Ứng dụng phần mềm Powerpoint trong soạn giảng môn sinh học ở THPT - Pdf 26

Module 1
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG SINH HỌC
Module 1
3
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Qua module này học viên sẽ hiểu được
- Các tiện ích của PowerPoint trong dạy học. Tiềm năng của PowerPoint
trong thiết kế bài giảng sinh học
- Quy trình khai thác và sử dụng PowerPoint trong dạy học sinh học ở
trường THPT
2. Kỹ năng: Sau khi được nghe giảng viên giới thiệu và than gia thảo luận
theo nhóm học viên sẽ: Biết cách khai thác các thông tin phục vụ cho việc soạn
gáo án điện tử, có được kĩ năng thiết kế bài học sinh học trên PowerPoint
3. Thái độ: Sau khi học module này học viên sẽ thấy được giá trị của việc
sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học theo nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở trường phổ thông
II. GIỚI THIỆU MODULE
- Đây là module đầu tiên trong tài liệu bồi dưỡng đổi mới PPHD sinh học
ở trường THPT. Nội dung của module nhằm cung cấp cho học viên kĩ thuật cơ
bản của việc soạn bài giảng trên phần mềm PowerPoint.
- Nội dung chính của module
Giới thiệu cho học viên tiện ích của PowerPoint trong dạy học nói chung và
dạy học sinh học nói riêng.
Quy trình kỹ thuật khai thác và sử dụng PowerPoint trong dạy học sinh học
Một số bài mẫu về việc sử dụng PowerPoint trong dạy học sinh học
- Thời gian để học module: 8 tiết, trong đó học viên nghe giảng 4 tiết, 4
tiết để học viên thảo luận.
- Những điều cần lưu ý

 Nhiệm vụ: Học viên nghiên cứu tài liệu và nghe giảng viên trình bày
trước lớp, trao đổi theo nhóm để trả lời các câu hỏi :
- Trong quy trình ứng dụng PowerPoint để thiết kế một bài giảng thì ở
bước nào là quan trọng nhất? Tại sao?
- Để thiết kế một bài giảng bằng PowerPoint theo bạn cần phải có những
yêu cầu nào?
 Thông tin
Phụ lục1 2: Quy trình ứng dụng PowerPoint để thiết kế một bài giảng
Phụ lục1 3: Các yêu cầu sư phạm khi thiết kế và sử dụng các bài
giảng có vận dụng phần mềm PowerPoint
Hoạt động3 : Trao đổi theo nhóm, thời gian 4 tiết
 Nhiệm vụ:
- Học viên tự nghiên cứu tài liệu và trao đổi theo nhóm nhằm vận dụng
các bước ứng dụng PowerPoint để thiết kế một bài giảng cụ thể
- Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp, thảo luận
 Thông tin:
Phụ lục 1 4: Thiết kế một số bài giảng sinh học trên PowerPoint
5
V. ĐÁNH GIÁ
Sau khi kết thúc 2 buổi học, học viên phải trả lời được các câu hỏi sau:
Câu 1: Trong dạy học sinh học ở trường THPT việc sử dụng phần mềm
PowerPoint thích hợp cho các nội dung kiến thức nào?
Câu 2: Hãy nêu các yêu cầu về mặt kỹ thuật khi sử dụng phần mềm
PowerPoint để giảng dạy các kiến thức đó.
6
Phụ lục 1.1
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG VIỆC SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Quan niệm về dạy học theo công nghệ thông tin hiện nay
Ngày nay, người ta xem dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc

- Góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông qua hoạt động thường xuyên
với phương tiện, công cụ kết hợp với trí óc, tay chân.
- Tạo ra môi trường học tập sinh động mà trong đó người học đóng vai trò
là chủ thể, người học được hoạt động thực sự với phương tiện.
7
 Đối với giáo viên
- Việc cải tiến, chỉnh sửa giáo án theo định hướng đổi mới PPGD hết sức
thuận lợi.
- Thực hiện được nhiều các PPDH cho nhiều đối tượng HS trong lớp học
thông qua các phần mềm dạy học.
- GV sẽ là người hướng dẫn HS học tập chứ không đơn thuần chỉ là người
phát thông tin cho HS.
- Tiết kiệm được thời gian để truyền đạt thông tin và có thời gian để tổ
chức các hoạt động nhận thức cho HS hơn.
- GV cũng đóng vai trò là người học thường xuyên, vì sự nâng cao, hoàn
thiện của chính thầy.
3. Tiềm năng của PowerPoint trong việc thiết kế bài giảng
Microsoft PowerPoint là một chương trình để trình diễn trong bộ
Microsoft Office. Bộ Office này được đóng gói trong một tập hợp bao gồm các
thành phần khác nhau (Word, Excel, Access, PowerPoint, Outlook, Font page,
Publisher, SharePoint). Trong đó, 4 thành phần chính của bộ Office này là:
Word, Excel, Access và PowerPoint. Các thành phần này đều có tiện ích trong
các công đoạn thiết kế bài giảng. Trong đó, PowerPoint là một chương trình có
nhiều tiện ích đối với việc thiết kế, trình bày bài giảng với nhiều tính năng đa
dạng và phong phú.
PowerPoint cho phép thực hiện hầu hết các yêu cầu minh họa trong giảng
dạy, đặc biệt là các minh hoạ động rất cần thiết trong giảng dạy Sinh học. Khi sử
dụng PowerPoint để thiết kế các phần cho bài giảng, các hình ảnh, âm thanh
đóng vai trò hướng dẫn, tăng cường sự chú ý, gây nhiều cảm hứng, độ bền trí
nhớ cho HS trong quá trình học tập, trong đó GV có thể đưa các đoạn phim, các

thể liên kết với các File, chương trình, phần mềm khác. Hiện nay có rất nhiều
phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng được các chuyên gia tin học trong và
ngoài nước viết có phát hành trên thị trường hay trên mạng. Những phần mềm
phổ biến liên quan đến việc biên soạn thường được sử dụng như: ACD See 6.0
(xem, lưu hình ảnh ), Snagit V6.21 (chương trình chụp màn hình, phim ảnh ),
PhotoShop (cắt, chỉnh sửa, xử lý hình ảnh ), HeroSoft HeroVideo 3000 (xem
phim, cắt phim ), WebFlix (cắt phim), Cool Edit Pro (cắt nhạc). Rejump (nối
các đoạn phim) Khi sử dụng những phần mềm dạy học thích hợp với
PowerPoint GV có thể:
- Cắt và chèn các đoạn phim để tăng tính trực quan, các đoạn phim này
không chỉ là nguồn thông tin, nguồn tri thức, chúng còn có thể dùng để tạo tình
huống có vấn đề một cách hiệu quả trong dạy học, đặc biệt đối với các hiện
tượng sinh học trừu tượng, không thể quan sát bình thường được hoặc các quá
trình xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm…, các đoạn phim sẽ làm tăng hiệu quả của
tính trực quan, gây hứng thú, giúp HS dễ hiểu, dễ nhớ. Sự trình bày, giảng giải
của GV không còn gặp khó khăn nhiều nữa, ví dụ các quá trình nguyên phân,
giảm phân, tổng hợp Prôtêin, cơ chế nhân đôi của ADN, tổng hợp ARN, cơ chế
thụ tinh
- Cắt và chèn vào bài giảng các âm thanh, thuyết minh khi cần thiết làm
cho bài giảng thêm sinh động, tập trung sự chú ý, tăng hiệu quả dạy hoc…
Nguồn tư liệu tham khảo
1. Phan Đoài Bắc (2003).Một số đặc điểm của công tác biên soạn giáo
trình trong đổi mới phương pháp dạy và học. Kỷ yếu Hội thảo khu vực ứng dụng
công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý giáo dục. Sở GD&ĐT Huế.tr 12-20.
2. Quách Tuấn Ngọc (2001). Công nghệ dạy học - Đổi mới phương pháp
giảng dạy bằng công nghệ thông tin - Xu hướng của thời đại. Hội thảo khoa học
ứng dụng CNTT-TT trong giáo dục phổ thông. Hà Nội.
9
Phụ lục1.2
QUY TRÌNH ỨNG DỤNG POWERPOINT


Sau khi tìm kiếm được thông tin trên mạng Internet, ta chỉ cần download
vào kho tư liệu để làm tài liệu tham khảo.
* Các thông tin trên các CD-ROM, VCD
10
Ví dụ: Khai thác các bài liên quan đến di truyền học trên các đĩa CD-
ROM: A-Level Biology, Bài giảng lớp nâng cao nghiệp vụ của GS.TS Vũ Văn
Vụ, chương trình tập huấn của Khoa Sinh-KTNN Đại học Sư phạm Hà Nội,
Campbell Reece Essential Biology, Encarta (2004), Freeman Genetics 2.0,
Biology 1e Guttman ESP, Interactive Study Partner
2.2. Đối với các tranh ảnh, hình ảnh tĩnh, bảng biểu, sơ đồ
Tranh ảnh, bảng biểu, hình vẽ góp phần đắc lực và quan trọng trong
thiết kế bài giảng, tổ chức dạy học, cung bậc thông tin một cách phong phú,
chính xác và hấp dẫn, tạo điều kiện cho GV, HS nghiên cứu kiến thức mới, củng
cố kiến thức, giáo dục tư tưởng, kiểm tra một cách thuận lợi. Chúng có thể khai
thác được từ các nguồn:
- Khai thác tranh ảnh, biểu bảng trong SGK, sách than khảo, báo chí, các
tập san Các ảnh màu của các bản tranh trong bộ Overhead Transparency -
Atlas, có màu sắc rất đẹp, chính xác, cập nhật được thông tin mới về kiến thức bộ
môn có trong phòng bộ môn trong nhà trường. Sau khi lựa chọn những hình ảnh,
biểu bảng cần thiết, dùng máy quét (Scanner) để lưu vào đĩa và được đưa vào
kho tư liệu để khai thác cho từng bài.
Ví dụ: Khai thác hình cây đậu Hà Lan có trong Atlas No 8225E
Mendelian Inhentace and Variability và trong Atlas No 8227 Human Genetics
volume II (Hình 1).

Hình 1: Khai thác các hình ảnh tĩnh trên các bảng trong của phòng thiết bị
- Khai thác các hình ảnh tĩnh trên các đĩa CD-ROM, VCD.
Ví dụ: Khai thác các hình ảnh tĩnh trên CD-ROM VCD: Biology 1e
Guttman ESP, Campbell Reece Essential Biology (Hình 2).

Hình 4: Khai thác phim mô phỏng trên các CD-ROM, VCD
- Khai thác các phim trên Internet
Đây là một nguồn khai thác hết sức phong phú và đa dạng, GV cần cố
gắng để tim tòi, khai thác tốt các nguồn tư liệu sẳn có này, vấn đề quan trọng là
biết cách khai thác và sử dụng tốt. GV cần có biện pháp xử lý kỹ thuật để tăng
tính trực quan của chúng như: cắt xén các đoạn phim, phóng đại, chọn màu, lồng
nhạc, âm thanh, bố cục , đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp
và thẩm mỹ khi sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học.
Ví dụ: Khai thác đoạn phim mô phỏng cơ chế tổng hợp prôtêin; cơ chế bổ
sung của các bazơ trong ADN ở các địa chỉ:
http//www.dnaftb.org/dnaftb/15/concept/index.htnl;http//www.Cnr.vt.edux/dendr
e/fores biology (Hình 5).

Hình 5: Khai thác phim mô phỏng trên internet
Đặc biệt, ngoài các hình ảnh động, phim mô phỏng trong dạy học sinh học
rất cần các ảnh chụp thật, các phim quay thật. Các phương tiện này có vai trò rất
quan trọng, có giá trị sư phạm cao, chúng vừa giúp HS dễ nhớ, nắm kiến thức sát
với thực tiễn, đồng thời làm tăng và gây được niềm tin khoa học cho HS. Các
13
ảnh, phim này chúng ta có thể khai thác trên các đồ dụng dạy học, sách báo, tạp
chí, trên các đĩa CD-ROM, các chương trình khoa học của VTV… Chúng thường
được dùng để củng cố, kiểm tra, tổng kết bài học.
Ví dụ: Khai thác các ảnh chụp trên các bản phim trong các kì của quá
trình phân bào của Johannes Lieder Publishers of Transparencies and CD-ROM,
phim quay về quá trình phân bào được khai thác trên VTV 2 hoặc phim quay các
giai đoạn của quá trình phân bào dưới kính hiển vi điện tử… (Hình 6).Hình 6: Khai thác các ảnh thật, phim thật trong CD-ROM, VTV
* Đối với các hình ảnh, mô hình động hỗ trợ giảng dạy khác

sử dụng PowerPoint trong giảng dạy), trên cơ sở đó để tìm tòi phát hiện, khai
thác thế mạnh của PowerPoint để tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận
thức trong hoạt động học tập của HS. Cần dự kiến trước các hoạt động nhận thức
để tổ chức cho HS như thế nào? Các hình ảnh, phim mô phỏng, hệ thống câu hỏi,
các bài trắc nghiệm, phiếu học tập phải sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao
nhất.
Kịch bản xây dựng còn phụ thuộc vào sản phẩm có được trong kho tư
liệu, GV cần phải biết lựa chọn phù hợp để xây dựng kịch bản có chất lượng,
đem lại hiệu quả giảng dạy tốt nhất.
Ví dụ: Trong các CD-ROM như của A lever Biology; Essential Biology
Place for (Campbell Reece Essential Biology), Biology 1e Guttman ESP hoặc
Freeman Genetics 2.0 … đều có các phim mô phỏng quá trình phân bào , các
phim này đã được các tác giả xây dựng theo những cách khác nhau, như vậy GV
bên cạnh cần tìm hiểu, đánh giá nội dung phim phù hợp với kiến thức chương
trình, SGK, còn cần phải chú ý đến cách thiết kế, khả năng sử dụng, đánh giá
phim nào phù hợp để tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS, tạo điều kiện cho
đổi mới PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức cho HS (Hình 8).
15Hình 8: Các mô hình động được các tác giả thiết kế theo các kiểu khác nhau
Bài giảng điện tử không đơn thuần chỉ làm nhiệm vụ truyền tải kiến thức
mà còn phải là công cụ giúp HS độc lập suy nghĩ, phát huy tính sáng tạo, đề xuất
giải pháp cho từng trường hợp cụ thể. Xây dựng kịch bản cần chú ý trước hết là
kịch bản nội dung, phương pháp, cách tổ chức các hoạt động nhận thức và sau đó
mới tiến hành xây dựng kịch bản hình ảnh, âm thanh.
4. Thể hiện kịch bản
Đây là bước thể hiện ý đồ của toàn bộ kịch bản đã viết ra, là bước làm ra
sản phẩm cho hoạt động giáo dục, GV cần tìm hiểu các phần mềm và các phương
tiện kỹ thuật liên quan để thiết kế các module phù hợp với nội dung đã được lựa

Phần ghi chú nằm ở khung Footer area: Đưa tên nội dung bài giảng
- Để hiệu chỉnh định dạng chữ: Chọn Format \ Font: Xuất hiện hộp thoại Font ta
chọn các font chữ, dạng chữ, cỡ chữ, màu chữ theo yêu cầu.
- Để định dạng đầu dòng (Bullets & Numbering): Chọn Format\Bullets &
Numbering xuất hiện hộp thoại Bullets & Numbering, chọn dạng cần thiết.
- Để canh đầu dòng (Alignment): Chọn Format \ Alignment xuất hiện hộp thoại
Alignment ta chọn lựa, canh theo yêu cầu.
- Để thay đổi khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing): Chọn Format\ Line
Spacing xuất hiện hộp thoại Line Spacing, chọn lựa theo các khung hiệu chỉnh.
4.2 Tạo tập tin trên PowerPoint để trình chiếu
Sau khi khởi động PowerPoint, để xuất hiện hộp thoại PowerPoint startup
tiến hành các bước:
- Mở hộp thoại New Slide: Kích chuột trái vào Blank Presentation \ Ok.
- Mở cửa sổ Presentation: Kích đúp chuột trái vào Autolayout được chọn. Tiêu
đề (Title) xuất hiện trong cửa sổ Presentation.
- Chọn nền cho Slide: Kích chuột vào Format\Background xuất hiện hộp thoại
Background, trong hộp thoại này có 2 lựa chọn: More Colors và Fill Effeets.
+ Nếu vào More Colors (chọn màu tiêu chuẩn) với 2 cách khác nhau:
Standard (chọn một màu thích hợp trong hình lục giác màu); Custom (chọn một
màu thích hợp trong bảng màu và có thể điều chỉnh độ sáng tối của màu).
+ Nếu vào Fill Effeets (các dạng màu hiệu ứng) với 4 cách khác nhau:
Gradient (các dạng pha màu) có các lựa chọn One color (một màu). Two
color (hai màu) và Preset (màu phối sẵn) phối hợp với nhóm lệnh Shading Slyde.
Texture (mẫu nền Texture): chọn mẫu màu nền có sẵn trong bảng Texture.
17
Pattern (dạng mẫu Pattern): chọn một mẫu Pattern thích hợp và có thể
phối màu bằng cách sử dụng hộp Foregrounp và Background.
Picture (lấy ảnh có sẳn làm nền): chọn một ảnh có sẵn bất kỳ làm nền.
4.3 Chèn hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, đoạn phim vào Slide
- Chèn ảnh ClipArt: Chọn Insert \ Picture \ ClipArt: xuất hiện của sổ ClipArt,

ứng, Chọn Slide Show \ Custom Animation: chọn trong hộp Add Effect một
18
Effects nào đó thích hợp (xuất hiện, bay vào, chọn nhóm xuất hiện, chọn âm
thanh ), ấn định hiệu ứng và nhấn nút Ok để chấp nhận các hiệu ứng trên.
4.5 Thực hiện liên kết giữa các Slide, các File, chương trình
Để thực hiện liên kết: Chọn Slide Show \ Action Button, sau đó chọn loại
Button và drag trên màn hình để tạo Button, cùng lúc đó, xuất hiện cửa sổ Action
Setting để thiết lập công dụng cho Button. Trong Action Setting có hai bảng lựa
chọn để thiết lập biến cố đó là Mouse Click và Mouse Over, trên đó có các lệnh:
Hyperlink to (liên kết đến): Mở khung liên kết để lựa chọn lệnh: Next
Slide (đến trang sau), Previous Slide (về trang trước), First Slide (về trang đầu),
Last Slide (đến trang cuối), End Show (kết thúc trình diễn), Slide (liên kết đến
một Slide bất kỳ), Other PowerPoint Presentation (liên kết đến một File
PowerPoint khác), Other File (liên kết với một File của bất kỳ chương trình nào
khác).
- Run Program (chạy chương trình khác): Nhập đường dẫn đến và tên tập
tin chạy chương trình hoặc nút Browse để tìm chọn tập tin.
- Play Sound (âm thanh): Mở khung để chọn loại âm thanh.
4.6 Chạy thử chương trình và sửa chữa
Sau khi hoàn tất việc thiết kế và sau mỗi phần cần phải kiểm tra, chạy thử
chương trình, chọn nút Slide Show để trình diễn tài liệu đã thiết kế, kiểm tra lại
hình ảnh, trình tự xuât hiện, việc liên kết giữa các Slide.
5. Điều chỉnh kịch bản và đóng gói tập tin
Khi đã hoàn tất việc thể hiện kịch bản trên máy, luôn có sự điều chỉnh
kịch bản cho phù hợp với nội dung, phương pháp và thời lượng của bài học, sau
đó đóng gói tập tin và ghi vào đĩa CD để bảo quản.
* Đóng gói tập tin: được tiến hành như sau:
- Chọn File \ Pack and Go để mở cửa sổ Pack and go Wizard, sau đó vào
nút Next.
- Pick Files to Pack (chọn tập tin để đóng gói): Có 2 lựa chọn: Active

hoạt động nhận thức cho HS một cách có hiệu quả.
Qui trình thiết kế bài giảng
Nguồn tư liệu tham khảo
1. Trịnh Thanh Hải (2003). Các bước chuẩn bị và thực hiện việc giảng
dạy với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong nhà trường phổ thông. Kỷ yếu
Hội thảo khu vực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý giáo dục.
Sở GD&ĐT Huế, tr 24-28 .
Tìm hiểu mục tiêu, yêu
cầu, nội dung bài học
Thu thập tài liệu liên quan,
xây dựng kho tư liệu
Xây dựng kịch bản cho
bài giảng
Điều chỉnh kịch bản và
đóng gói tập tin
Viết kịch bản hướng dẫn
sử dụng
Thể hiện kịch bản
20
2. Nguyễn Trọng Phúc (2004). Thiết kế bài giảng Địa lí ở trường phổ
thông có sử dụng PowerPoint và các phần mềm Địa lí. Báo cáo Hội thảo quốc tế
về CNTT và TT trong giáo dục, Hà Nội.
Phụ lục 1.3
CÁC YÊU CẦU SƯ PHẠM KHI THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI
GIẢNG CÓ VẬN DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
1. Các yêu cầu khi thiết kế
 Yêu cầu về nội dung
Bài giảng được xem là phương tiện hỗ trợ cho hoạt động dạy và học, do
vậy cần phải đạt đựợc các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất: Nội dung kiến thức giữa các bài cũng như bố

bài giảng.
- Chọn lựa kiểu trình bày cân đối hay mất cân đối, một khi đã quyết định thì phải
nhất quán với kiểu trình bày đã chọn.
+ Không nên sao chép nguyên văn mà cần trình bày lại theo hướng tinh
giản và biểu tượng hoá nội dung, tận dụng ưu thế multimedia của PowerPoint.
Khi thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint nên tránh một số điểm
quan trọng sau: Tránh đưa cả trang A4 lên màn hình; co chữ quá nhỏ (co chữ
.Vntime từ 12 - 18 là nhỏ); Không tạo quá nhiều gạch đầu dòng cho các nội dung
văn bản trong một Slide (nếu cần thiết phải làm mờ nội dung đã trình bày, để HS
tập trung vào điều đang đề cập); không đưa qúa nhiều nội dung, qúa nhiều hình
trong một Slide; không sử dụng quá hai kiểu phong chữ trong cùng một Slide
(nếu cần thiết thì nên sử dụng cách viết đậm, nghiêng, gạch chân)
- Đảm bảo tính khả thi: Bài giảng thiết kế không nên yêu cầu cao về mặt
kỹ thuật đối với người sử dụng, bài giảng cần phải đơn giản, dễ dàng cho người
sử dụng. Khi thiết kế cần chọn chương trình, phần mềm vừa đảm bảo nội dung
dạy học những không quá phức tạp, khó khăn cho người sử dụng.
- Đảm bảo tính linh động: Bài giảng thiết kế cần phù hợp với những trình
độ khác nhau, HS trong cùng một lớp hoặc ở các địa bàn khác nhau thành phố,
nông thôn đều có thể áp dụng được. Do vậy, khi thiết kế cần phải tính đến mặt
bằng chung, dự kiến trước những tình huống có thể xảy ra, dự kiến được cách
hình thành tri thức đối với những đối tượng HS ở những vùng khác nhau, có trình
độ khác nhau. Để từ đó, trong quá trình giảng dạy GV có thể tổ chức các hoạt
động nhận thức một cách linh động, cắt hoặc thay thế các tình huống một cách
hợp lý.
 Yêu cầu về phương pháp:
- Đảm bảo tính trực quan:
Tính trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học sinh học không chỉ
vì có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện
thuận lợi để thực hiện , điều nay rất thuận lợi đối với bài giảng điện tử mà trong
dạy học truyền thống còn bị hạn chế. Do vậy, khi thiết kế cần phải sưu tầm các

liên quan đến nội dung bài học để tạo tình huống có vấn đề với HS hoặc nhằm
kích thích sự hứng thú học tập của HS, giới thiệu bài mới.
Ví dụ: Trong bài "Sinh tổng hợp Prôtêin" GV đưa hình ảnh ngựa, bò, thỏ,
dê với câu hỏi: Tại sao tất cả con vật trên đều ăn cỏ, nhưng thịt của chúng lại
khác nhau? Nhằm tạo tình huống có vấn đề, kích thích sự tìm tòi khám phá, giải
thích hiện tượng của HS để vào bài mới.
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ, màu sắc phải chính xác trung
thực.
- Việc biểu diễn phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất định,
khoa học để HS dễ theo dõi, kịp quan sát để rút ra nhận xét, kiến thức của bài
Ví dụ: Như khi quan sát một tế bào, một cơ quan thì hướng dẫn từ ngoài
vào trong, từ quan sát sơ bộ đến phân tích chi tiết để tìm ra những đặc điểm riêng
của tế bào sau đó khái quát những tế bào khác ở những tài liệu liên quan để hình
thành khái niệm chung về tế bào
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại phương tiện .
Ví dụ: Giới thiệu cấu trúc của ADN, bên cạnh các hình ảnh có được trong
các Slide cần thiết phải cho HS quan sát đối chiếu với mô hình.
- Biểu diễn phương tiện phải đúng lúc, đúng chỗ .
- Để tập trung triệt để sự quan sát của HS khi biểu diễn các tranh ảnh, hình
vẽ, GV cần chuẩn bị, nghiên cứu kỹ để đưa ra các câu hỏi mà câu trả lời của HS
chỉ có thể tìm được qua tài liệu quan sát từ tranh ảnh, hình vẽ GV đưa ra.
Ví dụ: Để hình thành kiến thức về cấu trúc hoá học của ADN, GV nên dựa
vào hình vẽ cấu tạo hoá học của một đoạn ADN và nêu vấn đề: ADN có cấu tạo
23
như thế nào? Để giúp HS trả lời được vấn đề đặt ra, GV kết hợp trình chiếu các
Slide và các câu hỏi gợi mở. Ví dụ:
- GV trình chiếu một đơn phân của phân tử ADN (nuclêôtit), HS quan sát
và cho biết mỗi đơn phân gồm có những thành phần nào?
- GV chiếu, giới thiệu các đơn phân, HS quan sát và cho biết trong các
đơn phân có

khi trình chiếu hình ảnh mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN cần kết
hợp cho HS quan sát mô hình bằng nhựa của phòng thiết bị, GV giới thiệu các kí
hiệu trên mô hình và có thể đặt ra các câu hỏi gợi ý: Số mạch của ADN? Các
mạch liên kết với nhau như thế nào? Hai mạch sắp xếp như thế nào trong không
gian? Mỗi vòng xoắn gồm bao nhiêu cặp nuclêôtit?
24
- Việc tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi về nội dung phim có thể tiến
hành sau mỗi đoạn phim hoặc sau khi xem xong toàn bộ hết phim. Nội dung thảo
luận chính là những điều liên quan đến các câu hỏi, bài tập mà GV đã nêu ra
trước khi chiếu phim. Việc thảo luận phải đạt được hai yêu cầu: Có được kết luận
chính tạo nội dung tri thức mới và kiểm tra dược sự lĩnh hội tri thức mới của HS.
- Trong nhiều trường hợp nên chia phim ra chiếu thành nhiều đoạn để HS
quan sát, phân tích, thảo luận từng đoạn một, hiệu quả sẽ cao hơn rất nhiều.
Ví dụ: Khi trình chiếu đoạn phim “Nguyên phân ở tế bào động vật”, nếu
trình chiếu nguyên đoạn phim cho HS theo dõi, thì các em rất khó tiếp thu và đạt
được mục tiêu đề ra của bài là mô tả được đặc điểm của màng nhân, màng tế bào,
hình thái và cách sắp xếp của NST, thoi vô sắc trong từng giai đoạn lí do sự
phân chia nguyên nhiễm qua nhiều thời kì, mỗi thời kì có những biểu hiện khác
nhau như: Hình thái NST biến đổi khác nhau; màng tế bào biến mất và xuất hiện
vào những thời kì khác nhau; thoi vô sắc hình thành, biến mất ở những thời kì
khác nhau Do vậy trước khi trình chiếu GV nên lưu ý với HS là quá trình phân
bào diễn ra liên tục, có tính định hướng, theo một trình tự chặt chẽ, sự phân chia
từng giai đoạn, các kì chỉ mang tính chất nhân tạo, để dễ theo dõi, có thể GV sau
khi trình chiếu toàn bộ một lần, sẽ trình chiếu lại từng giai đoạn một, yêu cầu HS
chú ý quan sát các sự kiện biến đổi hình thái NST, biến đổi màng nhân, biến đổi
thoi vô sắc rồi điền nội dung thích hợp vào cột còn trống ở tờ ghi (xem Phiếu
ghi bài ở giảng minh hoạ).
- Khi dùng phim đã có lời thuyết minh, lời bình luận, giải thích, phân
tích để sử dụng trong các phương pháp thông báo tái hiện, tìm tòi bộ phận
nên tắt âm thanh để tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS được tốt hơn.

- Các tài liệu về lý luận dạy học sinh học.
- Các tài liệu, giáo trình về di truyền học.
- Các tài liệu liên quan có trên mạng Internet
26
- Khai thác các phim động, các phần mềm trong đĩa CD Rom, VCD như:
A Level Biologia, Campbell Reece Essential Biology, Freeman Gêntics 2.0,
Interactive Study Partnar …
- Các hoạt hình động được khai thác trên mạng; các tài liệu, phim ảnh, đồ
hoạ có liên quan được tập trung vào từng kho tư liệu. Kho tư liệu này sẽ được bổ
sung theo thời gian và được chọn lọc để sử dụng khai thác.
- Khai thác các hình ảnh trong bộ tranh dùng cho đèn chiếu như:
Overhead transparency - Atlas (Atlas No 8227 part 3 and 4, Human Genetics
volume II) (Johannes lieder publishers of colour slide and transparencies) (Hình
9). Hình.9 Một số hình ảnh, phim động thu thập từ các nguồn khác nhau
Bước 3: Xây dựng kịch bản
Trong phần này, chúng tôi sẽ thể hiện toàn bộ ý tưởng kịch bản của mình,
trên cơ sở định hướng đổi mới PPDH, tham khảo các tài liệu về lý luận dạy học,
SGK, sách giáo viên, kinh nghiệm của các đồng nghiệp, của bản thân, chúng tôi
xây dựng kịch bản cho bài giảng, trong đó đặc biệt chú ý bản thiết kế phải làm
sao kết hợp được những phương pháp phát huy được tính tích cực chủ động của
HS.
Trong bản thiết kế bài giảng CSVC và CCDT ở bậc độ phân tử - Axit
nuclêic, ở mỗi phần kiến thức chúng tôi đưa ra các hình ảnh, các đoạn phim theo
từng phần , tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức các hoạt động nhận thức đồng
thời giúp HS dễ dàng quan sát, nhận định, phát hiện vấn đề để rút ra kiến thức.
Ví dụ:
+ Trình bày đơn phân của axit nuclêic, mỗi Slide sẽ đưa ra từng thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status