996 2. 6892
Đường Đ10 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 947 2. 5569
Đường Đ11 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 1133 3. 0591
Đường Đ12 2-2 6 7. 5+7. 5 6 27 922 2. 4894
Đường nội bộ 3-3 3 7. 5 3 13. 5 7303 9. 85905
TỔNG 29503 79.01
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 13
3.3 Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường
3.3.1 Mật độ mạng lưới đường khu vực -
δ
( km/km
2
)
Áp dụng công thức:
2
Áp dụng công thức:
(L B)
100 (%)
F
∑×
γ= ×
Trong đó:
(L B)∑× - tổng diện tích đường khu vực (ha), (L B) 69.15ha
∑
×=
F – tổng diện tích đất xây dựng đô thị (km
2
) không kể diện tích đất trồng cây công
nghiệp và ruộng lúa, F = 401.92ha
69.15
100 17.20 (%)
401.92
γ= × =
Với γ = 17.20% thỏa yêu chỉ tiêu điện tích đất giao thông theo QCXDVN 01-2008, tối thiểu tính
đến đường khu vực 13%
3.3.3 Mật độ diện tích đường khu vực tính trên một người dân đô thị -
λ
(m
2
/người)
Áp dụng công thức:
(L B)
N
∑×
Để đánh giá được khu vực nào thuận lợi cho phát triển đô thị (trừ khu vực trung tâm thị trấn hiện
hữu), chúng ta xem xét khu vực trên phạm vi lớn hơn ranh giới quy hoạch để có cái nhìn tổng thể,
kết quả phân tích cao độ địa hình được thống kê ở bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CAO ĐỘ HIỆN TRẠNG
Cao độ đầu (m) Cao độ cuối (m) Độ dốc địa hình (m) Diện tích (m
2
) Phần trăm (%)
490.00 503.00 0.024 1217215.92 14.30
503.00 516.00 0.013 3549485.7 41.60
516.00 529.00 0.009 3026259.25 35.50
529.00 542.00 0.025 431312.31 5.10
542.00 555.00 0.03 298212.96 3.50
Tổng 8522486.14
Qua bảng thống kế trên cho thấy phần lớn diện tích đất thuộc ranh giới quy hoạch nằm trong vùng
có cao độ địa hình tương đối phù hợp cho việc xây dựng và phát triển đô thị. Nhưng vẫn có một vài
nơi trong khu quy hoạch có độ dốc địa hình tương đối lớn, cụ thể ở phía Bắc đô thị chiếm diện tích
khoảng 3.5% và có độ dốc trung bình 0.03.
Tóm lại, khu vực có mặt nền phù h
ợp cho việc phát triển đô thị, những chỗ có độ dốc lớn cần có
giải pháp về mặt kiến trúc cảnh quan cũng như cho các vấn đề hạ tầng kỹ thuật sau này.
4.1.2 Định hướng quy hoạch chiều cao
Theo như định hướng chung ở chương 2 phần I, tận dụng triệt để địa, hình tránh đào đắp nhiều, phá
vỡ tự nhiên vốn có. Và mục tiêu quy hoạch chiều cao trong đồ án này là tôn trọng tự nhiên, các khu
vực trung tâm thị trấn hiện hữu sẽ không san nền, giữ nguyên hiện trạng. Khu công viên cây xanh,
ruộng lúa, cây công nghiệp và nhà máy xử lý nước thải không san nền, riêng khu công viên cây
xanh tùy vào quan điểm kiến trúc cảnh quan mà có giải pháp quy hoạch phù hợp.
Hướng dố
c chung của đô thị là từ Bắc xuống Nam, có độ dốc lớn ở phía Bắc và giảm dần xuống
phía Nam. Có thể coi như lấy trục quốc lộ 14 khu vực đi qua đô thị làm trục chính, hướng dốc đổ
sang hai bên.
tb
H - cao độ tự nhiên trung bình, m;
F – diện tích ô đất, m
2
.
Bảng thống kê chi tiết khối lượng các đào đắp đất các khu xem bản vẽ QH-04, dưới đây là bảng
tổng hợp khối lượng công tác đất toàn đô thị.
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG
STT Công tác đất Diện tích (m
2
) Khối lượng (m
3
)
1 Đào nền 1617700.06 -819205
2 Đắp nền 546939.47 101833
3 San nền cục bộ 2045856.51
4 Không san nền 763303.96
TỔNG 4973800 -717372
4.2 Quy hoạch thoát nước mưa
4.2.1 Vạch tuyến mạng lưới và xác định vị trí nguồn tiếp nhận
Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế nhằm đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa
ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống hiện tượng ngập úng đường phố và các khu dân cư.
Căn cứ vào định hướng quy hoạch chiều cao, và vị trí các con suối hiện có, chúng ta vạch tuyến, cố
gắng để cho thời gian nước chảy trong cống là nhanh nhất, do đó định hướ
ng thoát nước mưa với 7
cửa xả, cửa xả 1 hướng ra suối Ia-Lốp, cửa xả 2 hướng ra suối Ia-HLốp, cửa xả 3 ra suối cách đó
500m, cửa xả 4, 5 ra suối Ia-Ring, cửa xả 6 và 7 và các mương thủy lợi của cánh đồng lúa nằm dưới
suối Ia-Ring sau đó chảy ra suối Ia-Ring. Nước mưa sẽ chảy từ trong các tiểu khu ra đường và được
thu gom bằng cống thoát nước mưa, nước ch
ảy trong cống theo ba hướng chính, từ Bắc xuống
(phút)
t
m
- thời gian tập trung nước bề mặt trong tiểu khu không có mạng lưới thoát nước
mưa thì xác định theo tính toán nhưng lấy không dưới 10 phút (đối với khu dân cư).
Khi trong tiểu khu có mạng lưới thoát nước thì lấy bằng 5 phút, do đó chọn t
m
= 5
phút.
t
r
- thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu gần nhất (phút), xác định
theo công thức:
r
r
r
l50
t 1.25 1.25 89.28s 1.5 phút
v0.7
== ==
l
r
và v
r
tương ứng là chiều dài rãnh đường và tốc độ nước chảy cuối rãnh đường.
Chọn sơ bộ l
r
= 50m, v
r
= 0.7m/s.
Lưu lượng thiết kế cống – Q (l/s)
Q2.78 IF (l/s)=×ψ×× (5.2)
Trong đó: ψ – hệ số dòng chảy, không có thứ nguyên. Nó là tỉ lệ giữa lượng dòng chảy và
lượng mưa, được sử dụng với ngụ ý là lượng tổn thất tổng hợp của mưa. Đây là một
hệ số có độ chính xác thấp nhất. Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào độ không thấm
nước, độ dốc, tính chất đất….Để đơn giản trong tính toán ta xem nh
ư hệ số C không
thay đổi trong suốt quá trình mưa và lấy C chung cho một cửa xả, điều này là không
chính xác. Muốn chính xác thì với mỗi cống phải có một hệ số C riêng tùy vào đặc
điểm lưu vực tuyến cống đó chuyển tải. Có thể xác định sơ bộ theo công thức sau:
ii
i
(F)
F
∑ψ×
ψ=
F
i
– diện tích lưu lực mà đoạn cống thứ i đang chuyển tải (ha). Diện tích đo trực tiếp
trên bản vẽ.
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Đô thị GVHD: Th.S. Nguyễn Hiền Vũ
SVTH: Phạm Ngọc Sáu – KD03
Trang 17
ψ
i
– hệ số dòng chảy của các bề mặt thứ i trong lưu vực thoát nước, khi xây dựng
xong đô thị mặt phủ chiếm phần lớn trong đô thị là đường bê tông và mái nhà, do đó
theo TCXD 51-84, chọn gần đúng ψ = 0.95
I – cường độ mưa, xác định theo công thức (5.1)
min
. Trường hợp i
đh
quá lớn nếu chúng ta vẫn chọn
i
c
= i
đh
có thể dẫn đến vận tốc nước chảy trong cống lớn hơn v
max
theo tiêu chuẩn, lúc này chúng ta
phải có giải pháp để giảm vận tốc nước chảy trong cống. Do đó, việc lựa chọn i
c
là sự phối kết hợp
nhiều yếu tố liên quan mật thiết với nhau (v, i, Q, D). Chọn i
c
phải tùy vào tình hình cụ thể từng
tuyến.
Giả sử đường kính cống lấy theo cấu tạo, cống đầu tiên của mạng lưới phải là D400, đo đó i
min
lớn
nhất là i = 0.0025. Nước mưa được thiết kế chảy đầy hoàn toàn h/d =1. Chọn phương pháp nối cống
là nối ngang đỉnh
Lựa chọn đường kính cống: Đường kính và vận tốc của đoạn cống phía sau phải lớn hơn hoặc bằng
đoạn cống trước đó để tránh trường hợp dềnh nước và tạo nên lưu lượng đỉnh tại vị trí hố ga đấ
u nối
các đoạn cống với nhau. Với các đoạn cống có nhiều tuyến cống nhánh đổ vào, thì phải chọn thời
gian tính toán của nhánh nào có thời gian lớn nhất để tính cho đoạn cống phía sau. Vận tốc nước
chảy trong cống thoát nước mưa không phải kim loại lớn nhất cho phép v = 7m/s, đối với ống kim
loại v = 10m/s (trích điều 2.6.3-TCVN 51-84). Chọn hình dạng cống là hình tròn, vật liệu làm cống
c
= i
đh
= 0.032, giả thiết vận tốc nước chảy trong
cống v
gt
= 3.20 m/s. Thời gian nước chảy trong cống:
c
307
t 1.5 2.4phút
3.20
=× = ,
Tổng thời gian nước chảy trong cống đến mặt cắt tính toán t
tt
= 6.5 + 2.4 = 8.90 phút < 10 phút, nên
trong công thức tính lưu lượng cần bổ sung thêm thêm hệ số 0.9 (lấy theo điều 2.2.8-TCXD 51-84).
Vậy lưu lượng nước chảy trong cống:
gt
16532.97
Q 0.9 2.61 684.51 l/s
51.5 2.4
=× × =
+
Với i
c
= 0.032 và Q
gt
= 684.51 l/s, chọn sơ bộ đường kính là D500. Kiểm tra lại khả năng chuyển tải
của D500 với i
C R 0.125 51.11
n 0.014
== =
n – hệ số nhám, với cống bê tông cốt thép chọn n = 0.014
y – chỉ số mũ, phụ thuộc độ nhám, hình dáng và kích thước của cống
y 2.5 n 0.13 0.75 R ( n 1) 0.161=−−× −=
Vận tốc và lưu lượng lớn nhất mà D500 với i
c
= 0.032 có thể chuyển tải là:
v C R i 51.11 0.125 0.032 3.23m/s=×= × =
3
Q v 0.196 3.23 0.63m / s 630l / s=ω× = × = =
Như vậy Q = 630l/s < Q
gt
= 684.51l/s và v = 3.23 < v
max
= 7m/s. Nên chọn D500 là chưa đáp ứng
được khả năng chuyển tải, chọn lại đường khác lớn hơn D600 nhưng vẫn giữ nguyên độ dốc cống