Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước ta, các NHTM luôn có vai trò
hết sức quan trọng. Đối với mỗi NHTM, hoạt động tín dụng là hoạt động có vai trò
quan trọng nhất. Đó là hoạt động mang lại phần lớn doanh thu nhưng đồng thời
cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng.
Trong giai đoạn đầu của quá trình thực tập NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Thủ Đô, em đã có sự tiếp cận đầu tiên với hoạt động thực tiễn của ngân hàng.
Dưới đây, em xin trình bày những hiểu biết cơ bản nhất về Chi nhánh quá trình hình
thành phát triển, bộ máy tổ chức, hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu
tư nói riêng trong thời gian qua. Cuối cùng là phương hướng nghiên cứu trong thời
gian thực tập tiếp theo tại chi nhánh. Do thời gian tiếp cận cũng như hiểu biết của
em về chi nhánh còn nhiều hạn chế, em rất hi vọng nhận được sự thông cảm cũng
như ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn
TS. Đinh Đào Ánh Thủy cho bài viết này để em có những bài làm tốt hơn
trong những lần sau.
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
CHƯƠNG 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Tên giao dịch : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Chi nhánh Thủ Đô
Tên viết tắt : Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô
Địa chỉ : 88 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : 04.39.428.095
Fax : 04.39.428.088
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được
thành lập theo quyết định số 05/GP-UB ngày 30/01/1992 của UBND Thành phố Hồ
Chí Minh và hoạt động theo quyết định số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Ngân
tư; tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên.
Về chi nhánh Thủ Đô, ngày 15/09/2005, Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô có
tiền thân là SGD Hà Nội đã chính thức đi vào hoạt động tại trụ 88 Lý Thường Kiệt,
Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chi nhánh Thủ Đô hiện nay là Sở
giao dịch trực thuộc Khu vực Hà Nội của Sacombank. Qua quá trình hoạt động, Chi
nhánh đã bắt kịp với sự phát triển của thị trường. Trụ sở chính của chi nhánh cùng
với 06 phòng giao dịch trực thuộc hiện đặt tại các vị trí thuận lợi về mặt giao thông,
điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội rất thuận tiện để cung cấp các sản
phẩm của ngân hàng tới khách hàng.
1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Với tư cách là một thành viên trực thuộc Sacombank thì chức năng và nhiệm
vụ của Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô cũng không tách khỏi sự đi lên và phát
triển của hệ thống.
Chức năng:
Chi nhánh Thủ Đô có chức năng làm đầu mối thực hiện một số nhiệm vụ theo
uỷ quyền của Ngân hàng và theo lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng.
Chi nhánh Thủ Đô là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối tài khoản và
có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, trực tiếp kinh doanh đa
chức năng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
Nhiệm vụ:
Từ các chức năng được quy định, Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô có những
nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Đầu mối quản lý ngoại tệ mặt của Ngân hàng; tiếp nhận các nguồn vốn ủy
thác đầu tư của chính phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước và tham
gia các dự án đồng tài trợ; theo dõi hạch toán kế toán các khoản vốn ủy thác đầu tư
của Ngân hàng.
- Huy động vốn theo nhiều hình thức; cho vay (ngắn, trung và dài hạn); cung
ứng các phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh toán; kinh doanh ngoại hối; kinh
HÀNH
CHÍNH
BỘ PHẬN
TIẾP THỊ
DOANH
NGHIỆP
BỘ PHẬN
THẨM
ĐỊNH
DOANH
NGHIỆP
BỘ PHẬN
TIẾP THỊ
CÁ NHÂN
BỘ PHẬN
THẨM
ĐỊNH
CÁ NHÂN
BỘ PHẬN
QUẢN LÝ
TÍN
DỤNG
BỘ PHẬN
THANH
TOÁN
QUỐC TẾ
BỘ PHẬN
XỬ LÍ
GIAO
DỊCH
hàng theo sản phẩm cụ thể, tiếp thị, quản lý khách hàng và chăm sóc khách
hàng cá nhân.
+ Bộ phận thẩm định cá nhân: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín
dụng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,
…
- Phòng hỗ trợ: có chức năng quản lý tín dụng như hỗ trợ tín dụng, kiểm
soát tín dụng, quản lý nợ; thanh toán quốc tế như xử lý các giao dịch thanh
toán, chuyển tiền quốc tế; xử lý giao dịch như thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
thanh toán và các dịch có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng…
- Phòng kế toán và quỹ: có chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch
toán kế toán tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc; thực hiện các nghiệp vụ thanh
toán và kiểm soát của chi nhánh đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàng
khác; thu chi, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm đếm, phân
loại, đóng bó tiền theo quy định; bảo quản, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài
sản quý, giấy tờ có giá.
- Phòng hành chính: có chức năng quản lý công tác hành chính như tiếp
nhận, phân phối phát hành và lưu trữ văn thư; đảm nhận công tác lễ tân, hậu
cần của chi nhánh; thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối tất cả các
loại tài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động của chi nhánh; chịu trách nhiệm
tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy
chữa cháy, đảm bảo an toàn cơ sở vật chất cho chi nhánh. Ngoài ra Phòng Hành
chính còn có chức năng quản lý công tác nhân sự như tuyển dụng nhân sự hàng
năm, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ nội quy, quy chế,
quy định liên quan đến nhân sự trong chi nhánh. Bên cạnh đó, phòng hành
chính còn giám sát hệ thống; bảo dưỡng trang thiết bị; hỗ trợ sử dụng và khai
thác tài nguyên công nghệ thông tin tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Phòng giao dịch: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy
- Tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiết kiệm định kỳ
- Tiết kiệm tích luỹ
- Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng
- Tiết kiệm vàng và VND đảm bảo theo giá trị vàng
2.1.2 Sản phẩm cho vay
Hiện nay cho vay tiêu dùng đang là một thế mạnh của chi nhánh mà nhiều
ngân hàng khác cũng tập trung khai thác. Do tính hữu dụng của nó, cho vay tiêu
dùng dần trở thành một mặt hàng chủ yếu được chi nhánh chú trọng. Hiện nay ngân
hàng cung cấp những sản phẩm cho vay tiêu dùng như sau:
- Cho vay bất động sản
- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là cá nhân)
- Cho vay sản xuất kinh doanh (khách hàng là doanh nghiệp)
- Cho vay đi làm việc ở nước ngoài
- Cho vay cán bộ công nhân viên
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
- Cho vay các hộ kinh doanh chợ
- Cho vay du học
- Cho vay nông thôn
- Cho vay thấu chi tài khoản
2.1.3 Dịch vụ chuyển tiền
Hiện nay ngân hàng đang áp dụng rất đa dạng các dịch vụ chuyển tiền như:
- Chuyển tiền trong hệ thống
- Chuyển tiền ngoài hệ thống
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
- Chuyển tiền ngân hàng liên kết
- Chuyển tiền bằng điện
- Nhờ thu
- Tín dụng chứng từ (L/C)
thực tế này, Chi nhánh Thủ Đô cũng không phải là một ngoại lệ.
Tuy nhiên, với mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng, cùng với sự quyết
tâm cao của toàn thể cán bộ , công nhân viên làm việc tại chi nhánh.
Chi nhánh luôn phấn đấu đạt được kết quả cao trong hoạt động kinh doanh,
cũng như luôn đề cao phương châm hoạt động nói chung của hệ thống Ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín.
Hoạt động vốn của Chi nhánh
ĐV: đồng,triệu USD,EUR
Năm 2009 2010
Số dư tổng huy động 2.109 1.967
Số dư huy động bình quân VNĐ 1.572 1.485
Số dư huy động bình quân USĐ 27,98 28,12
Số dư huy động bình quân EUR 1,5 1,4
Số dư tổng huy động (quy VND) thực hiện đến 31/12/2010 là 1.967 tỷ đồng,
giảm 142 tỷ đồng, bằng 93,25% so với thực hiện 31/12/2009. Trong đó:
- Số dư huy động bình quân VND đạt 1.485 tỷ đồng, bằng 94,81 % KH năm
2010 . (Tỷ trọng Lãi suất thấp VND bình quân trong năm 2010 đạt 12,18 % / Tổng
NVHĐ VND)
- Số dư huy động bình quân USD đạt 28,12 triệu USD đạt 85,14 % KH năm
2010. (Tỷ trọng Lãi suất thấp USD bình quân trong năm 2010 đạt 11,24 % / Tổng
NVHĐ USD)
- Số dư huy động bình quân EUR đạt 1,4 triệu EUR.
Số dư tổng huy động (quy VND) thực hiện đến 31/12/2010 là 1.967 tỷ đồng,
giảm 142 tỷ đồng, bằng 93,25% so với thực hiện 31/12/2009. Trong đó:
- Số dư huy động bình quân vàng đạt 20.055 lượng.
+ Lãi suất huy động vốn 2010 (VND ) : 0,815%/Tháng
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
+ Lãi suất huy động vốn 2010 (USD) : 3,314 %/Năm
Hoạt động cho vay của Chi nhánh
nhánh năm 2009 là 250 tỷ đồng, đến năm 2010 là 950 tỷ đồng.
Bảng 1.2 . Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu qua các năm
(Đơn vị : Tỷ đồng)
Cho vay (tr đồng) 2009 2010
Dư nợ 250 950
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
Nợ xấu 6,4 3,4
Tỷ lệ nợ xấu 2.56 % 0,36 %
(Nguồn:phòng kế toán)
Tỷ lệ nợ xấu của các năm biến động nhưng luôn ở mức thấp ví dụ như
năm 2009 là 2,56% nhưng đến năm 2010 chỉ còn 0,36% mặt khác tổng dư nợ
tăng nhanh chính là cơ sở để chi nhánh có được một kết quả kinh doanh khả
quan. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tương đối cao, Với mục tiêu
trở thành một ngân hàng bán lẻ với đa dạng khách hàng, vì vậy khách hàng của
Chi nhánh bao gồm từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty CP Ozone,
Công ty CP Công nghiệp Bắc Việt
Hoạt động kinh doanh đối ngoại
Thị trường tiền tệ Thế giới có biến động phức tạp do ảnh hưởng của khủng
hoảng nền kinh tế Mỹ dẫn đến tỷ giá ngoại tệ trong nước biến động thất
thường, tâm lý người dân lo ngại,…tuy nhiên TTQT đã đạt được những kết quả
sau:
Bảng 1.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Đơn vị:triệu USD
KD NGOẠI HỐI 2009 2010
- Huy động vốn ngoại tệ 27,98 28,12
- DS mua bán ngoại tệ 58,500 59 ,300
- DS chi trả ngoại hối 3.250 3,210
- Dư nợ cho vay = ngoại tệ 6,780 7,835
(Nguồn:phòng kế toán)
Cơ cấu doanh thu của Chi nhánh gồm hai loại: thu từ lãi và thu ngoài lãi. Thu
từ lãi là thu từ hoạt động cho vay vốn của Chi nhánh, còn thu ngoài lãi là tiền thu
được do điều chuyển vốn đi Hội sở. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
được thể hiện qua bảng sau:
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu 2009 2010 Chênh lệch 2010/2009
Số tiền Tỷ lệ (%)
I. Doanh thu 77197.58 110079.53 32881.95 42.59%
Thu nhập từ lãi 65915.15 96702.87 30787.72 46.71%
Thu dịch vụ 7823.03 10589.63 2766.6 35.36%
Thu kinh doanh ngoại tệ 3459.39 2787.04 -672.35 -19.44%
II. Chi phí 16676.36 35245.47 18569.11 111.35%
III. Lợi nhuận 60521.21 74834.07 14312.86 23.65%
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thủ Đô qua các năm
có sự tăng trưởng. Có được kết quả khả quan như vậy là do công sức của cả một tập
thể nhân viên của chi nhánh phấn đấu vì lợi ích chung. Trong thời gian sắp tới Ngân
hàng cần phải cố gắng hơn nữa trong các hoạt động kinh doanh của mình để lợi
nhuận không ngừng tăng lên.
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
3.1 Đề xuất về việc nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại chi
nhánh Thủ Đô
Trong thời gian đầu thực tập em đã được tìm hiểu về tình hình hoạt độngcủa
hàng ít được phổ biến thông tin về loại hình cho vay này. Mặc dù, chi nhánh đã rất
nỗ lực trong việc xúc tiến quảng cáo, tuyên truyền nhưng những hoạt động này chưa
đem lại hiệu quả cao. Đó là do chi nhánh chưa chú trọng đến việc nghiên cứu, tìm
hiểu thị trường, chưa tiến hành việc phân loại khách hàng và chưa có những điều tra
về nhu cầu người tiêu dùng, đặc biệt là tình hình cạnh tranh trên địa bàn. Đây là một
hạn chế của chi nhánh.
Trong thời gian tới, chi nhánh cần tăng cường các hoạt động Marketing như
đẩy mạnh hoạt động xúc tiễn- hỗn hợp, mở rộng mạng lưới phân phối. Cụ thể nhất
là thành lập phòng Marketing, nhằm tập trung cho hoạt động này. Nếu thực hiện tốt
việc đẩy mạnh hoạt động Marketing, chi nhánh sẽ thu hút ngày càng nhiều khách
hàng, đặc biệt là nâng cao hình ảnh và uy tín của mình trên thị trường.
3.1.3 Tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị
nhằm hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Một ngân hàng với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại sẽ có nhiều ưu thế trong
việc thu hút khách hàng. Bởi vì bất kỳ khách hàng nào khi đến ngân hàng, yếu tố
gây ấn tượng đầu tiên cho họ chính là hình ảnh của ngân hàng thể hiện rõ nhất ở nơi
làm việc, phòng giao dịch cùng với các trang thiết bị hiện đại. Chính những hình
ảnh đó sẽ tạo ra sự tin tưởng, thoải mái ở khách hàng.
Đối với ngân hàng, một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại còn tạo điều kiện giúp
ngân hàng thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Cơ sở vật chất của ngân hàng thể hiện ở trụ sở làm việc, phòng thực hiện các
giao dịch; còn trang thiết bị được thể hiện ở máy móc, hệ thống máy tính ứng dụng
công nghệ ngân hàng. Mặc dù chi nhánh đã tích cực thực hiện công nghệ hoá hiện
đại hoá ngân hàng nhưng hệ thống các trang thiết bị công nghệ tại chi nhánh chưa
đồng bộ. Nguyên nhân chủ yếu do số lượng cán bộ tin học, kỹ thuật của chi nhánh
còn mỏng mà mạng lưới giao dịch của chi nhánh thì rộng, chính vì vậy không đáp
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
ứng được yêu cầu của quá trình vận hành. Trong thời gian tới đây, chi nhánh cần
tăng cường đội ngũ các cán bộ, nhân viên kỹ thuật đồng thời phổ biến các kiến thức
yếu tố bên ngoài lại có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh
và ngân hàng không dễ gì tác động tới nó. Vì vậy, cần phải có những kiến nghị để
cải thiện môi trường bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự cạnh tranh của các
ngân hàng:
3. 2.1 Đối với NHNN
Để hoạt động của các NHTMCP ngày một an toàn, hiệu quả cũng như có đủ
năng lực cạnh tranh để bước vào hội nhập kinh tế quốc tế thì NHNN đóng vai trò
quản lý Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng phải thực hiện những yêu cầu sau :
Một là, xây dựng chính sách tiền tệ lành mạnh, ổn định, đảm bảo sự minh bạch
và đáng tin cậy kết hợp với việc thực thi chính sách tài khoá thận trọng trong đó các
chính sách như lãi suất, tỷ giá, tín dụng cần được xây dựng theo hướng linh hoạt để
có thể sử dụng các công cụ thị trường can thiệp dễ dàng khi có biến động trong
nước và quốc tế. Chú trọng việc áp dụng các hệ thống chuẩn mực quốc tế trong hoạt
động ngân hàng.
Hai là, phát triển hệ thống giám sát hoạt động ngân hàng, đồng thời phối hợp
với các tổ chức quốc tế khác nhằm dự báo, phát hiện, chia sẻ thông tin, đồng thời
hoàn thiện hệ thống thông tin cảnh báo sớm, đồng thời chủ động trong việc đề xuất
các giải pháp nhằm đảm bảo kiểm soát và điều chỉnh lượng vốn phù hợp với khả
năng hấp thụ của nền kinh tế, hạn chế các tác động bất lợi từ việc dịch chuyển các
luồng vốn vào và ra, cũng như định hướng và tạo kênh dẫn vốn vào những khu vực
kinh tế cần được ưu tiên trong từng thời kỳ.
Ba là, xây dựng cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng tự do hoá các giao dịch
vãng lai, kiểm soát có lựa chọn các giao dịch vốn, làm cho đồng tiền Việt Nam từng
bước có khả năng chuyển đổi.
Bốn là, song song với yêu cầu tăng vốn điều lệ, cần phải có chế tài thưởng
phạt với các ngân hàng đảm bảo hoặc không đảm bảo vốn pháp định. Đối với các
ngân hàng không đảm bảo vốn pháp định có thể tăng yêu cầu về tỷ lệ bảo đảm an
toàn hoặc có biện pháp hợp nhất, sáp nhập. Nên khuyến khích, động viên các
NHTMCP nhỏ tự sáp nhập với nhau để tăng cường năng lực tài chính và giảm bớt
sự cạnh tranh trên thị trường, nên giúp các NHTMCP làm ăn hiệu quả huy động vốn
đơn mua bán hàng hoá thông thường do Bộ tài chính phát hành như các doanh
nghiệp khác.
Hai là, Nhà nước cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các NHTM hiện
đại hoá công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế đất
nước, Chính phủ cần cho phép các NHTM được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư
trong nước như các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực đầu tư hiện đại hoá kỹ thuật
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
công nghệ để phát triển các dịch vụ ngân hàng quan trọng và thiết yếu. Ngoài việc
dùng vốn tự có để đầu tư cho phép các NHTM vay vốn dài hạn như các doanh
nghiệp khác.
Ba là, Nhà nước tạo lập môi trường kinh tế, tạo môi trường đầu tư thông
thoáng.
Tiếp tục sắp xếp đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh, đẩy nhanh tiến
trình cổ phần hoá DNNN, chỉ giữ lại những doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực kinh tế mũi nhọn mà các thành phần kinh tế khác chưa đủ năng lực hoặc
không thể đảm đương được. Việc giải toả vốn bị đóng băng trong các DNNN làm
ăn kém hiệu quả, rút vốn đầu tư ra khỏi doanh nghiệp không thuộc các lĩnh vực
xương sống của nền kinh tế thông qua quá trình tiến hành chuyển dịch sở hữu, xã
hội hoá tài sản cũng là biện pháp tạo vốn quan trọng đối với Nhà nước. Bằng cách
này, Nhà nước vừa trút bỏ gánh nặng trợ cấp, vừa giải phóng vốn khỏi những hoạt
động, những khu vực có hiệu quả kinh tế thấp để đầu tư vào các dự án có khả năng
sinh lời tốt hơn, có hiệu quả cấp số nhân đối với nền kinh tế. Cùng với việc cổ phần
hoá, cần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của khối DNNN, thực hiện công
tác kiểm tra, kiểm toán theo các tiêu chuẩn quốc tế để có các thông tin công khai,
minh bạch về 103 tình hình tài chính các doanh nghiệp, giúp ngân hàng có các
thông tin chính xác để có quyết định đầu tư đúng đắn và Nhà nước có thể hoạch
định chính sách kịp thời.
Bốn là, Nhà nước ban hành các chính sách để đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt, phát triển bưu chính viễn thông và Internet để tạo điều kiện cho
Qua thời gian đầu thực tập tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thủ
Đô em đã được tìm hiểu rõ hơn về các hoạt động tín dụng,hoạt động khinh doanh
đối ngoại,hoạt động tài chính của ngân hàng.Trong những tuần thực tập vừa qua
nhờ những kiến thức đã được học ở trường và sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công
tác tại PGD Phan Đình Phùng Chi nhánh Thủ Đô em đã bạo dạn đưa ra những đề
xuất và kiến nghị về việc nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
Thủ Đô. Trong quá trình em làm bài khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được các đóng góp của thầy cô để bài báo cáo hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Đinh Đào Ánh Thuỷ
MỤC LỤC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
(SACOMBANK) ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/GP-UB
NGÀY 30/01/1992 CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HOẠT
ĐỘNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 0006/NH-GP NGÀY 05/12/1991 CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM, CHÍNH THỨC ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
NGÀY 21/12/1991 TRÊN CƠ SỞ CHUYỂN THỂ TỪ NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ GÒ VẤP VÀ SÁP NHẬP BA HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG:
TÂN BÌNH – THÀNH CÔNG – LỮ GIA TẠI TP.HCM VỚI NHIỆM VỤ
CHÍNH LÀ HUY ĐỘNG VỐN, CẤP TÍN DỤNG VÀ THỰC HIỆN CÁC
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VỚI 01 HỘI SỞ VÀ 03 CHI NHÁNH. VỐN ĐIỀU
LỆ CỦA SACOMBANK TẠI THỜI ĐIỂM 1991 LÀ 3 TỶ ĐỒNG VÀ NGÂN
HÀNG HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI CÁC QUẬN VÙNG VEN TP.HCM 2
THÁNG 5/1996, SACOMBANK TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HÓA. NGÀY
12/07/2006, TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM,
SACOMBANK TRỞ THÀNH NGÂN HÀNG ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM
NIÊM YẾT TRÊN TTCK. THÁNG 5/2008, SACOMBANK CHUYỂN ĐỔI
THÀNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH TRONG ĐÓ NGÂN HÀNG LÀ TRUNG
TÂM ĐIỀU PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN 2