Câu 1:
Khái niệm chung về kế hoạch tiến độ thi công xây dựng (TCXD): kế hoạch tiến độ TCXD
là một trong 2 nội dung thiết kế tổ chức thi công nó quyết định đến tốc độ và trình tự thi công
toàn bộ công trình.
Mục đích của việc lập tiến độ TCXD:
• Bảo đảm cho ctr hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn quy định để đưa ctr vào sd.
• Bảo đảm ctr thi công được cân đối, liên tục , nhịp nhàng và thuận lợi.
• Quyết định qui mô tbo ctr gồm việc sd tiền vốn, sức người, vật liệu , và thiết bị máy
móc.
• Quyết định một cách chính xác quy mô tổ chức công trình, các bộ phận khác trong
TKTCTC ( như dẫn dòng thi công, phương pháp thi công, cung ứng vật tư kĩ thuật…)
• Bảo đảm chất lượng ctr trên cơ sở tốc độ và trình tự thi công hợp lí nhằm bảo đảm an
toàn trong thi công.
Cơ sở để lập tiến độ:
• Phải nắm chắc các tài liệu ban đầu: hồ sơ thiết kế các ctr trong công trường và toàn bộ
công trình, tình hình địa chất, thủy văn… của khu vực xây dựng.
• Tiền vốn đầu tư xây dựng các ctr trong công trường, khả năng cung ứng vật tư thiết bị
và dây chuyền công nghệ.
• Thời hạn hoàn thành dự án.
• Đặc điểm thực tế của khu vực xây dựng (hệ thống giao thông mạng lưới điện nước,
tình hình kinh tế xã hội chính trị…).
Nguyên tắc lập tiến độ thi công (7 nguyên tắc):
• Triệt để tuân theo thời hạn thi công xây dựng mà nhà nước quy định, phân rõ các công
trình chủ yếu, thứ yếu, để tạo điều kiện thi công thuận lợi.
• Tốc độ thi công, trình tự thi công trong kế hoạch tiến độ phải phù hợp kỹ thuật và
phương pháp thi công. Chú ý không đảo lộn trình tự thi công.
• Nên thiết kế tổ chức thi công song song hoặc dây chuyền để rút ngắn thời gian xây
dựn, nhưng phải chú ý không được đảo lộn trình tự thi công hợp lí để không gây nên
sự cố về chất lượng và an toàn thi công.
• Khi chọn phương án phải đảm bảo sử dụng uốn đầu tư hợp lý trên cả 2 phương diện là
giảm phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn công trình.
• Cột 9: Chế độ làm việc, số ca làm việc trong ngày.
• Cột 10,11: Biên chế số công nhân, số lượng máy móc thi công.
• Cột 12: Thời gian thi công.
Phần biểu đồ: Thể hiện tiến độ thi công mỗi công việc được thể hiện bằng đường thẳng có
độ dài bằng thời gian của chúng (thời gian thi công)
b) Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của biểu đồ ngang.
Ưu điểm:
• Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương đối đơn
giản rõ ràng.
Nhược điểm:
• Không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà nó phải thể hiện
• Không nhìn được bao quát các công việc, không biết công việc nào quan trọng nhất ở
từng giai đoạn thi công có tính chất quyết định đến toàn bộ kế hoạch thi công.
• Mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạo cứng
nhắc khó điều chỉnh khi có sửa đổi. Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện 1
lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức
mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được thực hiện.
• Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của
công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học.
Phạm vi sử dụng: Mô hình biểu đồ ngang chỉ sử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn
giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp . Tiến
độ công trình đã được thành lập bằng biểu đồ xiên hay biểu đồ mạng nhưng được chuyển
sang biểu đồ ngang cho dễ thi công.
Câu 3
a) Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức và thi công:
2
là tìm kiếm biện pháp tổ chức hợp lí để xây dựng công trình trong thời hạn ngắn nhất có thể
với giá thành nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất theo yêu cầu thiết kế. Trong thiết kế và tổ chức thi
công xây dựng phải trình bày phương pháp, phương tiên, thời hạn thực hiện từng loại công
tác xây dựng cũng như toàn bộ công trình.
đất.
Trả lời
3
Rủi ro trong xây dựng công trình ngầm là khả năng xảy ra một hoặc một số yếu tố
(chủ quan hoặc khách quan) xuất phát từ điều kiện tự nhiên hay điều kiện xã hội có thể gây
thiệt hại cho các công tác xd ctr cả về nhân lực, vật lực, tài lực.
Rủi ro được đánh giá bằng công thức:
R=P*I
Trong đó: R - mức độ rủi ro (Risk)
P - Khả năng xảy ra sự cố (probability)
I – Mức độ tác động ảnh hưởng của sự cố (Impact)
Các sự cố xảy ra trong thi công CTN trong đá:
• Sự cố xảy ra trong xây dựng CTN trong môi trường đá.
• Tróc vỡ đất đá: Dạng sự cố này sẽ gây nguy hiểm cho người và máy móc do trọng
lượng của khối đá bị tróc vỡ gây ra. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do cạy đá
om không kỹ sau khi nổ mìn lắp dựng kết cấu chống không phù hợp với tiêu chuẩn.
• Sập lở các khối nứt:
Giải pháp cho sự cố này: sử dụng neo hệ thống, vòm bê tông, lưới thép
• Áp lực do dịch chuyển biến dạng
Hậu quả của dạng sự cố này là thu nhỏ tiết diện của CTN làm cho tác dụng sử dụng
không đạt được như thiết kế
Giải pháp: lường trước được sự việc để đào tăng tiết diện cùng với việc sử dụng kết
cấu chống đỡ, gia cố có khả năng biến dạng.
• Bục nước do các khe nứt nẻ.
Hậu quả: làm giảm khả năng chịu cắt của kết cấu chống, phá hủy các kết cấu chống
đã được lắp dựng ở gần khu vực bục nước.
Gp: bơm nước, tháo khô. Trong trường hợp nước có lưu lượng nhỏ có thể tính toán
lạo hệ thống bơm nước để thoát nước kịp thời.
• Sự cố thoát khí
Hậu quả: Nổ khí làm lan tràn các loại khí độc trong công trình.
ISO là hệ thống các bước quản lý chất lượng, là trình tự các bước làm, trình tự này sẽ được
mở rộng hoặc thu hẹp tùy từng loại hình công việc.
8 nội dung cơ bản cần triển khai để đảm bảo và phát triển chất lượng :
• Định hướng theo yêu cầu : Hiểu rõ được các yêu cầu hiện tại và trong tương lai, có ý
thức thỏa mãn và vượt lên các yêu cầu đó.
• Lãnh đạo: Xác định rõ mục tiêu thống nhất và tổ chức nội bộ, tạo nên một môi trường,
không khí làm cho mọi người hoàn toàn quyết định tiêu chí.
• Thu hút con người : Con người là yếu tố cơ bản của tổ chức, thu hút đươc hoàn toàn
sẽ tạo nên lợi ích lớn.
• Quan điểm quá trình : phương tiện và hoạt động phải được điểu khiển, điều phối như
một quá trình , cho phép đạt được mục tiêu có hiệu quả.
• Quan điểm hệ thống : nhận thấy, hiểu rõ, điểu khiển và điều phối các quá trình có
quan hệ tương tác lẫn nhau sẽ làm cho tổ chức hoạt động rõ vai trò và có hiệu quả.
• Thường xuyên cải tiến : là một tiêu chí của tổ chức.
• Tính khách quan khi quyết định : quyết định có tác dụng nhờ phân tích dữ liệu và
thông tin một cách lôgic và có tính xây dựng.
• Quan hệ với các nhà cung cấp theo tinh thần cùng có lợi : các mối quan hệ giữa tổ
chức và các nhà cung cấp, để tạo nên khả năng và giá trị, cùng tăng lợi ích. Việc
chuyển hóa các yêu cầu này vào thực tế cũng đã được phân tích và cụ thể hóa.
Vẽ và phân tích biểu đồ ĐeMinh
Việc quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượng không chỉ đơn thuần là đánh giá nghiệm thu
công trình sản phẩm. Việc quản lý phải tiến hành ở mọi công đoạn của quá trình hình thành
chất lượng và tuân thủ theo phương thức : kế hoạch, thực thi, kiểm tra và hành động xử lý
(Plan, Do, Check, Action) theo đề xuất của Deminh.
5
Chu trình hành động trong mọi công đoạn.
Theo Deminh trong mọi công đoạn của quá trình hình thành chất lượng phải thực thiện
theo 4 tiêu chí : kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động. Các công việc này phải gắn bó
chặt chẽ với nhau và phải thực hiện theo một chu trình khép kín theo một vòng quay nhất
định như trên hình vẽ.
Mộ phương pháp đào hợp lí là phương pháp :
• Tạo ra được khả năng đào đất, đá kinh tế và đều đặn trong toàn bộ dự án
• Hạn chế được hiện tượng giảm bền cho khối đất, đá.
• Hạn chế gây chấn động ở mức tối thiểu trongkhu vực có dân cư.
• Hạn chế tối đa tác động tới môi trường.
• Có ảnh hưởng kinh tế thuận lợi đối với kết cấu chống.
Câu 8 :
Điều kiện áp dụng của phương pháp khoan nổ mìn :
• Trong đá rắn cứng
• Kích thước và hình dạng công trình ngầm có thể thay đổi
Câu 9 :
a) Quan niệm về chất lượng công trình:
Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội, nhu cầu và quan niệm về chất lượng cũng có
nhữn biến đổi nhất định. Chất lượng trong mọi lĩnh vực đời sống và kĩ thuật ngày càng được
nâng cao. Do vậy trước hết cần thống nhất về khái niệm chất lượng và đảm bảo chất lượng.
Cho đến nay chất lượng một công trình xây dựng ngầm như vẫn thường được hiểu bao gồm
các yêu cầu liên quan tới các yếu tố sau :
− Độ bền
− Độ ổn định lâu dài
− Các tính chất liên quan với chức năng sử dụng của công trình ngầm như an toàn về
chất, cách nước, cách âm và các đặc điểm tương tự.
Ngày nay cần hiểu chất lượng liên quan nhiều hơn nữa với giá trị sử dụng theo yêu cầu chung
của xã hội, về bảo vệ môi trường. Như vậy chất lượng của công trình xây dựng nói chung và
công trình ngầm nói riêng cần được hiểu bao quát hơn, và tùy theo những yêu cầu cụ thể liên
quan đến chức năng chủng loại của công trình. Ta có thể hiểu chất lượng của một công trình
7
xây dựng bao gồm mọi đặc điểm cần phải có để thỏa mãn các yêu cầu đã được quy định ấn
định trước.
b) Các yếu tố quyết định đến chất lượng công trình ngầm.
• Yếu tố khảo sát thiết kế :
• Yếu tố theo dõi,giám sát và kiểm tra
Giám sát và kiểm tra chất lượng cần phải được thực hiện theo quy trình và quy chuẩn,tuy
nhiên công việc kiểm tra được xem như 1 yếu tố,một bộ phận của công việc đảm bảo chất
lượng. Cần thầy rằng để đảm bảo và nâng cao chất lượng cần thiết phải tăng cường công
tác kiểm tra,thanh tra và phải được thực hiện đúng lúc đúng thời điểm. đương nhiên cơ
chế kiểm tra cần chuyển từ hàng dọc sang kiểm tra chéo. Vừa thực hiện mang tính chất
chu kỳ vừa mang tính chất thường xuyên,bất ngờ, có thể tiến hành kiểm tra công trình ở
mọi nơi và mọi lúc.
• Yếu tố tiêu chuẩn và điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc có ảnh hưởng rất đáng kể tới chất lượng của công trình. Trước hết
cần đảm bảo các yếu tố về môi trường làm việc theo các tiêu chuẩn quy định. Vệ sinh vị trí
8
làm việc và đảm bảo mội trường lao động,ko chỉ đơn thuần là bảo vệ sức khỏe của người lao
động mà còn tạo ra điều kiện thi công thuận lợi,thoáng đáng,đồng thời khi có sự cố xảy ra
cho phép có khoảng không gian thích hợp để xử lý.
Ví dụ : ( tự tìm)
Câu 11 : Các giai đoạn trong thời kỳ thi công :
Thời kỳ thi công được chia làm 3 giai đoạn bao gồm : giai đoạn chuẩn bị,giai đoạn thi
công,giai đoạn bàn giao.
a) Giai đoạn chuẩn bị :
Đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp rất lớn đến cả 3 giai đoạn thi công.
Nội dung các công việc của thời kỳ chuẩn bị :
Những công việc bên A cần triển khai :
− Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật
− Lập thiết kế tổ chức thi công.
− Lập kế hoạch và dự toán thi công của từng giai đoạn thi công.
− Làm các thủ tục mời thầu,giao thầu,dự kiến các nguồn cung ứng vật liệu.
− Giải quyết công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.
Những công việc bên B cần phải triển khai :
− Phải tiến hành các công tác tổ chức kỹ thuật cho công trường và đối chiếu kiểm tra tài
trình mới.
Câu 14 :
• Đặc điểm của biểu đồ hình xiên :
- Biểu đồ hình xiên chỉ khác với biểu đồ ngang ở chỗ thay vì biểu diễn công việc bằng
đoạn thẳng nằm ngang thì người ta sử dụng đường thẳng xiên,chỉ sự phát triển của
quá trình thi công theo thời gian và không gian. Hình dạng của các đường xiên có thể
khác,phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công. Sự khác nhau này
gây ra bởi phương,chiều,nhip độ của quá trình. Về nguyên tắc các đường xiên này
không được phép cắt nhau ngoại trừ các công việc độc lập với nhau về công nghệ.
• Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng :
Ưu điểm: thể hiện được diễn biến công việc trong cả thời gian và không gian,nên có tính
trực quan cao. Có tính bao quát các công việc,chi phối đến toàn bộ kế hoạch thi công của
hạng mục và công trình xây dựng nào đó.
Nhược điểm : đây là loại mô hình điều hành tĩnh,nếu số lượng công việc nhiều,tốc độ
thi công không đều sẽ có khả năng gây rối mất đi tính trực quan,nên biểu đồ hình xiên không
thích hợp với công trình,dự án phức tạp.
Phạm vi áp dụng : mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với công trình có nhiều
hạng mục giống nhau,mức độ lặp lại của các công việc cao. đặc biệt thích hợp với các công
tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền.
Câu 16 Trình bày và phân tích các phương pháp kiểm tra tiến độ trong biểu đồ ngang
Có 3 phương pháp kiểm tra tiến độ :
• Phương pháp đường tích phân
• Phương pháp đường phần trăm
• Phương pháp biểu đồ nhật kí
a) Phương pháp đường tích phân
Dùng để kiểm tra từng công việc, theo phương pháp này trục tung thể hiện khối lượng công
việc. Trục hoành thể hiện thời gian thể hiện công việc. Sau mỗi khoảng thời gian khối lượng
công việc đã thực hiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ. Đường thể hiện công việc
thực hiện đến các thời điểm đang xét là đường tích phân. Để so sánh tiến độ ta dùng đường
tích phân kế hoạch so sánh giữa 2 đường kế hoạch và thực tế ta sẽ biết được việc thực hiện