HỘI ĐỒNG BỘ MÔN NGỮ VĂN SỞ GDĐT ĐỒNG THÁP TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN VĂN “ - Pdf 26



1

1
HI NG B MễN NG VN S GDT NG THP
TI LIU ễN THI TT NGHIP MễN VN
Biờn tp, phỏt hnh nm hc 2012 - 2013
TUYấN NGễN C LP
H Chớ Minh

Biờn son: o Minh Trung - T: 0987007361 mail:

CU HI 2 IM
ỏp ỏn:
- H Chớ Minh coi vn hc l mt v khớ chin u li hi phng s cho s nghip
cỏch mng. Nh vn phi cú tinh thn xung phong nh ngi chin s ngoi mt trn.
- Ngi luụn chỳ ý n tớnh chõn tht v tớnh dõn tc ca vn hc. Nh vn phi
miờu t cho hay, cho chõn tht v cho hựng hn hin thc phong phỳ ca i sng v phi
gi cho tỡnh cm chõn tht. Mt khỏc, nờn chỳ ý phỏt huy ct cỏch dõn tc v cú ý thc gi
gỡn s trong sỏng ca ting Vit.
- Khi cm bỳt, H Chớ Minh bao gi cng xut phỏt t mc ớch, i tng tip nhn

mạc giản dị, có loại thơ hàm súc uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ đin và bút pháp
hiện đại. ỏp ỏn:
- Vn chớnh lun: nhm mc ớch u tranh chớnh tr. ú l nhng ỏng vn chớnh lun
mu mc, lớ l cht ch anh thộp y tớnh chin u. (Tuyờn ngụn c lp, Li kờu gi
ton quc khỏng chin, Bn ỏn ch thc dõn Phỏp)
- Truyn v kớ: ch yu vit bng ting Phỏp rt c sc, sỏng to v hin i. (Li
than vón ca b Trng Trc, Vi hnh, Nhng trũ l hay l Va-ren v Phan Bi Chõu )
- Th ca: (lnh vc ni bt trong giỏ tr sỏng to vn chng H Chớ Minh) phn ỏnh
khỏ phong phỳ tõm hn v nhõn cỏch cao p ca ngi chin s cỏch mng trong nhiu
hon cnh khỏc nhau (Nht kớ trong tự,Tc cnh Pỏc Bú, Cnh khua ).

ỏp ỏn:
-19/8/1945 chớnh quyn th ụ H Ni ó v tay nhõn dõn ta. 23/8/1945, ti Hu
trc hng vn ng bo ta, vua Bo i thoỏi v. 25/8/1945, gn 1 triu ng bo Si Gũn
- Ch Ln qut khi ng lờn ginh chớnh quyn. Ch khụng y 10 ngy, Tng khi ngha
v Cỏch mng thỏng Tỏm ó thnh cụng rc r.
Cui thỏng 8/1945, ti cn nh s 48 ph Hng Ngang, H Ni, lónh t H Chớ
Minh son tho bn Tuyờn ngụn c lp. V ngy 2/9/1945; ti Qung trng Ba ỡnh, H

3

3
Tuyên bố về quyền được hưởng tự do độc lập và khẳng định quyết tâm bảo vệ độc
lập tự do của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Đập tan luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trong việc chuẩn bị dư luận tái chiếm
Việt Nam. Đáp án:
+ Đoạn l (từ đầu đến không ai chối cãi được): Nêu nguyên lí chung của Tuyên ngôn
Độc lập.
+ Đoạn 2 (từ Thế mà đến d©n chñ céng hoµ): Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và
khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
+ Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập
tự do của dân tộc Việt Nam.

Đáp án:
Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776)
Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết ý nghĩa của câu: “Suy rộng ra câu ấy có nghĩa là: tất cả các
dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền
sung sướng và quyền tự do” – trích “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh

4

4

Đáp án:
Người đã nâng vấn đề Nhân quyền, Dân quyền lên tầm vóc cao hơn, rộng hơn. Từ
quyền bình đẳng, tự do, hạnh phúc của cá nhân lên thành vấn đề quyền của các dân tộc:
“suy rộng ra Tất cả dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có
quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do ”.
Đây là một suy luận rất quan trọng đối với các nước thuộc địa vì trước khi nói đến
quyền con người thì phải đòi lấy quyền của dân tộc.
Đáp án:
- Năm tội ác về chính trị:
1- tước đoạt tự do dân chủ,
2- luật pháp dã man, chia để trị,
3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta,
4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân,
5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện.
Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết trong tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác đã vạch trần
những tội ác về kinh tế của thực dân Pháp đối với dân ta? Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết trong tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác đã vạch trần
những tội ác của thực dân Pháp đối với dân ta như thế nào?

5

5
Nam đánh Nhật cứu nước. Bản Tuyên ngôn nói rõ: Dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ
tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
Đáp án:
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một
nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết trong phần cuối tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác đã
tuyên bố với thế giới như thế nào? Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết giá trị của tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí
Minh?

Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết đối tượng hướng tới và mục đích của tác phẩm “Tuyên ngôn
Độc lập” của Hồ Chí Minh?

Câu hỏi:

Anh/ chị hãy cho biết phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí
Minh thể hiện qua “Tuyên ngôn Độc lập’? 6

6

nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc để kể tội thực dân Pháp.
V ngh thut:
- Nó thuyt ngi c bng nhng lí l anh thép, nhng chng c không ai chi cãi
c.
- Kt cu tác phm mch lc, cht ch lp lun sc bén, giàu sc thuyt phc, tác
ng mnh vào tình cm ngi c
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm ỏp ỏn:
Cõu hi:

Vỡ sao xem bn Tuyờn ngụn c lp ca H Chớ Minh l ỏng vn chớnh lun
mu mc?
Cõu hi:

Trong Tuyờn ngụn c lp ca H Chớ Minh ó to giỏ tr phỏp lớ vng chc nh
th no? 7

7

- Hồ Chí Minh đã khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất

b.1.Nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn
Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyền bình
đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là
những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do
và bình đẳng về quyền lợi.
- Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp:
+ trước hết là để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của
thời đại
+ sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình đẳng, quyền
sống, quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới
->đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ
nêu ở mệnh đề tiếp theo.
-Ý nghĩa của việc trích dẫn:
Câu hỏi:

Nêu giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh? 8

8
+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương.
+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc (đặt 3 cuộc CM, 3 nền Độc lập, 3 bản
Tuyên ngôn ngang hàng nhau.)
->cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo.
Cách mở đầu tác phẩm rất đặc sắc: từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng
thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc.
Câu văn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng
hồn chân lí thời đại: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc
cần được tôn trọng và bảo vệ.

ngót gần một thế kỉ.
* Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc
địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh.
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế
độ Dân chủ Cộng hoà. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. 9

9
- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ :(thoát ly
hẳn, xóa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc lợi của chóng đối với đất nước ta.
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không
thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:
“Một dân tộc đã gan góc được tự do. Dân tộc đó phải được độc lập”
=> Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế
và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với
những lí lẽ đanh thép, hùng hồn: đó là lối biện luận chặt chẽ, lô gíc, từ ngữ sắc sảo, cấu
trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu, cách hành văn theo hệ thống móc xích

3.Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước
tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương
máu và lòng yêu nước).
=> Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong
cách chính luận của Hồ Chí Minh.
c.Kết bài:
- Bản Tuyên ngôn Độc lập là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn”

10
- Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường Ba Đình Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí
Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào .
- Bản Tuyên ngôn Độc lập vừa là văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn vừa là một áng
văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức
thuyết phục.
b. Thân bài :
- Phân tích giá trị nội dung tư tưởng
Đoạn văn khẳng định quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền
tự do của dân tộc ta cũng như các dân tộc khác trên thế giới .
Hồ Chí Minh đồng tình với những tư tưởng tiến bộ của các bản Tuyên ngôn Độc
lập của Mỹ và Pháp.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt ngang hàng ba cuộc cách mạng, ba bản Tuyên ngôn
của nước Việt Nam, Mỹ, Pháp nhằm quốc tế hoá vấn đề độc lập của dân tộc ta.
Đoạn văn muốn gợi lại niềm tự hào cao cả của lịch sử dân tộc Việt Nam về các
triều đại: Đinh, Lý, Trần, cùng sánh vai với các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên đã
được Nguyễn Trãi ghi trong Bình Ngô Đại Cáo.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm chuẩn bị phê phán bản chất phản động của thực dân
Pháp đi ngược lại tư tưởng tiến bộ của tổ tiên họ đã 80 năm qua chúng đến cướp nước ta,
áp bức đồng bào ta.
- Phân tích giá trị nghệ thuật
Hồ Chí Minh đã dẫn chứng chính xác, từ ý tưởng lời văn hai bản Tuyên ngôn Độc
lập của Mỹ và Pháp để tạo cơ sở pháp lý, dùng lời nói của đối phương để so sánh, phản bác
âm mưu và hành động trái với công lý của chúng, dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng
ông”.
Đoạn văn dùng lý lẽ đanh thép, tư duy lý luận sáng tạo “suy rộng ra” , đưa vấn đề
độc lập của dân tộc Việt Nam thành vấn đề tiêu biểu cho phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới .
Lập luận của đoạn văn chặt chẽ bằng cách sử dụng nhiều câu văn khẳng định để

- Bình luận về những dẫn chứng Hồ Chí Minh đưa ra để vạch trần tội ác của Pháp với
nhân dân ta, sự phản bội phe Đồng minh của Pháp…
- Bình luận về những lí lẽ Người đưa ra để bác bỏ âm mưu quay trở lại xâm lược Việt
Nam của thực dân Pháp…
- Hồ Chí Minh nhắc nhiều đến quyền, đến sự thật chính là để khẳng định quyền của
Việt Nam, sự thật về cuộc cách mạng giành chính quyền của Việt Nam…
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng, lý lẽ sắc sảo, Người đã thuyết phục toàn thế
giới về quyền chính đáng được hưởng tự do, độc lập của Việt Nam…
c.
Kết bài:
Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá. Một trong những giá trị to lớn của
nó chính là sức thuyết phục của một áng văn chính luận được coi như “thiên cổ hùng văn”. Đề 4

Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử
lớn lao, trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc Việt Nam trước nhân dân trong
nước vµ thế giới. “Tuyên ngôn Độc lập” là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trị nhân bản và
giá trị nghệ thuật cao.

Anh/chị hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản “Tuyên ngôn Độc lập”

Gợi ý làm bài
a.Mở bài:
-Văn chính luận của chủ tịch Hồ Chí Minh được viết với mục đích đấu tranh chính
trị hoặc thể hiện những nhiệm vụ các mạng qua từng chặng đường lịch sử.
-“Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện lớn được Hồ Chí Minh viết ra để tuyên bố
trước công luận trong và ngoài nước về quyền độc lập dân tộc Việt Nam.
-Tác phẩm có giá trị nhiều mặt (nêu nhận định ở trên).

- Phê phán đanh thép tội ác của thực dân Pháp.
- Ngợi ca sự anh hùng, bất khuất của nhân dân Việt Nam.
- Khẳng định quyền độc lập, tự do và tinh thần quyết tâm bảo vệ chân lí, lẽ phải.
b.4/ Giá trị nghệ thuật cao: TN là áng văn chính luận mẫu mực, hiện đại:
+ Kết cấu hợp lý, bố cục rõ ràng.
+ Hệ thống lập luận chặt chẽ với những luận điểm, luận cứ, luận chứng hùng
hồn, chính xác, lôgic.
+ Lời văn sắc sảo, đanh thép, hùng hồn.
+ Ngôn từ chính xác, trong sáng, giàu tính khái quát, tính khoa học và trí tuệ. Các
thủ pháp tu từ được sử dụng tạo hiệu quả diễn đạt cao.
c. Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc.
- Làm nên những giá trị to lớn là cái tài, cái tâm của người cầm bút
- TN là bản anh hùng ca của thời đại Hồ Chí Minh. Đề 5: “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được đánh giá là một văn kiện lịch sử vô
giá, một áng văn chính luận mẫu mực.
Anh/ chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm sáng tỏ nhận định trên.

Gợi ý làm bài
a.Mở bài
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, dân tộc ta
thừa cơ vùng lên giành lại chính quyền. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường Ba
Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Bản “Tuyên ngôn độc lập” không chỉ là một văn kiện có giá trị lịch sử mà còn là một
áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực; một áng văn tràn đầy tâm huyết, khát vọng cháy
bỏng về độc lập, tự do của Người và của cả dân tộc. Nó có sức mạnh thuyết phục to lớn,

mưu cầu hạnh phúc.” (Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ).

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình
đẳng về quyền lợi” (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp, 1791).
Từ những “lời bất hủ” của hai nước, Người “suy rộng ra” câu ấy có ý nghĩa là: Tất cả
mọi người sinh ra trên trái đất đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không
ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do, quyền
bình đẳng và quyền mưu cầu hạnh phúc. “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
Hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp - thế kỉ XVIII – là di sản tư tưởng của nhân loại,
đánh dấu buổi bình minh của cuộc cách mạng tư sản, lật đổ chế độ phong kiến và có công
lao nêu lên thành nguyên tắc pháp lí, quyền cơ bản của con người thì không có lí gì những
quyền ấy chỉ thuộc về hai nước.
Vì vậy, Người đã lấy hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng của lịch sử nhân loại để mở đầu cho
bản Tuyên ngôn của nước Việt Nam, để khẳng định quyền của người Việt Nam, dân tộc
Việt Nam trước nhân dân thế giới. “Suy rộng ra”, đó là chân lí khách quan, là lẽ phải,
không ai chối cãi được.’
Cách viện dẫn của Người mang lại ý nghĩa rất sâu sắc: vừa khôn khéo, vừa kiên quyết,
vừa sáng tạo.
- Khôn khéo, kiên quyết ở chỗ: lấy “gậy ông đập lưng ông”. Người vừa tỏ ra tôn trọng
những danh ngôn bất hủ của họ, vừa nhắc nhở họ đừng phản bội lại tổ tiên mình, đừng làm
vấy bùn lên lá cờ “tự do, bác ái” mà họ đã giương cao trong các cuộc cách mạng vĩ đại của
dân tộc họ. 14

14
- Khôn khéo và sáng tạo ở chỗ: Người viện dẫn hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng thế
giới có nghĩa là Người đã đặt ba cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của ba nước ngang
hàng nhau; ba nền độc lập và ba bản Tuyên ngôn ngang hàng nhau.

+ Người vạch trần bản chất lợi dụng lá cờ “tự do, bác ái” để cướp nước ta, áp bức đồng
bào ta của bọn chúng. Đó là hành động phi nghĩa, phi nhân đạo.
+ Người tố cáo những hành động:
.Bóc lột về kinh tế: chúng bóc lột nhân ta đến tận xương tủy, cướp không ruộng đất,
hầm mỏ, nguyên liệu; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng; đặt ra trăm thứ thuế
khóa nặng nề cho nông dân; không cho các nhà tư sản của ta ngóc đầu lên; công nhân bị
bóc lột tàn nhẫn
.Đàn áp về chính trị: chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút quyền tự do nào,
chúng thi hành những luật pháp dã man, chia để trị, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta
trong những bể máu
.Nô dịch về văn hóa: chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu
dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm suy nhược giống nòi của ta 15

15
.Tội ác chúng gây ra ở mọi mặt đời sống, ở mọi đối tượng nông dân, công nhân, thợ
thủ công. Kết quả là bọn chúng đã gây ra nạn đói khủng khiếp “từ Quảng Trị đến Bắc Kì,
hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”
+ Người nhắc đi nhắc lại bằng các điệp ngữ và các động từ mạnh chỉ hành động tội ác
khác nhau của chúng: chúng thi hành , chúng lập ra , chúng chém giết , chúng tắm ,
chúng ràng buộc , chúng dùng , chúng độc quyền , chúng đặt ra , chúng không cho ,
chúng bóc lột
+ Kết hợp với giọng điệu đanh thép liên hoàn, trùng điệp làm nổi bật lên tội ác chồng
chất của giặc.
-Người vạch trần bản chất hèn nhát, xảo trá, vô liêm xỉ của thực dân Pháp. Thực dân
Pháp đã từng huênh hoang “bảo hộ”, “khai hóa văn minh” cho nước ta, Người chứng
minh:
+ Mùa thu năm 1940: Nhật xâm lược nước ta thì Pháp quỳ gối đầu hàng, Pháp đã bỏ

công nhận nền độc lập của Việt Nam: “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công
nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn”,
“quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam”. Đó là cách nói 16

16
“lạt mềm buộc chặt”, đánh vào lòng tự trọng của họ và buộc họ phảo ủng hộ nền độc
lập của Việt Nam.
- Người còn tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc quyền của Pháp trên đất
nước Việt Nam.
- Người khẳng định quyền độc lập của một dân tộc đã phải đổi bằng xương máu của
mình “Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
- Người còn cảnh báo đối với kẻ thù: để bảo vệ thành quả thì dân tộc Việt Nam quyết
đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để bảo về, giữ vững quyền tự do,
độc lập ấy.
=> Lời kết như sấm truyền cảnh báo cho kẻ thù từ ngàn xưa vọng về tinh thần bất khả
xâm phạm của dân tộc: “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm - Nhữ đẳng hành khang thủ bại
hư”
*“Tuyên ngôn độc lập” là áng văn sắc sảo mà giàu tính thẩm mĩ, có sức thuyết phục, lay
động hàng triệu trái tim yêu nước Việt Nam:
- Khi luận tội kẻ thù, Người thể hiện thái độ căm phẫn “chúng lập ra chúng thẳng
tay ”
- Người xót thương khi nói đến nỗi đau của dân tộc “Chúng chém giết tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong những bể máu nòi giống ta suy nhược dân ta nghèo, thiếu thốn,
nước ta xơ xác, tiêu điều ”.
- Tình cảm tha thiết, mãnh liệt; thái độ kiên quyết khi Người nói đến quyền được
hưởng độc lập, tự do của dân tộc cũng như quyết tâm đến cùng bảo vệ nền độc lập ấy: “Sự
thật là sự thật là chúng tôi tin rằng quyết không thể một dân tộc một dân tộc, dân

vàng và nhiều phần thưởng cao quý khác.
- Bên cạnh sự nghiệp cách mạng, ông còn có những tác phẩm quan trọng về văn học nghệ
thuật: Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ,…
II. Tác phẩm:
1. Xuất xứ:
Bài viết đăng trên tạp chí văn học số 7-1963, nhân kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Đình
Chiểu (3/7/1888).
2. Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1963, tình hình ở miền Nam có nhiều biến động lớn. Phong trào thi đua Ấp Bắc giết
giặc lập công được phát động ở khắp nơi.
- Mĩ-Ngụy thay đổi chiến thuật, chiến lược chuyển từ chiến trnh đặc biệt sang chiến tranh
cục bộ.
- Những nhà sư tự thiêu: Hòa thượng Thích Quảng Đức (Sài-Gòn 11/6/1963), Tu sĩ Thích
Thanh Huệ (Huế 13/8/1963) .
3. Mục đích:
- Nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu.
- Bài viết có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiếm lĩnh kiến thức về tác gia
Nguyễn Đình Chiểu.
- Nhằm khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiều. Đánh giá đúng vẻ
đẹp trong thơ văn của ông, đồng thời khôi phục giá trị đích thực cho tác phẩm “Lục Vân
Tiên”.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống, giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện
thực cuộc đời.
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.
4. Bố cục: Chia làm ba đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến “một trăm năm”. Cách nêu vấn đề: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu một
nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc,
nhất là trong lúc này.
- Đoạn 2: tiếp đến “còn vì văn hay của Lục Vân Tiên”. Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ
yêu nước. Thơ Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh

nghệ thuật độc đáo, riêng biệt, chưa từng thấy ở các tác phẩm trước đó: người chiến sĩ xuất
thân từ nông dân, “xưa kia chỉ quen cày cuốc, bỗng chốc trở thành người anh hùng cứu
nước”.
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu còn có những đóa hoa, những hòn ngọc rất
đẹp như bài Xúc cảnh.
- Làm nên vị trí “ngôi sao sáng” của Nguyễn Đình Chiểu còn có ánh sáng tỏa ra từ truyện
Lục Vân Tiên - “tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu và rất được phổ biến trong
dân gian”.
+ Lục Vân Tiên là “một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng
ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa!”
+ Lục Vân Tiên mang những nội dung tư tưởng, đạo đức gần gũi với quần chúng nhân dân,
cả thời xưa lẫn thời nay, và do đó, được họ cảm xúc và thích thú. Truyện Lục Vân Tiên lại
có một lối kể chuyện, nói chuyện nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá trong dân gian.
Câu 2: Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh ra đời, giá trị tư tưởng và nghệ thuật chủ yếu
của bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.
Gợi ý trả lời:
1. Nêu hoàn cảnh ra đời:
Bài viết đăng trên Tạp chí văn học số 7- 1963, nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn
Đình Chiểu.( 3/7/1888), khi phong trào đấu tranh chống Mĩ – Diệm đang lên cao ở miền
Nam, nhất là cuộc Đồng Khởi ở Bến tre, nơi Nguyễn Đình Chiểu đã trút hơi thở cuối cùng.
2. Trình bày ngắn gọn giá trị tư tưởng và nghệ thuật chủ yếu:
a) Về tư tưởng:
- Phạm Văn Đồng đã thể hiện một cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ
về con người và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu: trong bầu trời văn nghệ của dân tộc Việt
Nam, Nguyễn Đình Chiểu là “một vì sao có ánh sáng khác thường, càng nhìn thì càng thấy
sáng”:
- Qua cảm nhận của tác giả, Nguyễn Đình Chiểu có khí tiết của một người chiến sĩ yêu
nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.
- Ở Nguyễn Đình Chiểu, quan niệm về văn chương hoàn toàn thống nhất với quan niệm về
lẽ làm người, “văn tức là người”, văn thơ phải là vũ khí chiến đấu của con người chiến sĩ.

- Giá trị của bài văn còn ở chỗ, viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng đã thể hiện
nhiệt huyết của một con người gắn bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hoà giữa sự
trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho
thời đại của mình.
b) Về nghệ thuật:
- Sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn được làm nên từ kết cấu thống nhất và chặt chẽ, các
lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Tác giả luôn giữ được sự trung thực và công bằng trong khi nghị luận khi thừa nhận
những sự thật như: “Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng
ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”, hay “văn chương của Lục Vân
Tiên” có những chỗ “lời văn không hay lắm”.
Câu 3: Anh/chị hãy trình bày vắn tắt những luận điểm chủ yếu trong bài Nguyễn
Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc của Phạm Văn Đồng. Anh/chị
có nhận xét gì về trật tự sắp xếp của những luận điểm ấy?
Gợi ý trả lời:
- Trình bày vắn tắt những luận điểm chủ yếu: “Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
(Nguyễn Đình Chiểu) là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn”; “Thơ văn yêu
nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp
oanh liệt và bền bĩ…”; “Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ
biến trong dân gian…”.
- Nhận xét về trật tự sắp xếp: Không theo trật tự thời gian, nhằm làm nổi bật mục đích nghị
luận.
C. DÀN BÀI THAM KHẢO
1. Đặt vấn đề: Luận đề “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta,
đãng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là lúc này”: 20

20

nhấn mạnh khí tiết của “một chí sĩ yêu nước” trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.
* Quan niệm sáng tác văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: hoàn toàn thống nhất với quan
niệm về lẽ làm người “Văn tức là người”. Với ông viết văn làm thơ là một thiên chức. Văn
thơ là vũ khí, là thuyền chở đạo lí; chiến đấu với bọn gian tà; ca ngợi chính nghĩa , đạo
đức quí trọng ở đời “Chở bao….bút chẳng tà”.
Luận điểm có tính khái quát, luận cứ cụ thể, tiêu biểu , có sức cảm hóa.
b. Luận điểm 2: “Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của
chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860
về sau suốt 20 năm trời” Phân tích, đánh giá giá trị thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu:
- Tái hiện lại một thời đau thương và khổ nhục nhưng vô cùng đau thương và anh dũng
của dân tộc: dẫn chứng bằng thực tế lịch sử: triều đình nhà Nguyễn bạc nhược từng bước
đầu hàng, nhân dân Nam Bộ vùng lên làm cho kẻ thù khiếp sợ và khâm phục.
- Thơ văn tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của thời đại.
- Phần lớn thơ văn của Đồ Chiểu là những bài văn tế ca ngợi những người anh hùng tận
trung với nước và than khoc những người nghĩa sĩ dã trọn nghĩa vì dân, đặc biệt là người 21

21
nông dân.
- Đặc biệt ca ngợi đóng góp của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bằng những lời lẽ đích đáng:
diễn tả thật sinh động, não nùng cảm tình của dân tộc đối với người nghĩa quân.
- So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi:
- Cáo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ngợi ca những chiến công oanh liệt chưa
từng thấy, biểu dương những chiến thắng làm rạng danh non sông.
- Bài văn tế là khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang “Sống đánh
giặc thác cũng đánh giặc ”.
- Ca ngợi nghệ thuật thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu Có những đóa hoa,

sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.
Gợi ý trả lời:
- Vai trò của cách tổ chức luận điểm trong một bài nghị luận văn học.
+ Luận điểm là gì? Các ý lớn trong một văn bản.
+ Hệ thống luận điểm: Tập hợp các ý lớn trong bài văn, được triển khai theo một trình tự
logic, có mối quan hệ gắn bó qua lại chặt chẽ. 22

22
+ Cách tổ chức hệ thống luận điểm là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng quyết
định sự thành bại của văn bản nghị luận.
- Giới thiệu tác phẩm -> khẳng định: đây là một văn bản nghị luận văn học thành công.
Yếu tố đầu tiên tạo nên thành công âý là cách tổ chức hệ thống luận điểm chặt chẽ.
- Phân tích:
Phân tích theo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản:
+ Hệ thống luận điểm
+ Sự thống nhất giữa các luận điểm.
+ Kết cấu độc đáo.
- Nhận xét, đánh giá:
+ Cách tổ chức luận điểm linh loạt mà chặt chẽ, tùy thuộc vào mục đích nghị luận.
+ Thành công trong việc tổ chức luận điểm tạo nên tính logic, mạch lạc và thành công cho
văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.

Đề 2: Để làm đề văn nghị luận: Chứng minh nhận định “Trên trời có những vì sao
có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới
thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”,
theo anh (chị) cần nêu và làm rõ những ý chính nào?
Gợi ý trả lời:

Lưu ý: Ở mỗi một luận cứ, cần lấy dẫn chứng khái quát và phân tích một dẫn chứng cụ
thể để làm sáng tỏ.
TÂY TIẾN
Quang Dũng
Biên soạn: Đỗ Thị Diễm Xuân -ĐT: 0907339001 mail:
A. CÂU HỎI (2 điểm)
Câu 1 : Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của
Quang Dũng.
Gợi ý trả lời :
Quang Dũng (1921-1988) tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở làng Phượng Trì,
huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây.
Trước 1945, ông học ở Hà Nội. Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia quân đội.
Từ sau 1954, ông là biên tập viên Nhà xuất bản Văn học.
Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài : làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Nhưng
Quang Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ. Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh
tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.
Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, Thơ văn Quang Dũng…
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Câu 2 : Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

Gợi ý trả lời :
Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp
với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt –Lào, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng quân đội
Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng nhưng chủ yếu là ở
biên giới Việt – Lào.
Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấu trong

Gợi ý trả lời :
Dòng cảm xúc thiết tha, mãnh liệt.
Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc với âm điệu, nhịp thơ biến hóa linh
hoạt.
Sự kết hợp hài hòa giữa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn.
Từ Hán Việt gợi lên âm hưởng cổ kính ; những kết hợp từ độc đáo ; những từ ngữ in
đậm dấu ấn đời lính tạo nên tính chân thực, cụ thể, vừa sinh động vừa hấp dẫn. 25

25
Giọng thơ thay đổi theo dòng cảm xúc, khi tha thiết bồi hồi với nỗi nhớ vời vợi, khi
bừng lên với đêm hội núi rừng, khi lắng lại trong kỉ niệm bâng khuâng, khi trang nghiêm,
bi hùng gắn với hình ảnh những đồng đội một thời chiến đấu và hi sinh.
B. ĐỀ VĂN (5 điểm)
Đề 1 : Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng :
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
Gợi ý làm bài
1. Khái quát
- Đôi nét về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu về đoạn thơ : nỗi nhớ da diết của tác giả về miền Tây và đoàn quân Tây
Tiến.
2. Chi tiết
a. Cảm xúc xuyên suốt bài thơ: những hoài niệm nhớ thương về một thời “chinh
chiến cũ” với chiến trường miền Tây dữ dội và đồng đội thân yêu. Sau những bước chân
trường chinh, đoàn binh Tây Tiến đã được biên chế thành những đơn vị khác. Vì thế bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status