Tìm hiểu quy định của pháp luật về quản lý động thực vật hoang dã quý hiếm - Pdf 26

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................
2
CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................
3
Phần I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................
4
Phần II. NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................
5
2.1. Vai trò của động thực vật hoang dã trong tự nhiên và đời sống con người..........
5
2.1.1. Vai trò có lợi của động thực vật
.....................................................................................................................................
5
2.1.2. Tính có hại của động thực vật
.....................................................................................................................................
7
2.2. Thực trạng động thực vật hoang dã Việt Nam.....................................................
7
2.2.1. Sự gia tăng về số loài nguy cấp
.....................................................................................................................................
7
2.2.2. Các mối đe dọa và nguyên nhân của thực trạng trên
.....................................................................................................................................
10
2.3. Tình hình quản lý bảo vệ hiện nay.......................................................................
14
1
2.4. Quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ động thực vật hoang dã.....................
15
2.5. Danh mục văn bản pháp luật liên quan.................................................................

cấp lương thực, thực phẩm, giá trị giải trí, khoa học, văn hoá, sức khoẻ và nhiều
giá trị tiềm tàng khác.
Tuy vậy, hoạt động buôn bán động vật, thực vật hoang dã ở Việt Nam
ngày một gia tăng. Chỉ trong một thời gian ngắn, danh sách các loài động vật
hoang dã sắp bị tuyệt chủng của Việt Nam tăng lên tới 407 loài
(1)
. Mặc cho sự
cảnh tình của các cơ quan chức năng, mặc cho sự lên án của báo chí, hoạt động
buôn bán siêu lợi nhuận này vẫn diễn ra khắp mọi nơi ở Việt Nam và trên toàn
thế giới. Nội dung bài tiểu luận “Tìm hiểu quy định của pháp luật về quản lý động
thực vật hoang dã quý hiếm” là những nhận thức bước đầu về công tác quản lý
bảo tồn động thực vật hoang dã quý hiếm hiện nay.
3
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐVHD: Động vật hoang dã
ĐTVHD: Động thực vật hoang dã
KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên
VQG: Vườn quốc gia
CITES: Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna
and Flora - Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã, nguy
cấp.
ĐDSH: Đa dạng sinh học
ĐNN: Đất ngập nước
DSTG: Di sản thế giới
4
Phần I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo mục 14, Điều 3 của Luật Bảo vệ phát triển rừng, l oài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về
kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ
bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

đặc hữu mang các gen qúy chứa đựng những tính trạng tốt mà các loài động vật
khác không có. Thông qua các loài hoang dại, con người có thể nghiên cứu, khai
thác và sử dụng một cách hợp lý các gen này đạt hiệu quả cao nhất. Theo đánh
giá của các nhà khoa học, khu hệ động vật Việt Nam có tính đặc hữu khá cao so
với các nước vùng Đông Dương: Có tới 15 loài phân bố ở Việt Nam trong tổng
số 21 loài linh trưởng đặc hữu của vùng Đông Dương; khu hệ chim có tới
10,17% số loài và phân loài đặc hữu và có tới ít nhất là 3 trung tâm chim đặc hữu
quan trọng của thế giới.
Giá trị kinh tế: Động thực vật có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng với đời sống con
người. Giá trị kinh tế của động thực vật tập trung vào một số nội dung sau:
Nguồn thức ăn: Từ khi loài người mới xuất hiện trên trái đất thì nguồn
thức ăn chính cho con người là các sản phẩm tự nhiên thu được từ săn bắt động
vật và hái lượm. Nhiều loài động thực vật đã được con người sử dụng làm thức
6
ăn trong cuộc sống hàng ngày. Nhiều loài động vật được con người thuần hoá,
nuôi dưỡng qua nhiều thế hệ tạo thành những giống gia súc, gia cầm để phục vụ
mình. Có thể nói nguồn đạm động vật là không thể thiếu đối với loài người. Cho
đến ngày nay vẫn còn một số lượng lớn cộng đồng địa phương dựa vào các sản
phẩm săn bắn để tồn tại.
Nguyên liệu cho công nghiệp: Nhiều nhóm động vật cung cấp nguyên liệu
cho các ngành công nghiệp khác nhau: Các loài thú và bò sát có thể cung cấp
lông, da; các loài côn trùng cung cấp mật hay sáp (ong), cánh kiến, tơ (tằm); một
số loài thân mềm cung cấp nhiều sản phẩm quý: Ngọc trai, ...
Dược liệu: Nhiều sản phẩm từ động vật được con người sử dụng với mục
đích dược liệu (mật ong, gan cá, mật gấu, nọc rắn, sừng tê giác, ...). Nhiều chế
phẩm sinh học được chiết xuất từ nuôi cấy mô động vật hoặc động vật sống (các
loại vắc xin, hoóc môn ...).
Làm cảnh, phục vụ đời sống sinh hoạt, giải trí cho con người: Một số
lượng lớn động thực vật được buôn bán trên thị trường hay được bẫy bắt, hái
lượm là phục vụ mục đích làm cảnh. Đặc biệt là các loài chim như vẹt, yểng, sáo

sau 10 năm có nhiều biến đổi. Tổng số loài động vật, thực vật hoang dã trong
thiên nhiên đang bị đe dọa ở các mức khác nhau đã lên tới 857 loài, trong đó có
407 loài động vật và 450 loài thực vật. So với số liệu công bố trong Sách Đỏ Việt
Nam 1992 -1996 là 709 loài bị đe dọa (359 loài động vật và 350 loài thực vật), có
thể thấy rằng số loài hiện thời bị đe dọa tăng lên đáng kể. Mức độ bị đe dọa ở
8
từng thành phần động, thực vật trong thiên nhiên cũng có sự thay đổi rất đáng
báo động.
Trong thành phần động vật, ở Sách Đỏ Việt Nam 1992, mức độ bị đe dọa cao
nhất của các loài chỉ ở thứ hạng Nguy cấp thì năm 2004 đã có tới 6 loài bị coi là
tuyệt chủng trên lãnh thổ. Hiện có 149 loài được coi là Nguy cấp, tăng hơn rất
nhiều so với 71 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 1992. Có 46 loài được coi là Rất
nguy cấp, nhiều nhất là ở các nhóm: Thú rừng (12 loài), Chim (11), Bò sát lưỡng
cư (9), Côn trùng (4)... Ở thành phần thực vật, trong Sách Đỏ Việt Nam 1996,
một số loài trước đây được xếp trong diện Sẽ nguy cấp nay phải chuyển sang
diện Nguy cấp và Rất nguy cấp. Sách Đỏ Việt Nam 1996 mới chỉ có 24 loài
thuộc diện Nguy cấp thì nay đã lên tới 192 loài, trong đó có 45 loài được coi là
Rất nguy cấp
̣
(2)
.
Theo Sách đỏ Việt Nam 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm
2008, hiện nay tại Việt Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loại thực vật)
đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong
đó có 116 loài động vật được coi là rất nguy cấp và 45 loài thực vật rất nguy cấp
(trong số 196 loài thực vật đang nguy cấp). Có 9 loài động vật trước kia chỉ nằm
trong tình trạng de dọa nhưng nay xem như đã tuyệt chủng là tê giác 2 sừng, bò
xám, heo vòi, cầy rái cá, cá chép gốc, cá chình Nhật, cá lợ thân thấp, cá sấu hoa
cà, hươu sao và hoa lan hài.
Dưới đây là đồ thị biểu hiện sự gia tăng số loài động vật, thực vật hoang dã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status