Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại ngần hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Thủ Đức - Pdf 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC SVTH: VŨ THỊ QUỲNH TRANG
MSSV: 1054032779
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
GVHD: TS. THÂN THỊ THU THỦY

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014


Ngày tháng năm 2014
i

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 2


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 16

ii

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 17

3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI
NHANH THỦ ĐỨC 17

3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 17

3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức
24

3.2 3.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 27

3.2.1 Các loại thẻ đang được phát hành 27

3.2.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 31

3.2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức 36

3.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ 39

3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 40


iii

4.3.2 Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 52

4.3.3 Đầu tư mới và ứng dụng kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vự nghiệp vụ
thẻ 53

4.3.4 Tuân thủ quy trình nghiệp vụ 53

4.3.5 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động
kinh doanh thẻ: 53

4.3.6 Lựa chọn ĐVCNT có uy tín 54

4.3.7 Tăng cường hợp tác giữa các Ngân hàng 54

4.3.8 Hợp tác an ninh 54

4.3.9 Nâng cao kiến thức về thẻ đến Khách hàng 55

4.4 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 55

4.4.1 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 55

4.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 56

KẾT LUẬN 57


Bảng 3.7 Doanh số thanh toán thẻ tại Sacombank Thủ Đức giai đoạn 2010 –
2013 38

Bảng 3.8 Lợi nhuận từ hoạt động thanh toán thẻ tại Sacombank Thủ Đức giai
đoạn 2010 – 2013 38

Bảng 3.9 Bảng thống kê mô tả khảo sát thông tin chung về khách hàng 43

v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 –2013 27

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu độ tuổi có sử dụng thẻ ngân hàng 43

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng 44

Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng loại thẻ mà khách hàng đang sử dụng 44

Biểu đồ 3.5 Tỷ trọng về mục đích sử dụng thẻ ghi nợ 45

Biểu đồ 3.6 Xác xuất gặp sự cố khi sử dụng thẻ ghi nợ 46

Biểu đồ 3.7 Xác xuất mục đích sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng 47

Biểu đồ 3.8 Xác xuất các sự cố khách hàng sử dụng thẻ tín dụng gặp phải 48


nghệ thông tin phát triển vượt bậc, tạo tiền đề để mở rộng, phát triển các ngành nghề,
lĩnh vực khác. Nắm bắt được hai yếu tố trên, các ngân hàng đã tạo ra một sản phẩm
mới phù hợp với bước tiến công nghệ và đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng: thẻ
ngân hàng.
Càng ngày thẻ càng được sử dụng phổ biến và dần trở thành một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân. Trong vài năm gần đây, hoạt động
thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh. Các số liệu thống kê
cho thấy thanh toán thẻ đang ngày càng gia tăng: Đến cuối quý III năm 2013, toàn hệ
thống có 6,57 triệu giao dịch với tổng giá trị 27.890 tỉ đồng; tổng số thẻ phát hành trên
cả nước là 62,93 triệu thẻ; cả nước có 14.584 máy ATM và 119.158 thiết bị chấp nhận
thẻ.
Bên cạnh sự phát triển là những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh
thẻ và khiến các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Bên cạnh đó,sự phát triển
của công nghệ kỹ thuật lại tạo thêm nhiều thuận lợi cho nhóm tội phạm thực hiện
những hành vi gian lận, giả mạo thẻ. Đặc biệt trong năm 2013 vừa qua, các vụ án về
hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua thẻ tín dụng liên tục, tinh vi đã cho thấy rủi ro
về thẻ hiện nay rất đáng báo động.
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong vài năm gần đây, hoạt động thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát
triển ngày càng mạnh, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
mới trong các hoạt động Ngân hàng, các chính sách phát triển hợp lý của Ngân hàng
Nhà nước và các Ngân hàng TMCP, đặc biệt là sự chuyển hướng tập trung của các
Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ.
Việc thanh toán thẻ đang ngày càng trở nên phổ biến với nhiều ưu thế nổi bật
nhưng đi kèm với nó là nhiều rủi ro tiềm ẩn cho cả ngân hàng lẫn người sử dụng. Thời
gian qua, tại Việt Nam đã phát sinh không ít các vụ việc gian lận, giả mạo về thẻ và
các phương thức phạm tội thường xuyên được thay đổi để vượt qua những biện pháp
bảo mật ở các ngân hàng.
Do đó, sinh viên đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh
doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức” để

Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức”
Bố cục khóa luận: Khóa luận gồm các chương chính sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2:Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
Chương 3:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức
Chương 4: Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức.
3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu những lí do, cơ sở giúp hình thành nên ý tưởng thực hiện
đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức”. Bên cạnh đó, chương 1 còn trình bày mục tiêu,
phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của khóa luận nhằm làm nền tảng cho
các chương sau. 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ
Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu
của các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở tín nhiệm khách hàng. Các tổ chức tài chính đã hình
thành những ý tưởng về thẻ nhờ yếu tố này.
Hình thức sơ khai của thẻ xuất hiện lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920 dưới cái

Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục
khác. Năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật Bản báo hiệu sự phát triển của
thẻ ở Châu Á. Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcalay Bank phát hành ở Anh
năm 1966 cũng mở ra một thời kỳ sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu.
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi
Vietcombank ký hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và
đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
Ngày nay, thẻ ngân hàng xuất hiện khắp nơi trên thế giới với nhiều hình thức và
chủng loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2
tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loại các tổ chức thẻ khác nối tiếp ra đời
như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,… Sự phát triển mạnh mẽ này
đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và tổ chức tài chính
luôn tìm cách cải thiện sản phẩm thẻ của mình để cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng.
2.1.2 Khái niệm thẻ
Thẻ là phương tiện thanh toán không sử dụng tiền mặt do ngân hàng phát hành
cho khách hàng, ra đời từ phương thức mua chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền
với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ được sử dụng thanh
toán toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc
hạn mức tín dụng được cấp và thực hiện các dịch vụ qua hệ thống giao dịch tự động
(ATM).
Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành kèm
theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN thì thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng
phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành
thẻ và chủ thẻ.
2.1.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Hầu hết các loại thẻ ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic), có
kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm 2 mặt.
tên của chủbao
gồm:
ăng t
ừ có khả năng lưu trữ nhữ
ng thông tin như: s
c, tên ch
ủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số


ký mẫu của chủ thẻ.

i thẻ
a vào các tiêu chí khác nhau ngư
ời ta phân loại thẻ
thành:
Sơ đồ 2.1 Phân loại thẻ
6
a th
ẻ bao gồm:
u tư
ợng và huy hiệu của
c phát hành th
ẻ.

dành riêng cho mỗi
u l
ực của thẻ: là thời

các thiết bị nối với máy tính.
Thẻ thông minh: là thế hệ mới nhất của thẻ. Thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật
vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ “chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính
hoàn hảo. Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do “chip” có thể chứa
thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ.
Phân loại theo tính chất thanh toán:
Căn cứ theo tính chất thanh toán của thẻ thì thẻ có 3 loại: thẻ tín dụng, thẻ ghi
nợ và thẻ trả trước.
Thẻ tín dụng: là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành cho phép chủ
thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa
thuận giữa hai bên. Đây là một hình thức tín dụng tiêu dùng/ tài khoản tín dụng tuần
hoàn có một hạn mức tín dụng nhất định mà chủ thẻ có thể vay toàn bộ hoặc một phần.
Thẻ ghi nợ: là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt
trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng.
Thẻ trả trước: tương tự như thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, thẻ trả trước cho phép
chủ thẻ thực hiện thanh toán mà không dùng tiền mặt. Khi thực hiện thanh toán với thẻ
trả trước, số tiền trả sẽ bị trừ đi từ số tiền có trong thẻ.
Điểm khác biệt giữa thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước là người lập thẻ tín
dụng/ghi nợ chính là chủ thẻ còn người lập thẻ trả trước không chắc đã là chủ thẻ.
2.1.5 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có sự
tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh
toán, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Đối với thẻ quốc tế còn có thêm
một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng
8

khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không
dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng.
Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là ngân hàng, tổ
chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên

Hoạt động phát hành: Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản
lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Ba
quá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ
9

khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát
hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu hồi nợ.
Hoạt động thanh toán: Hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự
phát triển của dịch vụ thẻ. Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng
không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán
bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ
hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ. Đối với TCTQT và các thành
viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng ĐVCNT có ý
nghĩa rất quan trọng.
Hoạt động quản lý rủi ro: Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt
với nhiều loại rủi ro khác nhau. Những rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận,
uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ. Chính vì vậy ngân
hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi ro.
Marketing và dịch vụ khách hàng: Cũng như những ngành nghề kinh doanh
khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chú trọng đáng kể vào công tác Marketing và
dịch vụ khách hàng. Về lý thuyết, Marketing và dịch vụ khách hàng trong kinh doanh
thẻ là khái niệm tương đối rộng, bao gồm toàn bộ các phương thức để tìm kiếm khách
hàng (ĐVCNT và chủ thẻ), giúp họ tiếp cận, quyết định và lựa chọn phương thức
thanh toán phi tiền mặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng.
Hệ thống công nghệ: Thẻ là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại.
Chính vì vậy hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho dịch vụ thẻ
phát triển và hoạt động hiệu quả. Giải pháp cho hệ thống công nghệ của từng ngân
hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó.
Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật theo
chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt

Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán. Tuy vậy,
trên thực tế, điều này rất hiếm khi xảy ra vì hợp đồng thẻ rất dễ kiểm tra và có đảm
bảo cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng.
Thẻ giả: Thẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ
theo thông tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc.
Thẻ giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho các ngân
hàng phát hành.
Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối
với khách hàng và ngân hàng. Trong trường hợp thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo
kịp thời cho ngân hàng dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả
mạo làm tổn thất cho khách hàng. Ngoài ra với những thẻ này, các tổ chức tội phạm có
thể mã hóa lại thẻ, thực hiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân
ngân hàng phát hành.
Chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành: ngân hàng gửi thẻ cho chủ thẻ
qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyển thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng mà
chủ thẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Trong trường hợp này,
ngân hàng phát hành thẻ phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch được thực
hiện.
Tài khoản thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn
hoặc phát hành lại thẻ. Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ
khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của
11

thông tin nên ngân hàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng
nhưng đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật. Tài khoản của chủ thẻ đã bị người
khác lợi dụng. Điều này chỉ bị phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ
thẻ thật do không nhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ.
b) Rủi ro trong thanh toán
Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thông
tin không chính xác với ngân hàng thanh toán. Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất


Rủi ro tín dụng là rủi ro xuất hiện đối với thẻ tín dụng khi chủ thẻ không thực
hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Khi phát hành thẻ, ngân hàng đã
cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả
năng thanh toán khoản tiền này thì ngân hàng sẽ bị mất vốn. Nếu hiện trạng này xảy ra
với số lượng và quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng vỡ nợ, ngân hàng sẽ bị thiệt hại lớn.
d) Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là các rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên
quan đến xử lý các dữ liệu hoặc kết nối, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh.
Khi hệ thống có sự cố, nó không chỉ ảnh hưởng đến một khách hàng, một ngân hàng
hay một tổ chức tài chính cá biệt mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của
toàn bộ tổ chức thẻ quốc tế và các khách hàng tham gia hoạt động thẻ. Do đó nếu tổn
thất xảy ra sẽ rất lớn và khó kiểm soát được.
e) Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là các rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực thẻ của
cán bộ thẻ ngân hàng. Trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày, cán bộ thẻ lợi dụng
những hiểu biết của mình, lợi dụng vị trí công tác, những lỗ hổng trong quy trình
nghiệp vụ để tiến hành các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng.
2.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ
Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ là sự phối hợp một cách tổng thể các
hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tín dụng nhằm đạt được mục tiêu chiến lược
và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại.
Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro, xác định
nguyên nhân xảy ra rủi ro, xây dựng các hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa
rủi ro và trích lập quỹ dự phòng.
Phòng tránh rủi ro trong kinh doanh thẻ là hoạt động quan trọng nhất của quản
lý rủi ro. Đặc điểm của rủi ro là không thể tránh được nhưng nếu các ngân hàng biết
cách phòng tránh, đưa ra, xây dựng nên các biện pháp hợp lý, chính xác, kịp thời và
nghiêm ngặt thì có thể giảm thiểu được một phần hoặc phần lớn rủi ro. Nó bao gồm

- Tổ chức thẻ quốc tế
- Đơn vị chấp nhận thẻ
- Chủ thẻ
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
Trong thực tế, rủi ro luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào dù đã thực hiện những
biện pháp phòng tránh tốt nhất, thiết lập nên những hệ thống an ninh và bảo mật chặt
chẽ, hiệu quả nhất. Vì vậy mà việc trích lập một quỹ dự phòng rủi ro cho nghiệp vụ thẻ
là tất yếu.
Xử lý rủi ro trong dịch vụ thẻ
Mặc dù đã có những biện pháp phòng tránh rủi ro nhưng không thể tránh được
hoàn toàn. Khi rủi ro xảy ra sẽ gây ra những tổn thất cho các bên liên quan. Tổn thất
có thể là vâth chất hoặc phi vật chất. Tuy nhiên, trong trường hợp nào cũng đòi hỏi khả
năng giải quyết, xử lý những rủi ro đó sao cho nó gây ra ít ảnh hưởng nhất tới hoạt
động kinh doanh.
14

Việc xử lý rủi ro đã xảy ra được thực hiện từ quỹ dự phòng rủi ro. Lúc này việc
thẩm định lại rủi ro đó là rất quan trọng đối với những nội dung: xác định loại hình rủi
ro, nguyên nhân xảy ra rủi ro, trách nhiệm các bên liên quan, hậu quả mà nó để lại.
Trên cơ sở đó các bên sẽ thỏa thuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro. Sau khi
giải quyết xong thì đó cũng là bài học giúp cho ngân hàng rút kinh nghiệm trong hoạt
động về sau.
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ
a) Thói quen sử dụng thẻ trong nền kinh tế
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế, ra đời và phát triển cùng với quá trình hiện đại hoá và ứng dụng khoa học công
nghệ trong lĩnh vực ngân hàng. Nếu như tiền mặt và các phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt khác như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, chuyển tiền … đã ra đời và
được công chúng sử dụng trong một thời gian dài thì thẻ ngân hàng mới chính thức

sử dụng thẻ dẫn đến rủi ro, bản thân họ phải gánh chịu tổn thất. Chỉ khi mọi người có
được nhận thức đầy đủ, chính xác về thẻ và thẻ thanh toán được chấp nhận với tư cách
là một phương tiện thanh toán rộng rãi trong nền kinh tế thì mới hạn chế được những
rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại thị trường trong nước.
b) Các chủ trương, chính sách của cơ quan quản lý Nhà nước đối với
hoạt động thẻ
Các chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không
chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ. Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật thiết lập
duy trì hành lang pháp lý, môi trường hoạt động kinh doanh thẻ. Quy định càng rõ
ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế càng hạn chế được rủi ro trong quá
trình kinh doanh thẻ của ngân hàng. Thị trường thẻ càng phát triển, số lượng chủ thẻ,
doanh số sử dụng và thanh toán thẻ tăng cũng đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro tiềm ẩn
tăng cao. Về bản chất, khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng
tức là ngân hàng đã chấp thuận cho khách hàng vay tiền của ngân hàng. Cho nên quá
trình thẩm định phát hành thẻ cũng chính là quá trình thẩm định cho vay của ngân
hàng. Một chủ trương tăng trưởng tín dụng, nới lỏng các điều kiện cho vay, mở rộng
đối tượng phát hành thẻ trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay cũng đồng
nghĩa ngân hàng sẽ phải chấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn. Chủ thẻ chi tiêu không
thanh toán được nợ cho ngân hàng gây nên tổn thất cho ngân hàng.
c) Sự phát triển của khoa học công nghệ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời trên cơ sở
áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng. Khoa học
càng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càng khó làm
giả hơn. Tuy nhiên khoa học công nghệ phát triển cũng kéo theo sự xuất hiện của
nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạn skimming thẻ hiện đại hơn, tinh vi hơn. Cuộc
chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới với quá trình nghiên cứu
thủ đoạn ăn cắp làm thẻ giả của các tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến đấu vô cùng
khắc nghiệt, không ngừng nghỉ có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ ngân hàng.

một số yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro của hoạt động kinh doanh thẻ.

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNGKINH DOANH THẺ TẠ Nâng cao chất lượng sản phẩm và mạng lưới dịch vụ Tăng cường hoạt động Marketing Nâng cao kiến thức về thẻ đến Khách hàng Đối với Ngân hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status