QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU VỰC PHÍA BẮC PHƯỜNG BÌNH THẮNG TX. DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 26

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 1 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

MỤC LỤC
MỤC LỤC - 1 -
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU QUY HOẠCH - 6 -
I. VỊ TRÍ KHU ĐẤT QUY HOẠCH - 6 -
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - 6 -
2.1 Điều kiện khí hậu - 6 -
2.1.1 Chế độ bức xạ - 7 -
2.1.2 Giờ nắng - 7 -
2.1.3 Nhiệt độ khơng khí - 7 -
2.1.4 Chế độ mưa - 7 -
2.1.5 Độ ẩm - 7 -
2.2 Địa hình - 7 -
2.3 Địa chất thủy văn, địa chất cơng trình - 7 -
2.3.1 Địa chất thủy văn - 7 -
2.3.2 Địa chất cơng trình - 7 -
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT - 7 -
IV. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT - 8 -
4.1 Hiện trạng giao thơng - 8 -
4.1.1 Giao thơng đường bộ - 8 -
a. Giao thơng đối ngoại - 8 -
b. Giao thơng đối nội - 9 -
4.1.2 Giao thơng đường thủy - 9 -
4.2 Hiện trạng cao độ nền xây dựng và cống thốt nước mưa - 9 -
4.2.1 Hiện trạng nền xây dựng - 9 -
4.2.2 Hiện trạng cống thốt nước mưa - 9 -
4.3 Hiện trạng cấp nước và thốt nước bẩn - 10 -
4.3.1 Hiện trạng cấp nước - 10 -
4.3.2 Hiện trạng thốt nước bẩn - 10 -

a. Mật độ mạng lưới đường: - 18 -
b. Tỉ lệ diện tích đất giao thơng  (%): - 19 -
c. Mật độ diện tích đường tính cho một người dân thành phố  (%): - 19 -
d. Kết luận: - 19 -
CHƯƠNG II - 20 -
QUY HOẠCH SAN NỀN – THỐT NƯỚC MƯA - 20 -
I. QUY HOẠCH SAN NỀN - 20 -
1.1 Đánh giá hiện trạng - 20 -
1.2 Phương án quy hoạch cao độ nền - 20 -
1.3 Tính tốn sơ bộ khối lượng san nền - 21 -
II. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THỐT NƯỚC MƯA. - 21 -
2.1 Đánh giá hiện trạng - 21 -
2.2 Quy hoạch mạng lưới thốt nước mưa - 22 -
2.3 Lựa chọn mạng lưới thốt nước mưa - 22 -
2.4 Tính tốn thủy lực mạng lưới thốt nước mưa - 22 -
2.5 Tổng hợp cống thốt nước mưa trên mạng lưới - 24 -
PHẦN III: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐƠ THỊ - 25 -
I. CƠ SỞ THIẾT KẾ - 25 -
1.1 Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế - 25 -
1.2 Số liệu tính tốn - 25 -
II. HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC - 25 -
III. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC - 25 -
IV. XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MƠ DÙNG NƯỚC - 26 -
4.1 Tính nhu cầu dùng nước - 26 -
4.1.1 Nước cấp cho sinh hoạt - 26 -
4.1.2 Nước cho nhu cầu tưới cây, rửa đường - 26 -
4.1.3 Nước cấp cho cơng trình cơng cộng - 27 -
4.1.4 Nước dùng cho khu cơng nghiệp tập trung - 27 -
4.1.5 Dự phòng rò rĩ từ mạng lưới cấp nước - 27 -
4.1.6 Tổng nhu cầu dùng nước - 27 -

5.2 Xác định module lưu lượng đơn vị - 35 -
5.3 Tính tốn thủy lực - 36 -
VI. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CỐNG THỐT NƯỚC TRÊN MẠNG LƯỚI - 37 -
PHẦN V: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN ĐƠ THỊ - 37 -
I. HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI ĐIỆN - 37 -
1.1 Nguồn cung cấp điện - 37 -
1.2 Mạng lưới trung thế - 38 -
1.3 Kết luận - 38 -
II. TÍNH TỐN NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN - 38 -
2.1 Tiêu chuẩn cấp điện - 38 -
2.2 Tính tốn cơng suất cấp điện - 38 -
2.2.1 Tính chiếu sáng cho 1km đường khu vực - 38 -
2.2.2 Tính nhu cầu sử dụng điện cho 1 khu điển hình - 39 -
2.2.3 Tổng cơng suất cho tồn đơ thị: - 40 -
2.2.4 Xác định tâm phụ tải và bán kinh vòng tròn phụ tải của tồn đơ thị: - 41 -
III. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN ĐƠ THỊ - 41 -
3.1.1 Tính tiết diện tuyến dây chính - 42 -
3.1.2 Tính tốn tiết diện các tuyến nhánh: - 44 -
PHẦN VI: QUY HOẠCH THƠNG TIN LIÊN LẠC - 45 -
I. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG THƠNG TIN LIÊN LẠC - 45 -
II. TÍNH TỐN NHU CẦU - 45 -
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 4 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

2.1 Tiêu chuẩn thơng tin liên lạc - 45 -
2.2 Tính tốn nhu cầu thơng tin - 46 -
III. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠNG THƠNG TIN - 47 -
3.1 Lựa chọn cấu trúc mạng - 47 -
3.2 Lựa chọn kiến trúc mạng truy cập - 47 -
3.2.1 Phương án triễn khai mạng cáp đồng sử dụng cơng nghệ xDSL - 47 -

5.2 Cấu tạo và vị trí đặt giếng thăm, giếng kiểm tra - 59 -
VI. THIẾT KẾ PHUI ĐÀO - 61 -
6.1 Thiết kế bề rộng đáy và vách phui đào cho cống và hố ga - 61 -
6.2 Xử lý nền để đặt cống, giếng thăm và thiết kế gối đỡ cho cống - 61 -
6.2.1 Nền đặt cống đối với cống đi trên vỉa hè - 61 -
6.2.2 Nền đặt cống đối với cống đi dưới lòng đường - 61 -
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 5 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

6.2.3 Nền đặt hố ga - 62 -
PHẦN IX: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI - 63 -
I. SỐ LIỆU TÍNH TỐN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG - 63 -
1.1 Tiêu chuẩn áp dụng - 63 -
1.2 Số liệu thiết kế - 63 -
II. TÍNH TỐN CÁC CHỈ TIÊU Ơ NHIỄM - 63 -
2.1 Xác định thành phần và tính chất ơ nhiễm: dựa theo Bảng 25 TCVNVN 7957:2008. - 63 -
2.2 Thơng kê các thành phần và tính chất nước thải - 63 -
III. CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ DÂY CHUYỀN CƠNG NGHỆ - 64 -
3.1 Lựa chọn cơng nghệ xử lý nước thải - 64 -
3.2 Giới thiệu về cơng nghệ xử lý sinh học bằng phương pháp màng vi sinh chuyển động –
Moving Bed Biofilm Reactor (MBBR): - 64 -
3.3 Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ - 65 -
3.4 Thuyết minh sơ bộ dây chuyền cơng nghệ - 66 -
IV. TÍNH TỐN CÁC CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ - 67 -
4.1 Song chắn rác - 67 -
4.2 Bể lắng cát - 69 -
4.3 Bể trung hòa - 70 -
4.4 Bể lắng đợt 1 - 73 -
4.5 Bể MBBR - 74 -
4.6 Bể lắng đợt II - 78 -

- Phường Bình Thắng nằm ở phía đơng nam của thị xã Dĩ An, vừa tiếp giáp với
tỉnh Đồng Nai về phía đơng (ranh giới là sơng Đồng Nai) và bắc (ranh giới là
rạch Bà Lồ), vừa tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh về hướng Nam. Đây là
khu vực có các tuyến đường và điểm nút giao thơng quan trọng của vùng Kinh tế
trọng điểm phía nam như: Quốc lộ 1A, giao lộ đường ĐT 743A và Mỹ Phước -
Tân Vạn, Ngã ba Tân Vạn, cầu Đồng Nai … Đây cũng là nơi có các dự án lớn
của tỉnh như: Khu Quy hoạch Đơng Bắc Bình An, Đại học Quốc gia thành phố
Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng nghề Đồng An, Cơng viên Lịch sử Văn hố Dân
tộc… Khu đất nằm trong vùng có các khu chức năng đặc biệt như: khu cơng
nghiệp tập trung, thương mại – dịch vụ, văn hố xã hội, du lịch, các hoạt động
khai thác ven sơng Đồng Nai.
- Vì vậy, mục tiêu chính của đồ án chủ yếu tập trung giải quyết về cảnh quan, các
cơng trình tạo điểm nhấn và nhất là các khơng gian cơng cộng hiện đại, hình
thành các nhóm nhà ở, các cụm thương mại, dịch vụ sầm uất, đa chức năng thu
hút đầu tư hiệu quả nhất.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1 Điều kiện khí hậu
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 7 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

2.1.1 Chế độ bức xạ
- Bức xạ tổng cộng hàng tháng đạt từ 10.2 Kcal đến 14.2 Kcal. Nhìn chung bức xạ
dồi dào, biến động ít giữa các mùa và tương đối ổn định giữa các năm;
2.1.2 Giờ nắng
- Phụ thuộc vào tình hình mưa, số giờ nắng trong năm 2000 ~ 2520 giờ/năm.
Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 5.
2.1.3 Nhiệt độ khơng khí
- Nhiệt độ trung bình năm: 26,5ºC-33ºC; nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 33ºC-
38ºC; nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 24,5ºC.
2.1.4 Chế độ mưa

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 8 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

- Bình Thắng là phường giáp ranh với hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh
và thành phố Biên Hồ nên có tốc độ đơ thị hố nhanh. Trong cơ cấu hiện trang
sử dụng đất, đất phi nơng nghiệp chiếm tỷ lệ cao và ngày càng tăng
Đất nơng
nghiệp
4.782%
Đất phi nơng
nghiệp
95.218%

Hình 1 – 1 Tỉ lệ diện tích các loại đất năm 2010
- Đất phi nơng nghiệp chiếm tỷ lệ cao 95,22% so với đất nơng nghiệp 4,78%;
- Trong cơ cấu đất phi nơng nghiệp, đất chun dùng chiếm tỷ lệ cao tập trung vào
đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp (chiếm tỷ lệ 55,32% đất chun dùng).
Đất ở chiếm tỷ lệ 22,97% đất phi nơng nghiệp, kết hợp xây dựng nhà ở với kinh
doanh thương mại dịch vụ, bn bán nhỏ tập trung ở khu phố Quyết Thắng và
dọc theo các trục lộ giao thơng. Đất nơng nghiệp chủ yếu là vườn tạp nằm trong
khu dân cư, đang có xu hướng giảm dần theo q trình đơ thị hố.
- Qua kết quả thống kê trên ta nhận thấy phường Bình Thắng đang phát triển theo
cơ cấu cơng nghiệp- thương mại dịch vụ. Địa phương có tiềm năng về đất đai rất
lớn, nhất là về du lịch nhưng chưa được đầu tư, khai thác hiệu quả. Hiện trạng cơ
cấu sử dụng đất cho ta thấy kinh tế cơng nghiệp-thương mại dịch vụ đang chiếm
vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương.
- Tuy nhiên, việc đầu tư đúng mức về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sẽ là tiền
đề phát triển vượt bậc nền kinh tế địa phương.
IV. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
4.1 Hiện trạng giao thơng

4.2.1 Hiện trạng nền xây dựng
- Vị trí khu đất nằm ở phía bắc so với phường Bình Thắng, tiếp giáp với sơng
Đồng Nai. Phần đất xung quanh đường Xa lộ Hà Nội thì dân cư đơng, còn tại
những khu vực giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm dân cư thưa thớt, nên sẽ thuận lợi cho
cơng tác quy hoạch chiều cao, xây dựng cơng trình.
- Qua bản thống kê, ta thấy nền đất xung quanh đường Xa lộ Hà Nội phía gần cầu
Đồng Nai là khu vực có nền đất cao trung bình là 12m. Tuy nhiên phần địa hình
giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm thì địa hình rất thấp có nhưng nơi 0.2m, đến mùa mưa
thường xảy ra ngập lụt tại các khu vực phần địa hình giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm
này.
4.2.2 Hiện trạng cống thốt nước mưa
- Hệ thống thốt nước mưa trong khu vực quy hoạch, phần lớn là chảy tràn tự
nhiên theo hệ thống kênh, mương về rạch Bà Lồ, Bà Khâm và đổ ra sơng Đồng
Nai.
- Trên đường ĐT 743A, đoạn từ Ngã 3 Tân Vạn đi cầu Tân Vạn có hệ thống
mương thốt nước hai bên đường, một phần chảy về hướng bắc đổ ra rạch Bà Lồ,
một phần chảy về hướng nam theo hệ thống cống của đường ĐT 743A chảy ra
rạch Bà Khâm. Nhưng các hệ thống cống này đã xuống cấp và thốt nước mưa
chưa hiệu quả
- Tuy nhiên hiện nay thì rạch Bà Lồ và rạch Bà Khâm thì ngày càng hẹp đi đo đất
phù sa kéo mà khơng được nạo vét nên chế độ thốt nước của 2 rạch này đã bị
hạn chế
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 10 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

- Do vậy hệ thống thốt nước mưa còn sơ sài, và còn nhiều vấn đề cần được giải
quyết
4.3 Hiện trạng cấp nước và thốt nước bẩn
4.3.1 Hiện trạng cấp nước
- Hiện tại khu quy hoạch người dân đã được dùng nước máy, nguồn từ Xí nghiệp

và đấu nối với trạm Tân Đơng Hiệp cung cấp điện cho tồn thị xã Dĩ An. Từ trạm
Bình An, lưới điện được phân bố về hướng đơng ra Quốc lộ 1A và về hướng tây
cấp điện cho các phường Bình An, Bình Thắng, Tân Đơng Hiệp, Đơng Hồ…
- Một phần đất giáp đường Xa lộ Hà Nội về phía quận 9 thì nguồn điện đang được
sử dụng nguồn điện tại trạm Thủ Đức Bắc 110/22kW – 2x62MVA
- Hiện tại 2 nguồn cấp điện này vẫn phục vụ tốt cho khu vực thiết kế và các khu
vực lân cận
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 11 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

b. Mạng lưới trung thế
- Các đường dây trung thế được phân bố theo các tuyến đường Quốc lộ 1A, ĐT-
743A. Các tuyến trung thế sử dụng dây nhơm, lõi thép tiết diện 240mm
2
đi nổi
trên trụ bê tơng cốt thép cao 12,2m hoặc 14m. Hiện các dây 22kW này đã cũng
cấp đủ tải cho hiện trạng
- Lưới trung thế vận hành theo chế độ trung tính nối đất trực tiếp, thuộc hệ 3 pha 4
dây. Trạm hạ áp là trạm giàn ngồi trời có cơng suất từ 15KVA đến 560KVA.
- Lưới điện trung thế của phường Bình Thắng tương đối hồn chỉnh, tuy nhiên các
tuyến đi trên khơng gây mất cảnh quan đơ thị. Để thị xã Dĩ An hướng tới tiêu chí
đơ thị loại III năm 2015 và đơ thị loại II năm 2025 các tuyến trung thế cần được
nâng cấp, tăng cường, ngầm hóa một số trục đường cảnh quan và đơng dân cư.
Như vậy nguồn cấp điện cho khu thiết kế hiện tại vẫn còn tốt và dựa vào vị trí
của khu đất thì chỉ có 1 nguồn này là có vị trí gần khu đất thiết kế. Khi quy hoạch
nên xem xét sử dụng 2 nguồn cấp điện này
Mạng lưới điện trung thế đi nổi gây mất mỹ quan đơ thị và tải đã đủ. Vậy nên khi
quy hoạch khu đất đến 2025 là đơ thị loại II thì khơng thể tận dụng được mạng
lưới dây cũ.
4.4.2 Hiện trạng thơng tin liên lạc

1.1.1 Giao thơng đối ngoại
- Khu vực thiết kế là cửa ngỏ phía đơng của thị xã Dĩ An, Bình Dường, tiếp giáp
với Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Biên Hòa nên là nơi tập trung các
tuyến đường và đầu mối giao thơng quan trọng như Xa lộ Hà Nội ( QL 1A),
đường ĐT 743A, ngã 3 Tân Vạn.
- Trong khu vực thiết kế có 2 tuyến đường đối ngoại là Xa lộ Hà nội và ĐT 743A,
2 tuyến đường này tương đối tốt, nhưng hiện tại số làn xe ít so với lưu lượng xe
qua lại. Chưa giải quyết được nút giao thơng Ngã ba Tân Vạn vì còn nhiều bất
cập trong vấn đề giao cắt làn xe nên tại nút này thường xảy ra tai nạn giao thơng
1.1.2 Giao thơng đối nội
- Mạng lưới đường hiện trạng nội bộ đa số là đường cấp phối đá và đường đất
trong khu dân cư, và tự nó hình thành nên mạng lưới đường nội bộ chưa đồng
đều
- Trong khu dân cư vẫn còn tồn tại những con hẽm đất chật hẹp, gây khó khăn cho
việc đi lại của người dân. Hệ thống đường phân bố khơng đồng đều, chưa đáp
ứng nhu cầu giao thơng trong khu vực.
- Để định hướng quy hoạch đến năm 2025 thì chất lượng đường trong đơ thị phải
đúng các tiêu chuẩn hiện hành, chỉ tiêu mạng lưới đường đủ để hình thành một
mạng lưới giao thơng đơ thị trong tương lai được tốt nhất. Cho nên khi thiết kế
cần bám sát vào hiện trạng để thỏa các điều kiện kinh tế và kỹ thuật cho phép.
1.2 Giao thơng đường thủy
- Trong khu vực thiết kế có đầu mối giao thơng đường thủy quan trọng của thị xã
Dĩ An là cảng Bình Dương tiếp cận với sơng Đồng Nai, là nơi trao đổi vẫn
chuyễn hàng hóa đường biển của các khu cơng nghiệp tại TP Biên Hòa, TP Bình
Dương, TP Hồ Chí Minh , hiện tải còn vẫn hoạt động tốt.
II. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THƠNG
2.1 Quan điểm quy hoạch
- Trên cơ sở phân khu chức năng, định hướng các đơn vị ở, quy hoạch chung của
khu vực và các tuyến đường hiện hữu, định hướng quy hoạch giao thơng dựa trên
các phân khu chức năng chính, tạo các trục đường giao thơng chính khu vực.

- Để đảm bảo cho người dân đi lại thuận tiện và an tồn, dọc đường cao tốc sẽ có
tuyến đường song hành, để đảm bảo nhu cầu giao thơng từ ngồi vào đơ thị cũng
như giữa các khu dân cư trong đơ thị với nhau. Tuyến này sẽ được làm mới là
tuyến đường D3.
- Mạng lưới đường khu vực sẽ kết nối với đường đơ thị ( đường ĐT 743A và Xa lộ
Hà Nội) tạo nên sự liên hồn trong lưu thơng.
2.4 Giao thơng cơng cộng
- Trong khu vực thiết kế đã có tuyến xe Bus đi qua, lộ trình là TP. Biên Hòa và TP
HCM. Sẽ tận dụng tuyến xe Bus này làm giao thơng cơng cộng cho khu thiết kế,
đi trên đường ĐT 743A
- Đề xuất mở một tuyến xe Bus mới với lộ trình từ TX Dĩ An kết nối với phường
Tân Vạn, TP Đồng Nai, đi trên đường ĐT 743A.
- Chọn phương tiện giao thơng cơng cộng cho tương lai là xe bt 25 – 30 chỗ.
Khi lưu thơng se Bus được bố trí đi chung với làn xe cơ giới. Khoảng cách giữa
các trạm chờ xe bt từ 500 – 600m.
III. TÍNH TỐN NHU CẦU VÀ QUY MƠ GIAO THƠNG
3.1 Nhận xét chung
- Nhu cầu giao thơng của người tham gia giao thơng, hay người dân đơ thị nói
chung thường tập trung vào những giờ cao điểm như buổi sáng đi làm và chiều
về nhà. Tại thời điểm này có thể xem lưu lương giao thơng là cao nhất. Ở khu đơ
thị này hướng di chuyển chính của người dân là đến khu vực trung tâm. Lưu
lượng giao thơng được tính tốn dựa vào bản đồ quy hoạch sử dụng đất, các vị
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 14 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

trí khu trung tâm, và các điểm giải trí là những nơi phát sinh nhu cầu giao thơng
cao nhất.
- Tính tốn dựa trên giả thiết người dân có xu hướng di chuyển tới nơi cần đến
theo đường ngắn nhất, bằng các trục đường đơ thị hay đường khu vực. Nhu cầu
tham gia giao thơng của người dân gồm có: đi làm, đi học, vui chơi, giải trí và

thăm viếng được
+ Dân số đi giải trí là 90% dân số tham gia giao thơng tương tự như dân số đi
thăm viếng. Đối với khu quy hoạch % đến khu trung tâm sẽ là nhiều nhất tại đây
có siêu thị và khu du lịch sinh thái hồ Bình An
- Bảng thiết lập các nhu cầu giao thơng củ thể: Phụ lục 1 – Bảng 1.1 đến Bảng 1.6
- Ngồi ra do đơ thị có 1 tuyến đường đơ thị là ĐT 743A và Xa lộ Hà Nội ( QL1A)
nhu cầu hằng ngày qua 2 tuyến đường này đối với khu vực là rất là nhỏ và khơng
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 15 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

xác định lưu lượng ngoại cảnh hằng ngày qua khu quy hoạch là bao nhiêu. Nên
khi tính số lan xe sẽ khơng lấy con số trong đó mà sẽ dựa vào chỉ tiêu của quy
hoạch chung là tuyến đường ĐT 743A là 4 làn thuộc cấp đường đơ thị và đường
Xa lộ Hà Nội là 8 làn thuộc cấp đường cao tốc và TCXD 104 – 2007.
3.2.1 Tính tốn cho 1 khu vực điển hình
- Khu vực số 1, có tổng số dân là S = 7320 người.
- Nhu cầu đi làm chiếm 50% dân số, với tần số là 4 lượt/ ngày.
N 50% 7320 4 14640(luot/ ngay)
   

+ Trong đó: 30% đi làm ở khu vực 2: 30% x 14640 = 4414 (lượt/ ngày)
5% đi làm ở khu vực 3: 5% x 14640 = 732 (lượt/ ngày)
5% đi làm ở khu vực 4: 5% x 14640 = 732 (lượt/ ngày)
35% đi làm ở khu vực 5: 35% x 14640 = 5150 (lượt/ ngày)
20% đi làm ở khu vực tt: 20% x 14640 = 2943 (lượt/ ngày)
5% đi làm ngồi đơ thị: 5% x 14640 = 732 (lượt/ ngày)
- Nhu cầu đi học: chiếm 30% dân số, với tần số 2.5 lượt/ ngày.
N 30% 7320 2.5 5490(luot/ ngay)
   


SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

- Bảng tổng hợp lưu lượng đi giữa các khu: xem Phụ lục 1 – Bảng 3
- Bảng ma trận phân phối lưu lượng trên các tuyến đường: xem Phụ lục 1 – Bảng 4
- Bảng tính tốn số lượng xe tiêu chuẩn: Phụ lục 1 – Bảng 5
3.2.2 Xác định mặt cắt ngang điển hình
- Xét điển hình là trục đường D3, có mặt cắt 4-4
- Theo bảng tính tốn lưu lượng xe, ta có lưu lượng xe lớn nhất trên trục đường D3
là:
+ Tổng nhu cầu giao thơng đối nội và đối ngồi là 29630 lượt/ ngày,
+ Tổng nhu cầu giao thơng qua cảnh là 5926 lượt ngày
- Vậy nhu cầu lớn nhất trên tuyến đường này vào giờ cao điểm là:
N 14% 35556 4978(luot/ ngay)
  

- Ta quy đổi số lượt di chuyển theo các phương tiện giao thơng với giả thiết là:
+ 10% số lượt di chuyễn là xe đạp, số người trên xe = 1.
N 10% 4978 /1 448(luot/ ngay)
  

+ 60% số lượt di chuyển là xe máy, số người trên xe = 2
N 60% 4978/ 2 1494(luot/ ngay)
  

+ 20% số lượt di chuyển là ơtơ, số người trên xe = 3
N 20% 4978/ 3 332(luot/ ngay)
  

+ 10% số lượt di chuyển là xe bus, số người trên xe = 25
N 10% 4978 / 25 20(luot/ ngay)

+ Vỉa hè là 5m
+ Lề đường 1m
+ Dải phân cách giữa là 2m
+ Lòng đường mỗi bên 2 làn xe, chiều rộng mỗi làn là 3.5 x 2 = 7m
+ Dải mép 0.25m sát dải phân cách
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 17 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

+ Lộ giới: 5 + 1 +7 + 0.25 + 2 + 0.25 + 7 + 1 = 23.5m
- Tính tốn tương tự cho các tuyến đường còn lại, thống kê tại: Phụ lục 1 – Bảng 6,
Bảng 7
-
3.3 Tính tốn các chỉ tiêu giao thơng
3.3.1 Tính tốn tại nút giao thơng
a. Tầm nhìn
- Tính tốn theo giáo trình thiết kế đường đơ thị của Nguyễn Khải:
- Tầm nhìn một chiều trên mỗi tuyến:
2
Vxt KV
S L
3.6 254( i)
  
 

- Trong đó:
+ V : tốc độ thiết kế tại nút giao thơng ( 0.6Vtk)
+ S : chiều dài đoạn
+ K : Hệ số sử dụng phanh( chọn K =1.2)
+


= 70km/h tầm nhìn dừng xe vào nút là
40m
 Xác định tầm nhìn tại ngã giao của S80 = 55m, S70 = 40m
 Tính tầm nhìn tại ngã giao cho cấp đường khu vực, và phân khu vực
- Tốc độ thiết kế đường phân khu vực là 40km/h => V = 0.6 x 40 = 24 km/h
- Vậy tầm nhìn 1 chiều là:
2 2
Vxt KV 24x1 1.2x24
S l 5 17.71m
3.6 254( i) 3.6 254(0.5 0.005)
      
  

- Tầm nhìn trên tuyến có vận tốc 50km/h là ( đây là đường được ưu tiên)
Theo TCVN 4054:2005 cơng thức tính cho đường ưu tiên như sau:
50 40
50
S S 22.14m
40
  

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 18 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

- Đối với đường có Vtk = 50km/h thì vận tốc vào nút V = 0.6 x Vtk = 30km/h. Kết
hợp với TCXD 104:2007 tầm nhìn dừng xe tối thiểu khi xe vào nút với V =
30km/h là 30m, tương tự với đường Vtk = 40km/h tầm nhìn dừng xe vào nút là
30m
 Xác định tầm nhìn tại ngã giao của S50 = 30m, S40 = 30m
- Như vậy đối với đường đơ thị ta vạc với cạnh góc vng là 10m, đường khu vực

- Trong đó:
+ : mật độ mạng lưới đường phố (km/km
2
).
+
L

: tổng chiều dài đường của cấp đường tính tốn (km).
+ F : Tổng diện tích xây dựng đơ thị, khơng tính mặt nước và đầm lầy
- Theo bảng 4.4 trang 51 QCXDVN 01:2008 chỉ tiêu mật độ đường đơ thị là 2,0 :
3,3 km/ km2, chỉ tiêu của khu quy hoạch là 2.76 (thỏa)
 Tính cho đường cấp khu vực
2
8.39
7.23( / )
1.16
L
km km
S

  



- Trong đó:
+ : mật độ mạng lưới đường phố (km/km
2
).
+
L

- Theo bảng 4.4 trang 51 QCXDVN 01:2008 chỉ tiêu mật độ đường phân khu vực
là 10 : 13,3 km/ km2, chỉ tiêu của khu quy hoạch là 10,17 (thỏa)
b. Tỉ lệ diện tích đất giao thơng

(%):
( )
269527
23.60%
1160000
L B
F


  



- Trong đó:
+ L : chiều dài các tuyến đường (km).
+ B : bề rộng đường (km).
+ F : diện tích các khu chức năng xây dựng (km
2
).
- Dựa vào trang 51 QCXDVN 01:2008 tỉ lệ đất giao thơng tối đa là 18%, tuy
nhiên theo tiêu của thị xã Dĩ An thì chỉ tiêu Quy hoạch đến 2025 tỉ lệ đất giao
thơng nằm trong khoảng 15 – 23%, nên chỉ tiêu của khu quy hoạch là 23.60
(thỏa)
c. Mật độ diện tích đường tính cho một người dân thành phố

(%):

I. QUY HOẠCH SAN NỀN
1.1 Đánh giá hiện trạng
- Vị trí khu đất nằm ở phía bắc so với phường Bình Thắng, tiếp giáp với sơng
Đồng Nai. Phần đất xung quanh đường Xa lộ Hà Nội thì dân cư đơng, còn tại
những khu vực giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm dân cư thưa thớt, nên sẽ thuận lợi cho
cơng tác quy hoạch chiều cao, xây dựng cơng trình.
- Sau đây là thống kê cao độ hiện trạng của tồn khu vực.
Bảng 2.1 – Thống kê cao độ hiện trạng Hình 2.1 Đánh giá cao độ tự nhiên khu quy hoạch
- Qua bản thống kê, ta thấy nền đất xung quanh đường Xa lộ Hà Nội phía gần cầu
Đồng Nai là khu vực có nền đất cao trung bình là 12m. Tuy nhiên phần địa hình
giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm thì địa hình rất thấp có nhưng nơi 0.2m, đến mùa mưa
thường xảy ra ngập lụt tại các khu vực phần địa hình giáp rạch Bà Lồ, Bà Khâm
này.
1.2 Phương án quy hoạch cao độ nền
- Dựa theo điều kiện thuỷ văn khu vực, với đặc điểm phụ thuộc chế độ tiêu thốt
của sơng Đồng Nai, cao độ san nền khống chế thấp nhất của khu đất được lựa
chọn bảo đảm an tồn cho tồn phường khơng bị ngập hay ảnh hưởng bởi mực
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 21 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

nước sơng dâng cao về mùa mưa lũ. Đồng thời cần phù hợp cao độ hiện trạng các
khu vực dân cư lân cận.
- Cốt khống chế tại các ngã giao nhau dựa vào cao độ các đường hiện trạng và cao
độ mực nước ở cấp báo động 3 của sơng Đồng Nai là +2,0 m với tần suất là 1 %
(Theo trạm quan trắc Biên Hòa). Dựa vào các cao độ này để đưa ra cốt khống chế
cho các tuyến đường mở mới và các tuyến đường nội bộ. Cao độ xây dựng trên
tồn phường H

+ – Cao độ thiết kế trung bình (m)
+ – Cao độ tự nhiên trung bình (m)
+ F – Diện tích lơ đất (m
2
)
- Bảng khối lượng đào đắp các khu vực được thể hiện trong Phụ lục 2 – Bảng 1
II. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THỐT NƯỚC MƯA.
2.1 Đánh giá hiện trạng
- Hệ thống thốt nước mưa trong khu vực quy hoạch, phần lớn là chảy tràn tự
nhiên theo hệ thống kênh, mương về rạch Bà Lồ, Bà Khâm và đổ ra sơng Đồng
Nai.
- Trên đường ĐT 743A, đoạn từ Ngã 3 Tân Vạn đi cầu Tân Vạn có hệ thống cống
tròn 600 thốt nước hai bên đường, một phần chảy về hướng bắc đổ ra rạch Bà
Lồ, một phần chảy về hướng nam theo hệ thống cống của đường ĐT 743A chảy
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 22 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

ra rạch Bà Khâm. Nhưng các hệ thống cống này đã xuống cấp và thốt nước mưa
chưa hiệu quả
- Tuy nhiên hiện nay thì rạch Bà Lồ và rạch Bà Khâm thì ngày càng hẹp đi đo đất
phù sa kéo mà khơng được nạo vét nên chế độ thốt nước của 2 rạch này đã bị
hạn chế
- Do vậy hệ thống thốt nước mưa còn sơ sài, và còn nhiều vấn đề cần được giải
quyết
2.2 Quy hoạch mạng lưới thốt nước mưa
- Dựa trên địa bàn với lợi thế nhiều kênh rạch như vậy nên nguồn xả nước mưa sẽ
tận dụng những rạch Bà Khâm, Bà Lồ đã có. Nhưng sẽ nạo vét, cải tạo lại để
giúp cho rạch là nguồn xả tốt.
- Vạch tuyến thốt nước mưa sẽ bám sát theo quy hoạch chiều cao, tránh chảy
ngược dốc.



(2.1)

- Trong đó:
+ Các thơng số A, c, b, n lấy theo trạm gần nhất với TP. Hồ Chí Minh ( lấy theo
vùng lân cận vì khơng có số liệu cho Bình Dương) A = 11650, c = 0.58, b = 32,
n = 0.95.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 23 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

+ P - chu kỳ lặp trận mưa (năm), căn cứ theo TCVN 7957-2008 ta chọn P = 2
theo bảng 3.
+ t
tt
- thời gian dòng chảy mưa (phút) , được xác định như sau:
- t
tt
= t
m
+ t
r
+ t
c
(phút)
- t
m
- thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường, có thể lấy từ 5
đến 10 phút. Nếu trong tiểu khu có đặt giếng thu nước mưa thì trong đó là
thời gian chảy đến cống của đường phố (thời gian tập trung bề mặt).Chọn t

2
2
2
L
t 0.017
V


(phút)
L2 – chiều dài mỗi đoạn cống tính tốn (m)
V2 – tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương ứng (m/s)
- Lưu lượng thiết kế cống – Q (l/s)

Q q C F (l/s)
  
(2.2)
- Trong đó:
+ F diện tích mà tuyến cơng phục vụ (ha)
+ q – cường độ mưa tính tốn xác định theo cơng thức (2.1)
+ C – hệ số dòng chảy. Nó là tỉ lệ giữa lượng dòng chảy và lượng mưa, được sử
dụng với ngụ ý là lượng tổn thất tổng hợp của nước mưa. Đây là một hệ số có độ
chính xác thấp nhất. Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào độ khơng thấm nước, độ
dốc, tính chất đất Để đơn giản trong tính tốn ta xem như hệ số C khơng thay
đổi trong suốt q trình mưa và lấy C chung cho một cửa xả, điều này là khơng
chính xác. Muốn chính xác thì với mỗi cống phải có một hệ số C riêng tùy vào
đặc điểm lưu vực tuyến cống đó chuyền tải. Dựa vào bảng 5, trang 10 TCXDVN
7967:2008 để tính được hệ số C:
0.73 0.32 0.75
( )
0.70

gt
n
tt c c
A c P
Q C F ha
t b t
   
      
   
(2.3)
 Một số ngun tắc khi tính tốn thủy lực mạng lưới thốt nước mưa
- Lựa chọn độ dốc cống thỏa imin ≥ 1/D, còn phụ thuộc vào độ dốc địa hình, nếu
iđh ≥ imin của cống thì chọn ic = iđh, nếu iđh < imin thì chọn ic = imin. Trường
hợp iđh q lớn nếu chúng ta vẫn chọn ic = iđh có thể dẫn đến vận tốc nước chảy
trong cống lớn hơn vmax theo tiêu chuẩn, lúc này chúng ta phải có giải pháp để
giảm vận tốc nước chảy trong cống. Do đó, việc lựa chọn ic là sự phối kết hợp
nhiều yếu tố liên quan mật thiết với nhau (v, i, Q, D). Chọn i
c
phải tùy vào tình
hình cụ thể từng tuyến.
- Giả sử đường kính cống lấy theo cấu tạo, cống đầu tiên của mạng lưới phải là
D400, đo đó imin lớn nhất là i = 0.0025. Nước mưa được thiết kế chảy đầy hồn
tồn h/d =1. Chọn phương pháp nối cống là nối ngang đỉnh
- Lựa chọn đường kính cống: Đường kính và vận tốc của đoạn cống phía sau phải
lớn hơn hoặc bằng đoạn cống trước đó để tránh trường hợp dềnh nước và tạo nên
lưu lượng đỉnh tại vị trí hố ga đấu nối các đoạn cống với nhau. Với các đoạn
cống có nhiều tuyến cống nhánh đổ vào, thì phải chọn thời gian tính tốn của
nhánh nào có thời gian lớn nhất để tính cho đoạn cống phía sau Chọn hình dạng
cống là hình tròn, vật liệu làm cống là bê tơng cốt thép.
 Tính tốn một tuyến cống điển hình như sau:

  


- Với i
c
= 0.24% và Q
gt
= 262.71( l/s), chọn sơ bộ đường kính là D600. Kiểm tra
lại khả năng chuyển tải của D600 với i
c
= 0.24%, tra số liệu trong Bảng tra thủy
lực mạng lưới cấp thốt nước của tác giả Lâm Minh Triết, Q
ct
= 300.65 l/s, V
min

= 6m/s < V = 1.07 < V
max
= 7m/s và bằng với V
gt
, thỏa được khả năng vận tải
lượng nước mưa tính tốn. Do đó chọn D600 là phù hợp. Chọn chiều sâu chơn
cống ở hố ga đầu tiền đoạn M101 – M102 là 0.9m tính tới đỉnh cống.
- Thống kê lưu lượng thốt nước mưa và tính tốn thủy lực trên các tun cống:
Phụ lục 2 – Bảng 2
2.5 Tổng hợp cống thốt nước mưa trên mạng lưới
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang - 25 - GVHD:ThS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: NGUYỄN THÀNH LONG LỚP KD09-CTN – MSSV: 09510400770

- Bảng tổng hợp các cống được thể hiện trên bản vẽ Quy hoạch san nền - thốt

hướng khơng tốt đến người dân.
- Khu vực giáp với quận 9 - TP HCM thuộc khu quy hoạch hiện nay đang được
cấp nước từ đường ống D600 của nhà máy cấp nước Thủ Đức, cấp nước cho TP
Biên Hòa, được dẫn qua khu quy hoạch trên đường Xa lộ Hà Nội. Tuy nhiên,
theo định hướng đến năm 2025 của thị xã Dĩ An thì đường ống này khơng được
tiếp tục sử dụng làm nguồn cấp nước cho khu đất giáp với quận 9.
- Hiện trạng cấp nước của khu quy hoạch chưa đồng bộ, phần lớn người dân sử
dụng nước ngầm làm nguồn nước sinh hoạt, số ít còn lại được sử dụng nước máy.
Để khu quy hoạch trở thành đơ thị loại II vào năm 2025 thì u cầu đặt ra cho
khu quy hoạch là thiết kế cải tạo mạng lưới cấp nước một cách đồng bộ theo
định hướng chung của tồn thị xã.
III. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

Trích đoạn GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THỐT NƯỚC 5 5- THIẾT KẾ PHUI ĐÀO 6 1-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status