Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ATM tại SEABANK – chi nhánh thành phố Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2011 - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
MỤC LỤC
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh ngân hàng SeAbank – ĐN
Bảng 2: Tình hình cho vay tại SeAbank- Chi nhánh ĐN.
Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại SeAbank- Chi nhán ĐN.
Bảng 4: Số lượng thẻ phát hành của SeAbank- CN ĐN từ năm 2009- 2011.
Bảng 5: Doanh số rút tiền tại máy ATM của SeAbank- ĐN.
Bảng 6: Doanh số thanh toán qua máy POS của SeAbank- CN ĐN.
Bảng 7: Số lượng máy ATM và máy POS (EDC) của SeAbank- CN Đà Nẵng.
Bảng 8: Thu nhập từ hoạt động phát hành thẻ ATM năm 2009 đến năm 2011.
Bảng 9: Chi phí cho việc phát hành và thanh toán thẻ ATM năm 2009- 2011.
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
SEABANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
Credit: Thẻ tín dụng
Debit Card: Thẻ ghi nợ
Casd Card: Thẻ rút tiền mặt
NHPH: Ngân hàng phát hành.
HHDV: Hàng hóa dịch vụ
NHTT: Ngân hàng thanh toán
DNVVN: Doanh ngiệp vừa và nhỏ
PGD: Phòng giao dịch
KHDN: Khách hàng doanh ngiệp
CBCNV: Cán bộ công nhân viên chức
BHXH: Bảo hiểm xã hội
NHTM: Ngân hàng thương mại

nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2009- 2011.
Kết hợp một số vấn đề lý luận, qua phân tích đánh giá tình hình hoạt động
thực tiễn tại đơn vị, em xin đề xuất một số giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ
ATM tại SeABank giai đoạn năm 2009 – 2011.
Đối tượng ngiên cứu: Giải phát phát triển dịch vụ thẻ ATM tại SeABank –
chi nhánh Đà Nẵng.
Phương pháp nghiên cứu: Thông qua việc định lượng từ số liệu hiện có
và khảo sát thực tế hiện nay về nhu cầu sử dụng thẻ, đề tài thực hiện tổng hợp
các cở sở lý thuyết liên quan đến thẻ, sau đó sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, so sánh và một số phương pháp định lượng khác để đưa ra thông tin về sử
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
dụng thẻ hiện nay, thực trạng, giải pháp, bất cập, để làm sáng tỏ, những vấn đề
đặt ra trong quá trình nghiên cứu. Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo
của trung tâm thẻ của SEABANK – Chi nhánh Đà Nẵng, các tạp chí , các
website, có liên quan được tổng hợp và xử lý.
Kết cấu chuyên đề:
Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2 : Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ATM tại SeABank– chi
nhánh Đà Nẵng.
Chương 3 : Giải phát phát triển dịch vụ thẻ ATM tại SeABank- chi nhánh
Đà Nẵng.
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ ATM
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của thẻ ATM:

SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
nhưng với đà phát triển của nền kinh tế của Việt Nam như hiện nay thì việc ứng
dụng hình thức thanh toán điện tử sẽ phổ biến trong tương lai.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo về thẻ ATM:
1.1.2.1. Khái niệm thẻ ATM:
Tại Việt Nam thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi là thẻ
ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền, dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài
khoản. Chủ tài khoản phải có sẵn tiền trong tài khoản từ trước và chỉ được rút
trong giới hạn tiền có trong tài khoản của mình. Một số ngân hàng cho phép rút
đến mức 0, tuy có một số ngân hàng khác yêu cầu bắt buộc phải để lại một số
tiền tối thiểu trong tài khoản.
Hiện nay, trên khắp thế giới thẻ ATM không chỉ để giao dịch trên các máy
ATM thuần túy, nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị máy POS mà
ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán nó thông qua
hợp đồng chấp nhận thẻ đó. Các điểm chấp nhận thanh toán này có thể là khách
sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu, sân bay v.v
1.1.2.2. Đặc điểm cấu tạo của thẻ ATM:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi
khá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Ngày nay, với
nhiều thành tựu của kỹ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con
chip điện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ.
Thẻ được làm từ nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước chuẩn hóa quốc
tế là 54mm*, dày 1mm, có 4 góc tròn. Màu sắc của thẻ có thể khác nhau tùy
theo từng quy định của từng NHPH. Hai mặt của thẻ chứa đựng những thông
tin và kí hiệu khác nhau, cụ thể:
+ Mặt trước của thẻ.
Nhãn hiệu thương mại của thẻ.
Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
Số thẻ và tên chủ thẻ được in nổi.

theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng không trả lãi (nếu
chủ thẻ hoàn trả số tiền đúng thời hạn) để mua hàng hóa, dịch vụ tại những cơ
sở, cửa hàng kinh doanh, khách sạn chấp nhận loại thẻ này.
- Thẻ ghi nợ ( Debit card): Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài
khoản tiền của chủ thẻ. Loại hàng hóa này khi mua hàng hóa, dịch vụ, giải trí
những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ và đồng
thời ghi có ngay ( chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó.
- Thẻ rút tiền mặt ( Casd Card) : Là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại
các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng.
1.1.4. Chủ thẻ tham gia phát hành và thanh toán thẻ ATM:
* Tổ chức thẻ quốc tế:
Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng
lưới của mình, đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ chức tín
dụng, các công ty phát hành thẻ, đặc ra các quy tắt bắt buộc các thành viên phải
áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu.
* Ngân hàng phát hành thẻ ATM:
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
Là ngân hàng được phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ mang thương
hiệu của mình, trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở
và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử
dụng thẻ cho khách hàng. NHPH có quyền ký hợp đồng đại lý với bên thứ ba
trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ.
* Ngân hàng thanh toán thẻ ATM:
Là ngân hàng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán, thông qua
việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị cung cấp HHDV. Ngân hàng sẽ
cung cấp các thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ và hướng dẫn cách thức
vận hành cũng như cách thức quản lý, xứ lý các giao dịch tại các đơn vị này.
* Chủ thẻ ATM:
Là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do các công ty ủy

vip, hạng thường, trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
(3). Thẩm định hồ sơ khách hàng, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì ngân hàng
gửi hồ sơ về trung tâm phát hành thẻ (phải có xác nhận của giám đốc chi nhánh
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang10
Ngân hàng phát
hành
Chuyển về
trung tâm thẻ
Nhập dữ liệu phát
hành
Thẩm định quyết định phát
hành
Nhận yêu cầu
Tiếp nhận hồ sơ
Mã hóa, in nổi
Chay bath (xử lý)
Mailling
Khách hàng
Nhận thẻ từ trung
tâm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
hoặc trưởng phòng nghiệp vụ).
(4),(5),(6),(7),(8). Tại trung tâm, các thông tin về khác hàng sẽ được mã
hóa, sau đó gửi hồ sơ về trung tâm gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua
NHPH.
(9). Nhận được thẻ từ trung tâm, NHPH xác nhận bằng văn bản có chữ ký
của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được ủy quyền cho trung tâm làm thẻ,
sau đó giao thẻ cho khách hàng. Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị xin cấp
thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6 ngày.
Nhưng tùy theo từng ngân hàng mà có điều chỉnh cho phù hợp như: với

phát hành thẻ
NH thanh toán
thẻ
1
7
4
5
3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
(2). Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền HHDV hay rút tiền mặt.
(3). ĐVCNT kiểm tra thẻ và thông tin chủ thẻ trước khi giao dịch, liên hệ
với NHPH để xin cấp phép giao dịch. Khi việc cấp phép hoàn thành, ĐVCNT in
hóa đơn, lấy chữ ký của chủ thẻ (phải khớp với chữ ký mẫu trên thẻ) và cung
cấp HHDV hay ứng tiền mặt cho khách hàng rồi trả lại thẻ.
(4). ĐVCNT đòi tiền từ NHTT sau khi nộp lại hóa đơn, chứng từ cho
NHTT (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện tử.
(5). NHTT thực hiện ứng trả tiền cho ĐVCNT (báo Có).
(6). NHTT báo có sang NHTT để đòi tiền (lập Lệnh chuyển Nợ gửi đi).
(7). NHTT tiếp nhận thông tin theo yêu cầu thanh toán liên quan từ NHTT
và xử lý. Ghi nợ cho chủ thẻ vào tài khoản thích hợp và gửi lệnh chuyển Có (báo
cáo số tiền và số giao dịch được thanh toán) cho NHTT.
1.1.6. Lợi ích của thẻ ATM:
 Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán trong và ngoài nước:
Đây là tiện ích nổi bật của thẻ ATM. Thẻ ATM giúp cho khách hàng có thể
sử dụng dịch vụ ngân hàng ở đâu mà không cần quan tâm đến thời gian và địa
điểm. Các giao dịch được thực hiện một cách tự động, đơn giản, chính xác,
nhanh chóng, và có tính đảm bảo. khi đi du lịch hay ở nước ngoài, chủ thẻ chỉ
cần đem theo thẻ ATM để thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình mà
không cần chuẩn bị một lượng ngoại tệ hay séc du lịch.

thành của khách hàng. Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻ tại ngân
hàng thì hiếm khi họ muốn chuyển sang một tổ chức đối thủ khác. Lợi dụng tâm
lý này của khách hàng, ngân hàng có thẻ tăng lãi suất tương đối cho khoản tín
dụng thanh toán thẻ để tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng mà không sợ mất
khách hàng đồng loạt.
Ngoài ra, kinh doanh thẻ còn tạo ra sự “hỗ trợ chéo” rất có hiệu quả cho
ngân hàng. Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ kinh doanh thẻ có thẻ bù đắp cho
hoạt động kém sinh lời của ngân hàng.
 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng:
Thẻ ATM ra đời làm phong phú thêm dịch vụ của ngân hàng. Thẻ cho phép
các ngân hàng đưa ra các dịch vụ mới cho khách hàng hiện có và là một phương
tiện tối ưu để hấp dẫn các khách hàng mới nhờ vào các tiện ích của nó. Việc gia
nhập các tổ chức thẻ quốc tế giúp ngân hàng tạo thêm được quan hệ vời nhiều
ngân hàng và tổ chức tài chính khác, qua đó củng cố uy tín và tăng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia vào quá
trình toàn cầu hóa. Hội nhập với cộng đồng thế giới.
 Tăng nguồn vốn huy động, mở rộng hoạt động tín dụng cho ngân
hàng:
Với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi mở
tại ngân hàng. Do đó, số lượng chủ thẻ phát hành càng nhiều thì số tài khoản
tiền gửi càng tăng qua đó số vốn của ngân hàng cũng tăng lên một khoản tương
đối. với thẻ tín dụng, trong quy chế phát hành thẻ tín dụng, khách hàng phải ký
quỹ một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Trong thời
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
gian sử dụng thẻ, khách hàng không được sử dụng số tiền này như nguồn vốn
huy động được.
Mặc khác, ngân hàng còn có thể mở rộng hoạt động cho vay, đăc biệt là
cho vay tiêu dùng thông qua việc phát hành thẻ tín dụng. Hoạt động cho vay này
khá an toàn, nhanh chóng, hiệu quả cao do khoản vay dựa vào uy tín hoặc khả

SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
 Tiết kiệm chi phí, dễ quản lý:
Với việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ, ĐVCNT có thể giảm được các
khoản chi phi về tiền mặt như: kiểm đến, bảo quản, nộp vào tài khoản của ngân
hàng… Chỉ vài thao tác đơn giản là đã thu được tiền mà không phải trả lại tiền
thừa và nộp luôn vào tài khoản của ngân hàng. Tiết kiệm được rất nhiều thời
gian và chi phí nhân công cho ĐVCNT.
 Thiết lập được mối quan hệ mật thiết với ngân hàng:
Khi chấp nhận thẻ thanh toán ĐVCNT sẽ được ngân hàng cung cấp các
máy móc cần thiết để phục vụ cho việc thanh toán bằng thẻ. Họ không phải mất
tiền đầu tư cho hình thức này. Các ĐVCNT nhờ đó cũng thiết lập được mối
quan hệ mật thiết vời ngân hàng, điều này đồng nghĩa với ngân hàng sẽ dành
cho họ những ưu đãi hơn trong các giao dịch khác, đặc biệt là trong quan hệ tín
dụng.
1.1.6.4. Đối với nền kinh tế:
 Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông:
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nên vai trò đầu tiên
của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, hạn chế nguy cơ lạm
phát trong nền kinh tế. Ở những nước phát triển, thanh toán tiêu dùng bằng thẻ
chiếm tỷ trọng lớn cho nên áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể. Từ đó
làm giảm các chi phí về vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế,
đồng thời cũng ngăn chặn được nạn làm tiền giả.
 Tăng tốc độ chu chuyển, thanh toán trong nên kinh tế:
Hầu hết mọi giao dịch trong nước và quốc tế đều được thực hiện và thanh
toán trực tuyến. Vì vậy, tốc độ chu chyển, thanh toán nhanh hớn rất nhiều so với
những giao dịch sư dụng các phương tiện thanh toán khác. Thay vì thực hiện các
giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được xử lý qua hệ
thống máy móc điện tử thuận tiện, nhanh chóng.
 Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước:

Các sản phẩm thẻ của ngân hàng khác nhau sẽ tập hợp những đặc điểm,
tính năng khác nhau và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn đa dạng của khác
hàng. Sản phẩm nào càng đem lại lợi nhuận càng nhiều cho khách hàng thì sản
phẩm đó càng được nhiều khách hàng ưa chuộng, tính cạnh tranh của nó càng
cao.
1.3.1.2. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ:
Việc lắp đặt càng nhiều máy ATM, mạng lưới ĐVCNT càng rộng khắp thì
càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, tiện lợi của sản phẩm thẻ cũng tăng
lên. Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng dùng thẻ.
1.3.1.3. Tiềm lực cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng:
Dịch vụ thẻ gắn liền với việc đầu từ trang thiết bị, móc hiện đại. Ngân hàng
nào có công nghệ hiện đại sẽ mang lại nhiều tiện ích và sự hài lòng cho khách
hàng, từ đó sẽ khuyến khích nhiều khách hàng sử dụng thẻ nhiều hơn. Muốn đầu
tư vào công nghệ hiện đại đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn lớn do chi phí
việc mua sắm, bảo dưỡng cho máy móc tương đối lớn. Hơn nữa, công nghệ lại
luôn thay đổi.
1.3.1.4. Nguồn nhân lực:
Đây là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của hoạt động kinh
doanh, nhất là trong lĩnh vực thẻ. Đội ngủ cán bộ có năng lực, năng động, sáng
tạo và giàu kinh nghiệm sẽ thúc đẩy dịch vụ thẻ ngày càng hoàn thiện và mở
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
rộng. Ngân hàng nào thực sự quan tâm đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo
nhân lực, thu hút nhân tài thì ngân hàng đó sẽ chiếm được lợi thế trong kinh
doanh thẻ.
1.3.1.5. Chính sách Maketting của ngân hàng:
Thông qua những chính sách Maketting, ngân hàng sẽ giới thiệu về sản
phẩm thẻ của mình, từ đó sẽ có nhiều người biết đến sản phẩm thẻ của ngân
hàng hơn, kích thích khách hàng sử dụng thẻ, thu hút khách hàng. Đặc biệt, làm
tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng được nâng cao trên thị trường.

SeABank là một trong những ngân hàng thương mại ra đời sớm nhất và hiện tại
nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam. Hiện tại SeABank có
vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 8 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn
nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu
20% cổ phần. SeAbank sở hữu trên 150 chi nhánh/ PGD trong cả nước, hơn
2.200 CBNV, hệ thống ATM kết nối với các liên minh Smairtlink, BanknetVN
và VNBC gồm hơn 11.000 máy ATM trên toàn quốc.
Đáp ứng nhu cầu phát triển ngày cang cao, SeABank đặc biệt chú trọng mở
rộng mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn. Hàng loạt chi
nhánh mới khai trương ở phía Bắc như tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc
Ninh, ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu Đà
Nẵng và Nha Trang ở khu vực miền trung nâng tổng số lên 130 điểm giao dịch
của Seabank trên toàn quốc. Việc mở chi nhánh SeABank Đà Nẵng – chi nhánh
đầu tiên tại miền trung đã đánh dấu một bước phát triển mới nhằm phục vụ nhu
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
cầu tài chính đa dạng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. SeABank Đà
Nẵng khai trương tháng 12/2006 tại địa chỉ 23 Nguyễn Văn Linh, phường Nam
Dương, quận Hải Châu. Đây là chi nhánh đầu tiên tại Miền trung.
Sự xâm nhập thị trường khu vực tại các trung tâm kinh tế trọng điểm,là
mục tiêu hàng đầu trong chiến lược cải tổ, tăng tốc và phát triển mạng lưới của
ngân hàng trong nước hiện nay, với điều kiện các chính sách được “nới lỏng
hóa”, thị trường tài chính – ngân hàng càng sôi động khi các ngân hàng nước
ngoài đang chính thức vào “ sân chơi” tại Việt Nam. Với tốc độ tăng trưởng
kinh tế GDP giai đoạn 2001 -2005 tăng bình quân 13%/ năm ( cao hơn mức 7.5
% của nước ngoài ), Đà Nẵng trở thành “ mãnh đất màu mỡ” hấp dẫn, thu hút
nhiều hoạt động của nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực.
Là một ngân hàng mới, nhưng được đánh giá có tốc độ tăng trưởng nhanh
về vốn. tài sản và mạng lưới cùng với định hướng phát triển kinh doanh trên nền
tảng định vị sự khác biệt như cấu trúc tổ chức định hướng tới khách hàng, các

Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của SeABank – chi nhánh Đà Nẵng:
2.1.2.1. sơ đồ cơ cấu tổ chức của SeABank – chi nhánh Đà Nẵng:

SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh:
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang21
Giám đốc chi nhánh
TP. Giao dịchTP.Khách hàng
SME & PRO
TP Khách
hàng cá nhân
TP Quản
trị và HTHD
Trưởng
nhóm hỗ
trợ tín
dụng
Chuyên viên
quản lý quan
hệ KHCN
Chuyên viên
quản lý quan
hệ KH SME
Chuyên viên
quản lý quan
hệ KH
Chuyên
viên hỗ trợ

phạm vi chức năng và nhiệm vụ đã giao. Do vậy, không có hiện tượng chồng
chéo trách nhiệm, tạo khả năng chuyên môn hóa nghiệp vụ, giúp Ban lãnh đạo
điều hành tốt.
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm của từng phòng ban:
Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng, nhưng không độc lập mà có
sự phối hợp chặt chẽ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu kinh
doanh chung của đơn vị
Nhiệm vụ cụ thể được quy định như sau:
 Ban giám đốc CN:
- Giám đốc chi nhánh do hội đồng quản trị xem xét bổ, miễn nhiệm hoặc
xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc. Chịu trách
nhiệm trước tổng giám đốc, trước HĐQT và trước pháp luật điều hành và quản
lý mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Trực tiếp điều hành, quản lý và
giám sát tình hình hoạt động của chi nhánh. Có quyền ủy quyền cho các bộ phận
thay mặt mình thực hiện một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm về ủy
quyền đó.
 Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động:
- Chịu trách nhiệm về công tác liên quan đến quản trị và hỗ trợ hoạt động
kinh doanh của chi nhánh.
- Xây dựng, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của phòng Quản trị và hỗ trợ
hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu công việc được giao.
- Giám sát việc hỗ trợ tín dụng và đặc biệt là phê duyệt việc tạo lập hợp
đồng vay, đăng ký thế chấp. Kiểm soát tính tuân thủ của hồ sơ xin giải ngân
trước khi giải ngân theo quy định của SeABank.
- Đảm bảo các công tác hậu cần của chi nhánh, kiểm soát chứng từ chi tiêu
tại chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng hoạt động của Phòng và kiêm vị
trí Trưởng phòng kế toán tại chi nhánh theo quy định tại Luật chế độ kế toán
hiện hành.
 Phòng khách hàng cá nhân:

đấu tăng trưởng nhanh, ổn định nguồn tiền gửi từ khu vực dân cư nhất là loại
tiền gửi trung, dài hạn nhằm tạo điều kiện từng bước bù đắp nguồn vốn nhàn rỗi
trong thanh toán.
Bảng 1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh ngân hàng SeABank – ĐN
(ĐVT: Triệu đồng)
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Số tiền Tt Số tiền Tt Số tiền Tt Tuyệt Tỷ Tuyệt Tỷ
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hà
(%) (%) (%) đối đối đối đối
1.Nhận tiền gửi 771.734 100 1.262.803 100 1.982.414 100 491.069 64
719.611
57
Tiền gửi dân cư 425.985 55 762.987 65,7 1.295.724 65 337.002 79 532.737 70
Tiền gửi từ TCKT 267.157 35 398.672 32 552.238 28 131.515 49 153.556 39
Tiền gửi từ TCTD 78.592 10 101.144 8 134.452 7 22.552 29 33.308 33
2.Phát hành GTCG - - - - - - - - - -
3. Đi vay 34.651 100 48.275 100 62.394 100 13.624 39 14.074 29
Tổng 806.385 1.311.078 2.044.763 504.693 63 733.685 56
(Nguồn số liệu: Báo cáo nguồn vốn của SeABank- chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2011)
Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động trong năm 2010 đạt
1.311.078 triệu đồng tăng 64% so với năm 2009 và năm 2011 đạt 2.044.763
triệu đồng, tăng 57% so với năm 2010. Có được kết quả này là do chi chính đã
tăng cường đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi.
Trong cơ cấu nguồn vốn, ngân hàng huy động thì tiền gửi từ dân cư chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Năm 2010 tiền gửi từ dân cư đạt 762.987 triệu đồng tăng

13.642 triệu đồng tương đối tăng 39% còn năm 2011 so vơi năm 2010 thì số tiền
đi vay tăng 14.074 triệu đồng nhưng lại giảm tỷ trọng xuống chỉ còn 29%.
Chứng tỏ chính sách nhà nước đưa ra áp dụng có hiệu quả.
2.1.4.2. Về nghiệp vụ cho vay:
Ngân hàng luôn luôn chú trọng đến công tác tín dụng, đầu tư vốn cho tất cả
các thành phần kinh tế. Điều đó là tất yếu bởi vì thu từ tín dụng là nguồn thu tài
chính của mọi ngân hàng, có ảnh hường quan trọng đến kết quả kinh doanh của
ngân hàng.
SVTH: Hoàng Ngọc Hùng – Lớp:CNH5_09 Trang25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status