SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ SỐ GIÁO DỤC CỦA
VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Việt Nam, Lào và Campuchia là ba nước nằm trên bán đảo Đông Dương. Một
khu vực có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng trong khu vực Đông Nam Á, án ngữ
trên con đường hàng hải và đường hàng không quốc tế. Những năm gần đây, với sự
phát triển nhanh của khoa học kĩ thuật và đặc biệt xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, ba
nước đã và đang đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh kinh tế,
đặc biệt trong lĩnh vực phát triển giáo dục. Bên cạnh đó, Đảng và Chính phủ của ba
nước đang rất quan tâm và dành ưu tiên đầu tư cho phát triển giáo dục, nhằm cung
cấp và đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của ba nước trong công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong điều kiện thiếu về số liệu tác giả chỉ so sánh về một số chỉ số về giáo dục
của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia để thấy được sự khác nhau về trình độ phát
triển giáo dục của 3 nước thông qua số liệu mà Báo cáo phát triển con người của
UNDP công bố năm 2011. Trong tiểu luận này tác giả tập trung so sánh về chỉ số
HDI, tỉ lệ người biết chữ, Tỉ lệ học sinh đi học, tỉ lệ học sinh/ giáo viên tiểu học được
đào tạo, số năm đi học, trình độ HS sau trung học và chi phí công cho phát triển giáo
dục của ba nước thông qua các bảng số liệu và biểu đồ trực quan cùng những bình
luận cần thiết.
Để so sánh về tình hình phát triển giáo dục của ba nước, trước hết ta tiến hành
so sánh một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục của ba nước này.
Bảng 1: Diện tích, dân số, mật độ dân số, GDP và thu nhập BQĐN của Việt Nam,
Lào và Campuchia
Các yếu tố Việt Nam Lào Campuchia
Diện tích( Nghìn Km
2
) 331.212 236.800 181.040
Dân số( Triệu người) 88.8 6.3 14.3
Mật độ dân số(Người/Km
2
) 268.1 26.6 78.9
việc nâng cao chất lượng giáo dục hơn Lào và Campuchia. Điều đó được thể hiện qua
GDP và thu nhập bình quân đầu người cao hơn hai nước còn lại.
1. So sánh về chỉ số phát triển con người( HDI)
Bảng 2: Chỉ số HDI và xếp hạng của Việt Nam, Lào và Campuchia
Việt Nam Lào Campuchia
Chỉ số HDI 0.593 0.524 0.523
Xếp hạng 128 138 139
Hình 2: Biểu đồ thể hiện chỉ số phát triển con người của Việt Nam, Lào và
Campuchia
HDI là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một
số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát
về sự phát triển của một quốc gia.
Như vậy ta có thể nhận thấy, HDI của Việt Nam, Lào và Campuchia còn rất thấp,
thấp hơn nhiều so nước đứng đầu thế giới là NaUy( 0.943). Tuy nhiên, trong ba nước
thì Việt Nam có chỉ số HDI cao nhất và xếp hạng cao hơn Lào và Campuchia. Từ đó
có thể khẳng định Việt Nam có sự phát triển toàn diện và nhanh hơn Lào và
Campuchia.
2. So sánh về tỉ lệ người biết chữ
Bảng 3: Tỉ lệ người biết chữ của Việt Nam, Lào và Campuchia
Việt Nam Lào Campuchia
Tỉ lệ biết chữ ( %) 92.8 72.7 77.6
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người biết chữ của Việt Nam, Lào và Campuchia
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta nhận thấy; Việt Nam là nước có tỉ lệ người biết
chữ cao nhất( 92.8%), tiếp đến là Campuchia( 77.6%), Lào là nước có tỉ lệ người biết
chữ thấp nhất( 72.7%). Trong đó, Tỉ lệ người biết chữ của Việt Nam cao hơn của
Campuchia 15.6% và cao hơn tỉ lệ người biết chữ của Lào là 20.1%. Các số liệu phân
tích cho thấy, Việt Nam có tỉ lệ người biết chữ ngang bằng nhiều nước phát triển trên
thế giới. Điều này chứng tỏ những năm gần đây nước ta đã và đang đạt được những
thành tích quan trọng trong việc xoá mù chữ và phổ cập giáo dục.
3. So sánh tỉ lệ học sinh đi học các cấp học
Campuchia( 7.0%). Có thể nhận thấy rằng giáo dục Lào đang có những thay đổi quan
trọng trong chiến lược phát triển giáo dục, với việc đầu tư phát triển nhanh hệ thống
giáo dục đại học nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong khi đó các nước Việt Nam và
Campuchia cần có những chính sách hiệu quả hơn trong việc nâng cao tỉ lệ học sinh
đại học đáp ứng yêu cầu phát triển của các nước trong xu thế nền kinh tế thế giới đang
hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế tri thức như hiện nay.
4. So sánh tỉ lệ HS/GV tiểu học và tỉ lệ giáo viên tiểu học được đào tạo
Bảng 5: Tỉ lệ HS/GV tiểu học và tỉ lệ giáo viên tiểu học được đào tạo của
Việt Nam, Lào và Campuchia.
Việt Nam Lào Campuchia
Tỉ lệ HS/GV Tiểu học 19.5 30.5 49.1
Tỉ lệ GV TH được đào tạo(%) 99.6 96.9 99.5
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ HS/GV tiểu học và tỉ lệ giáo viên tiểu học được đào tạo
của Việt Nam, Lào và Campuchia.
Tỉ lệ học sinh đi học phản ánh số người đi học ở từng cấp học so tổng số dân
trong độ tuổi đi học ở một thời điểm nhất định. Tỉ lệ học sinh đi học các cấp là một
trong những yếu tố phản ánh trình độ dân trí của một quốc gia.
- Về tỉ lệ HS/GV tiểu học có thể nhận thấy Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi hơn
trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở bậc tiểu học, điều này thể hiện ở số HS/GV
tiểu học thấp nhất( 19.5 HS), trong khi con số này ở Lào và Campuchia lần lượt là
30.5 HS/GV và 49.1 HS/GV. Ở Campuchia với bình quân 49.1 HS/GV như vậy sẽ
gây khó khăn rất lớn trong việc quan tâm, chỉ bảo từng học sinh trong mỗi giờ học
dẫn đến kết quả và chất lượng dạy học thấp. Điều này cũng cho thấy sự hạn chế về
điều kiện trường, lớp và giáo viên trong dạy học ở bậc tiểu học của Lào và
Campuchia.
- Về tỉ lệ giáo viên tiểu học được đào tạo: Có thể nhận thấy cả Việt Nam, Lào và
Campuchia đang có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiểu học, đáp ứng nhu cầu dạy và học ngày càng cao của các nước khi con số giáo
viên được qua đào tạo đều rất cao.
Việt Nam, Lào và Campuchia.
Việt Nam Lào Campuchia
Phần trăm chi phí công cho GD(%) 7.2 4.1 5.9
Số tiền chi phí công cho GD( Tỉ USD) 7.66 0.29 0.66
Hình 8: Biểu đồ thể hiện phần trăm chi phí và số tiền chi phí công cho giáo dục của
Việt Nam, Lào và Campuchia
Bảng số liệu và biểu đồ về phần trăm chi phí và số tiền chi phí công chi giáo
dục của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia cho ta thấy:
- Về phần trăm chi phí công cho giáo dục: Việt Nam là nước có tỉ lệ đầu tư cho giáo
dục cao nhất( 7.2%), tiếp đến là Campuchia( 5.9%) và Lào là nước có tỉ lệ đầu tư cho
giáo dục thấp nhất trong ba nước( 4.1%).
- Về số tiền chi phí công cho giáo dục: Do có ttổng GDP cao hơn và phần trăm chi phí
cho giáo dục cao hơn nên Việt Nam vẫn là nước dẫn đầu với 7.66 tỉ USD. Tiếp đến là
Campuchia( 0.66 tỉ USD) và thấp nhất vẫn là Lào( 0.29 tỉ USD). Trong đó, số tiền chi
phí công cho giáo dục của Việt Nam cao gấp 11,6 lần Campuchia và gấp 26,4 lần của
Lào. Phần trăm chi phí và số tiền chi phí công cho giáo dục khác nhau sẽ có ảnh
hưởng khác nhau đến chất lượng dạy học và giáo dục của ba nước. Đây cũng là một
trong những nguyên nhân quan trọng khiến nhiều chỉ số giáo dục của Lào và
Campuchia thấp hơn so với Việt Nam.
Tóm lại: Qua phân tích so sánh một số chỉ số phát triển giáo dục của ba nước
Việt Nam, Lào và Campuchia ta có thể nhận thấy một số điểm khác biệt trong phát
triển giáo dục, những thành tựu đã đạt được cũng như những khó khăn thách thức của
ba nước trong quá trình phát triển giáo dục.
- Những thành tựu đạt được: Mặc dù cả ba nước đều là những nước nghèo, kinh tế
khó khăn, song Nhà nước, Chính phủ và nhân dân các nước vẫn luôn quan tâm và
dành nhiều ưu tiên phát triển cho giáo dục, coi giáo dục là Quốc sách hàng đầu, là lĩnh
vực đầu tiên và quan trọng nhất phải quan tâm đầu tư phát triển. Nên những năm gần
đây tỉ lệ người biết chữ của ba nước tăng nhanh và đạt mức cao, đặc biệt là Việt Nam.
Bên cạnh đó tỉ lệ giáo viên tiểu học được đào tạo cũng ở mức rất cao và tỉ lệ học sinh
học các cấp có xu hướng ngày càng tăng. Số năm đi học mong đợi và trình độ từ trung
kiến nghị của bản thân trong nâng cao chất lượng giáo dục mà chưa thể lý giải được
nguyên nhân đầy đủ và giải pháp khắc phục tồn tại giáo dục.Hi vọng trong thời gian
tới Đảng, Chính phủ và nhân ba nước sẽ nỗ lực nhiều hơn nữa trong việc xã hội hoá,
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá các nước.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2012
Học viên
Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG
TT NỘI DUNG TRANG
1
Bảng 1: Diện tích, dân số, mật độ dân sô, GDP và thu
nhập BQĐN của Việt Nam, Lào và Campuchia
2
2
Bảng 2: Chỉ số HDI và xếp hạng của Việt Nam, Lào và
Campuchia
3
3
Bảng 3: Tỉ lệ người biết chữ của Việt Nam. Lào và
Campuchia
4
4
Bảng 4: Tỉ lệ học sinh đi học tiểu học, trung học và đại
học của Việt Nam, Lào và Campuchia
6
5
Bảng 5; Tỉ lệ HS/GV tiểu học và tỉ lệ giáo viên tiểu học
được đào tạo của Việt Nam, Lào và Campuchia
8
6
5
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ HS/GV tiểu học và tỉ lệ
giáo viên tiểu học được đào tạo của Việt Nam, Lào và
Campuchia.
8
6
Hình 6: Biểu đồ thể hiện số năm đi học trung bình và
mong đợi của Việt Nam, Lào và Campuchia
10
7
Hình 7: Biểu đồ thể hiện trình độ ≥ trung học của Việt
Nam, Lào và Campuchia(%)
11
8
Hình 8 : Biểu đồ thể hiện phần trăm chi phí và số tiền chi
phí công cho giáo dục của Việt Nam, Lào và Campuchia.
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tiến Đạt: Giáo dục so sánh, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội, 2010.
2. Nguyễn Tiến Đạt: So sánh thành tựu giáo dục của các nước Tiểu vùng sông
Mêkông, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 35, Hà Nội, 2008.
3. UNDP: Human Development Report 2011. NewYork, Oxford/Oxford University
Press, 2011.
4. Trần Khánh Đức: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011.
Thời gian nộp tiểu luận: Ngày tháng 03 năm 2012
Ngày nộp tiểu luận: Ngày 17 .tháng 03.năm 2012
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
ĐIỂM BÀI TIỂU LUẬN GIẢNG VIÊN KÝ TÊN