Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy - Pdf 26

ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến mạnh
mẽ. Để có được sự phát triển này chúng ta đang phải trải qua cuộc cách mạng kinh
tế. Đó là việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự định hướng của
nhà nước. Để tạo sân chơi công bằng cho các thành viên trong nền kinh tế thị
trường đồng thời hướng dẫn, quản lý, điều tiết hoạt động của nền kinh tế trong
những năm gần đây nhà nước đã sửa đổi bổ sung và ban hành hệ thống luật, các
chính sách, chế độ mới phù hợp với thực trạng nền kinh tế.
Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có
vị thế trên thị trường đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh
nghiệp. Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh
nghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thường trực của tất cả các doanh nghiệp
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị
trong nhà trường và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình
thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đồng
thời để đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá
trong doanh nghiệp thương mại.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Phần II : Tình hình tổ chức kế toán và bộ máy tổ chức kế toán của công ty
Phần III: Thu hoạch và nhận xét
Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc
nhiều với thực tế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo trong tổ bộ môn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s:ĐOÀN VÂN
KHÁNH cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị Phòng
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T

1. Kế toán mua hàng
hóa……………………………………………………………. 5
1.1. Phân loại, đặc điểm hàng hóa…………………………………………………
5
1.2. Đánh giá hàng hoá…………………………………………………………….
6
1.3. Kế toán tổng hợp hàng hóa……………………………………………………
6
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
3
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
2. Kế toán TSCĐ:
…………………………………………………………………… 7
2.1. Các TSCĐ hiện có tại công ty…………………………………………… …
7
2.2. Chứng từ kế toán sử dụng ……………………………………………………
7
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng ……………………………………… …………
8
2.4. Phương pháp kế toán…………………………………………………………
8
3. Kế toán tiền lương………………………………………………………………
9
3.1. Quỹ tiền lương của công ty……………………………………………………
9
3.2. Chứng từ kế toán sử
dụng…………………………………………………… 9
3.3. Tài khoản kế toán sử
dụng…………………………………………………….10
3.4. Phương pháp kế

1. Thu hoạch………………………………………………………………………
16
2. Nhận xét …………………………………………………………………… …
17
2.1 Ưu điểm…………………………………………………………………….……
17
2.2 Khuyết điếm……………… …………………………………………… ……
18
2.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
…… 18
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
5
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTT : Doanh thu thuần
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm Y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
CP: Cổ phần
ĐT: Đầu tư
TM: Thương mại
DV: Dịch vụ
TSCĐ: Tài sản cố định
NSNN: Ngân sách nhà nước
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
6

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo
viên hướng dẫn Th.s: Đoàn Vân Khánh cùng các anh chị , cô chú trong
phòng Kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đã chỉ
bảo tận tình và hướng dẫn em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài
báo cáo này.
Hà Nội, ngày tháng năm
2011
Sinh viên
Trần Thị Thanh Thùy
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
8
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy là công ty TNHH
hoạt động trong lĩnh vực thương mại được thành lập ngày 13 tháng 07 năm
2008.
Thành viên sáng lập: Phạm Văn Cường
Giám đốc: Phạm Văn Cường
Trụ sở chính: Số 5B- P.Yết Kiêu- P.Yết Kiêu- Q.Hà Đông- TP Hà Nội.
Mã số thuế: 0104052330
Tài khoản tiền gửi: 0711002092810 Tại NH Vietcombank CN Thanh Xuân
Điện thoại: 043.5578429
Email:
Vốn điều lệ: 650.000.000 Đồng Việt Nam.
Năm 2008 công ty bắt đầu đi vào hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
thương mại bán buôn bán lẻ thiết bị vệ sinh, thiết kế nội thất, hướng dẫn và
tư vấn , thi công lắp đặt ,trang trí nội thất.
Trong những năm qua, với sự phấn đấu bền bỉ của lãnh đạo và cán bộ

mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng kinh doanh: giúp cho Giám Đốc trong việc quản lý kinh doanh,
thống kê hàng hoá từ khâu nhập, dự trữ đến khâu bán ra, giao dịch ký kết
các hợp đồng mua bán hàng hoá, nắm bắt nhu cầu của đối tượng trong xã
hội, mở rộng thị trường giúp cho Giám Đốc đưa ra quyết định đúng đắn
trong kinh doanh. Phòng kinh doanh có trưởng phòng và nhân viên kinh
doanh. Nhân viên trực tiếp tham gia kinh doanh và có trách nhiệm báo cáo
với trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc.
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
10
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
- Phòng kế toán: Tham mưu giúp cho Giám Đốc tổ chức, chỉ đạo, thực
hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán ở công ty. Lập
hệ thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụng vốn, theo dõi kết quả
hoạt động kinh doanh. Lập báo cáo kế toán, phân tích dự đoán tình hình tài
chính của công ty, trực tiếp theo dõi, quản lý công tác kế toán. Kế toán
trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thống sổ sách của công ty, nhân viên
kế toán chịu sự quản lý của kế toán trưởng
- Phòng hành chính :Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp nhân sự, tư vấn
luật và chế độ lao động của nhân viên cho giám đốc
PHẦN II : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
I.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty(phụ lục 3- trang 2)
Tổ chức bộ máy công tác kế toán hợp lý, khoa học và phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huy vai trò của kế
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
11
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
toán là một yêu cầu quan trọng. Phòng kế toán của Công ty đã tích cực tổ
chức tốt công tác kế toán với tư cách là một công cụ quản lý hoạt động

quyền cả kỳ dự trữ.
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp khấu hao TSCĐ: sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
• Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung.(phụ lục3- trang 2)
III: Phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại công ty
1. Kế toán mua hàng hóa
1.1 Phân loại, đặc điểm hàng hóa
● Phân loại
Hàng hóa của công ty là những sản phẩm dùng cho xây dựng như gạch men,
thiết bị vệ sinh, sàn gỗ, ván thô chống ẩm, chống ướt các loại….
● Đặc điểm
Là loại hàng tiêu dùng thông thường, không hạn chế và không chịu sự quản lý
của nhà nước.
Được nhập khẩu từ Đài Loan, Thụy Sĩ, Anh , Đức
●Chứng Từ:
- Hoá đơn GTGT( mẫu 01-GTKT/3LL).(phụ lục 7- trang 6)
- Hoá đơn mua hàng thông thường (mẫu 02- GTGT-3LL).
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-PNK-3LL).
- Các chứng từ khác: phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm
chi, giấy báo nợ ngân hàng, giấy nhận nợ…
- Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song(phụ lục 5- trang 4)
1.2 Đánh giá hàng hoá
- Phương pháp xác định trị giá thực tế hàng hoá nhập kho tại công ty
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
13
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Giá gốc của hàng hoá mua vào bao gồm: giá mua theo hoá đơn, thuế nhập
khẩu, (nếu có), và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển
- Giá gốc của hàng hóa nhập kho được tính bằng công thức:
+

Số lượng vật
tư xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
14
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa tồn ĐK
+
Trị giá vốn thực tế của hàng
hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn ĐK
+
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Ví Dụ:Tình hình nhập xuất tồn gạch ống tường của công ty trong tháng 8 năm
2010 như sau:
*Tồn đầu tháng 8/2010 của gạch ốp tường là 100 hộp , Đơn giá là 58.000 đồng /
hộp
-Ngày 03/08/2010 Xuất kho 20 hộp
+ Ngày 09/08/2010 Nhập kho 50 hộp , Đơn giá 58.500 đồng / hộp
- Ngày 14/08/2010 Xuất kho 80 hộp
+ Ngày 18/08/2010 Nhập kho 70hộp , Đơn giá 59.000 đồng / hộp
- Ngày 25/08/2010 Xuất kho 100 hộp
 Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
= 58.431,82VNĐ
- Trị giá vốn xuất trong tháng = 200 x 58.431,82 = 11.686.364 VNĐ

kế toán TSCĐ công ty sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ,Biên bản thanh lý
TSCĐ Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn đó hoàn thành ,Biên bản đánh giá lại
TSCĐ Biên bản kiểm kê TSCĐ ,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,Kế toán chi
tiết TSCĐ :
• Tại phòng kế toán mở thẻ TSCĐ và sổ theo dõi biến động TSCĐ
• Tại đơn vị sử dụng TSCĐ mở sổ theo dõi TSCĐ tại đơn vị theo mẫu sổ
quy định
2.3 Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 211 “TSCĐ hữu hình”: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có về
TSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá
TK 211 “TSCĐ hữu hình“ có các tài khoản cấp 2 sau :
- TK 211(2) : nhà cửa vật kiến trúc
- TK 211(3) : máy móc thiết bị
- TK 211(4) : phương tiện vận tải , truyền dẫn
- TK 211(5) : thiết bị , dụng cụ quản lý
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tài khoản liên quan như : TK111, 112,
241, 331, 133, 333…
TK 213 “ TSCĐ vô hình “
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
16
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
TK 213 “ TSCĐ vô hình “được sử dụng để phản ánh tình hình tăng , giảm và
hiện có của TSCĐ vô hình.
TK 213 “TSCĐ vô hình” có kết cấu tương tự TK 211 “TSCĐ hữu hình”
Để phản ánh riêng từng nhóm TSCĐ vô hình . TK213 có các TK cấp 2 sau:
- TK 213(1) : Quyền sử dụng đất
- TK 213(4) : Nhãn hiệu hàng hoá
- TK 213(5) : phần mềm máy vi tính
TK 211 - TSCĐ hữu hình
TK 214 - Hao mòn tài sản cố định

3.1 Quỹ tiền lương của công ty bao gồm:
+ Lương theo thời gian:
Mức lương thỏa thuận
Lương = x số công thực tế
26
Ngoài ra cũng có các khoản như : ăn ca, khen thưởng, phúc lợi.
3.2Chứng từ kế toán sử dụng:
Các loại chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
- Chứng từ duyệt lương, bảng chấm công.
- Phiếu khoản công việc, phiếu báo thêm giờ.
- Bảng quyết toán tiền lương.
- Giấy nghỉ ốm, giấy nghỉ phép.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Các chứng từ khác liên quan
3.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Công ty sử dụng TK 334, TK 338 để hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
18
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
- TK 334: dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền
công, tiền lương, trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao
động.
- TK 338: dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan nhà
nước, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, trợ cấp trên về BHXH, BHYT , BHTN và
các khoản khấu trừ vào lương.
Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết tài khoản 334, 338
Sổ cái TK 334, 338

4.1. Kế toán tiền mặt :
Tiền mặt tại quỹ là phần tài sản ngắn hạn của công ty thường xuyên biến đổi
bởi các nghiệp vụ thu chi hàng ngày.
Tiền mặt hiện có của Công ty: tiền Việt Nam Đồng ( VNĐ ).
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền.(phụ luc 8,9 –
trang 7,8)
- TK kế toán sử dụng:
TK 1111‘‘tiền mặt’’: Phản ánh tình hình thu chi và hiện có của tiền mặt
VND tại quỹ doanh nghiệp.
TK 1112‘‘tiền mặt’’: Phản ánh tình hình thu chi và hiện có của tiền mặt
ngoại tệ tại quỹ doanh nghiệp.
TK 112 “tiền gửi ngân hàng” phản ánh tình hình thu chi và hiện có của tiền
gửi ngân hàng của công ty
TK 007 “ngoại tệ” phản ánh số tiền ngoại tệ của công ty
- Phương pháp kế toán:
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
20
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ liên quan phản ánh các khoản thu tiền mặt
nhập quỹ:
Nợ TK 111 ‘‘Tiền mặt’’
Có TK 511 ‘‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’
Có TK 711 ‘‘Thu nhập khác’’
Có TK 112 ‘‘Tiền gửi ngân hàng’’
Có TK 131, 136, 138, 141, .
Ví dụ: Ngày 30/6/2010. Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt của
đơn vị, số tiền là 50.000.000đ.(phụ lục 8- trang 7)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 50.000.000đ
Có TK 112: 50.000.000đ

5.1 Kế toán bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu xuất
kho, Bảng kê nộp séc, Chứng từ thanh toán khác.(phụ lục 7, 10-trang 6,9)
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 15/06/2010 công ty xuất kho trực tiếp cho công ty phụ tùng
6.000 sản phẩm gạch lát nền, thanh toán bằng tiền mặt, biết giá bán đơn vị (chưa
thuế GTGT) 60.000.000đ Thuế GTGT là 10%.
Kế toán ghi:
Nợ TK 1111 : 66.000.000đ
Có TK 511 : 60.000.000đ
Có TK 3331 : 6.000.000đ
5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của
công ty là : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
22
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu xuất
kho, Bảng kê nộp séc, Chứng từ thanh toán khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 521,531,532
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 26/02/2010 Công ty CP Dịch vụ BTN khiếu nại về chất lượng
sản phẩm hàng nên được công ty giảm giá 5%, lô hàng trị giá 77.000.000đ
Nợ TK 532 : 3.500.000đ
Nợ TK 3331 : 350.000đ
Có TK 111 : 3.850.000đ
5.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
TrÞ gi¸ vèn cña hµng

Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý; chi phí
khấu hao TSCĐ phục vụ cho QLDN; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền
khác.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn thuế
GTGT,…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK642 và các TK liên quan khác như TK 334,
338…
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 01/06/2010 công ty chi tiền điện thoại 945.000 đồng, kế toán
ghi:
Nợ TK 641 : 945.000đ
Có TK 111 : 945.000 đ
5.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Kế toán xác định kết quả kinh doanh: được xác định như sau:
Kết quả
HĐKD
=
DTT
về
BH
+
DT

TC
+
TN
khác
_
GV
hàng

Có TK 642 : 98.300.000đ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 : 37.700.000đ
Có TK641 : 37.700.000đ
+ Kết chuyển thu nhập khác
Nợ TK 711 : 30.238.000đ
Có TK 911 : 30.238.000
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515 : 21.500.000đ
Có TK 911 : 21.500.000đ
+ Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911 : 18.280.000đ
Có TK 635 : 18.280.000đ
+Kết chuyển chi phí khác
Trần Thị Thanh Thùy 4LT1895T
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status