THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI NGUYỄN MỘNG THÙY
MSSV: 4043476
Lớp: Quản trị Marketing K30 Cần Thơ - 11/2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
i
LỜI CẢM TẠ
  

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ii
LỜI CAM ĐOAN
  

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MỘNG THÙY
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:
 Học vị:……………………………
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác:

 Tên học viên :
 Mã số sinh viên :
 Chuyên ngành :
 Tên đề tài :
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức:

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng 4
2.1.1.1. Khái niệm về thẻ thanh toán 4
2.1.1.2. Phân loại thẻ 4
2.1.1.3. Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ 6
2.1.1.4. Lợi ích của thẻ thanh toán 7
2.1.2. Các thuật ngữ thường được sử dụng 9
2.1.3. Sự phát triển của hệ thống ATM tại Việt nam hiện nay 9
2.1.3.1. Sơ lược tình hình phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam 9
2.1.3.2. Những tồn tại trong hệ thống thanh toán thẻ tại Việt Nam 11
2.1.4. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 13
2.1.4.1. Hành vi người tiêu dùng là gì? 13
2.1.4.2. Tại sao phải nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 13
2.1.4.3. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.1.1. Số liệu thứ cấp 16
2.2.1.2. Số liệu sơ cấp 16
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI NGÂN
HÀNG BIDV CẦN THƠ 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vii
4.3. NHỮNG ĐIỂM CẦN CẢI THIỆN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ATM
CỦA BIDV CẦN THƠ THEO ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG 51
4.4. KHẢ NĂNG MỞ TÀI KHOẢN THẺ CỦA KHÁCH HÀNG TRONG
TƯƠNG LAI 52
CHƯƠNG 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHỤC VỤ KHÁCH
HÀNG SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG BIDV CẦN THƠ 54
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 54
5.1.1. Tồn tại 54
5.1.2. Nguyên nhân 55
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 57
5.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 57
5.2.1.1. Triển khai nhiều sản phẩm và dịch vụ mới 58
5.2.1.2. Phát triển hệ thống ATM 58
5.2.2. Tăng cường công tác Marketing 59
5.2.2.1. Tăng cường quảng bá trên các phương tiện truyền thông 59
5.2.2.2. Tiếp cận phát triển thị trường chủ thẻ 60
5.2.3. Phát triển nguồn nhân lực 61
5.2.4. Các biện pháp hạn chế rủi ro 62
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1. KẾT LUẬN 64
6.2. KIẾN NGHỊ 65
6.2.1. Đối với Chính phủ, ngân hàng Nhà nước Việt Nam 65
6.2.2. Đối với ngân hàng BIDV Việt Nam 65
6.2.3. Đối với ngân hàng BIDV Chi nhánh Cần Thơ 65
6.2.4. Đối với khách hàng 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67


Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
  
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2005
– 2007 28
Bảng 2: Hạn mức rút tiền trên thẻ 34
Bảng 3: Biểu phí đối với từng loại thẻ ATM 35
Bảng 4: Số lượng thẻ phát hành tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2007 34
Bảng 5: Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV Cần Thơ từ 2005 - 2007 39
Bảng 6: Các kênh thông tin về sản phẩm thẻ ATM của BIDV Cần Thơ 42
Bảng 7: Mong muốn của khách hàng khi sử dụng thẻ 43
Bảng 8: Ý kiến của khách hàng về phí mở thẻ 44
Bảng 9: Liên hệ giữ thu nhập và phí mở thẻ 45
Bảng 10: Ý kiến khách hàng về mức ký quỹ 46
Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về thời gian mở thẻ 47
Bảng 12: Số lần giao dịch không thành công trên máy ATM 48
Bảng 13: Ý kiến khách hàng về máy ATM 49
Bảng 14: Lợi ích của thẻ được khách hàng quan tâm 50

 LN: Lợi nhuận
 WTO: tổ chức thương mại quốc tế
 UBND: Uỷ ban nhân dân
 CBCNV: cán bộ công nhân viên
 ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
 CSCNT: cơ sở chấp nhận thẻ
 DN: Doanh nghiệp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi

TÓM TẮT
Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại
ngân hàng BIDV chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu phân tích thực
trạng hoạt động thẻ của ngân hàng trong 3 năm 2005 – 2007, phân tích thái độ
tiêu dùng, sử dụng thẻ của khách hàng nhằm xác định nhu cầu và các yếu tố ảnh
hưởng, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm pháp triển hoạt động thẻ tại ngân hàng
BIDV Cần Thơ. Để đạt được mục tiêu trên, đề tài dựa trên việc trả lời những câu
hỏi sau:

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế Việt Nam đang gia nhập nền kinh tế thế giới và trong khu
vực. Trong bối cảnh đó, hệ thống tài chính của Ngân hàng Việt Nam cần có
những bước chuyển biến mới với các loại hình kinh doanh phong phú. Đặc biệt,
thanh toán trao đổi trong thương mại, mua bán cần mở rộng và phát triển hiện đại
hơn điển hình là sự ra đời của thẻ thanh toán.
Thẻ thanh toán là một sản phẩm dịch vụ hiện đại của ngân hàng, sự ra đời
của thẻ thanh toán đã giúp cho người dân trong xã hội thay đổi cách thức chi tiêu,
giao dịch thanh toán của mình phù hợp với việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước hiện nay. Từ việc chỉ sử dụng tiền mặt trong chi tiêu người dân đã dần
quen với việc thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ vậy mà còn giúp cho
người dân quen với hình ảnh của ngân hàng hơn. Bên cạnh đó, việc phát hành thẻ
sẽ giúp ngân hàng huy động vốn hiệu quả, làm tăng nguồn vốn cho ngân hàng
trong kinh doanh. Ngoài ra, nghiệp vụ kinh doanh thẻ cũng góp phần quảng bá
thương hiệu, nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng. Phát hành thẻ đem lại thu
nhập cho ngân hàng như: phí làm thẻ, phí giao dịch, phí chuyển khoản…
Trong thời gian gần đây có thể thấy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường
thẻ tại Việt Nam. Theo đánh giá chung của các nhà tài chính thì chắc chắn trong
những năm tới sẽ tiếp tục có những bùng nổ về phát triển thị trường thẻ tại Việt
Nam. Các ngân hàng Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục chạy đua với nhau trong
lĩnh vực kinh doanh còn non trẻ nhưng đầy tiềm năng này. Do đó việc đánh giá,
phân tích hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng Việt Nam nói chung và
ngân hàng BIDV nói riêng là rất quan trọng để có thể giúp ngân hàng có những
giải pháp và chiến lược phát triển sản phẩm thẻ cho phù hợp. Đó là lý do tại sao
tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ
tại ngân hàng BIDV Cần Thơ”.


doanh thẻ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại ngân hàng BIDV Cần Thơ
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2008 đến tháng 11/2008.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các số liệu phát sinh trong báo cáo của ngân hàng BIDV Cần Thơ.
+ Khách hàng có sử dụng thẻ ATM của ngân hàng BIDV
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp

3
- Thị trường Tài chính Tiền tệ: Số 1+2 (01/01/2006): Góp phần phát triển
bền vững thị trường thẻ và Định hướng thị trường thẻ Việt Nam trong thời gian
tới: để góp phần phát triển bền vững thị trường thẻ thì Hội thẻ Ngân hàng Việt
Nam đã tập trung vào một số nội dung sau: tập hợp ý kiến những vướng mắc về
cơ chế chính sách của Hội viên gởi NHNN và các Bộ, ngành có liên quan; tổ
chức các chương trình tuyên truyền quảng cáo cho hoạt động thẻ; cùng nhau thỏa
thuận thống nhất mức phí cạnh tranh lành mạnh; tổ chức các khóa đào tạo; khảo
sát các ngân hàng thành viên. Và để có thể thực hiện tốt những nội dung đặt ra
Thị trường thẻ Việt Nam đã đưa ra một số định hướng sau: Thứ 1, việc thành lập
nên các liên minh thẻ là xu thế tất yếu để có thể đa dạng hóa dịch vụ cho ngân
hàng do các ngân hàng thương mại ở nước ta có tiềm lực về vốn và công nghệ
không nhiều; Thứ 2, sử dụng thẻ chip điện tử thay thế cho thẻ từ để giảm thiểu
các hành vi gian lận; Thứ 3, nâng cao các tiện ích của thẻ.
- Tạp chí Ngân hàng: Số 13 (7/2006): Nguyên nhân thanh toán không
dùng tiền mặt (TTKDTM) chậm phát triển ở Việt Nam và giải pháp thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt: Nguyên nhân khách quan là chúng ta chưa có
hệ thống tài chính - ngân hàng hiện đại; phạm vi và tốc độ ứng dụng của chúng ta
còn chậm và hạn hẹp chưa phổ biến đến người dân một cách rộng rãi. Vì thế giải

- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà
người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá,
dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.
- Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông
qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng/ tổ
chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh
toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh
toán.
Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức
thanh toán mà người sở hữu thẻ có thẻ dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá
dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự
động.
2.1.1.2. Phân loại thẻ
Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản
xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh
thổ…

a. Phân loại theo công nghệ sản xuất: có 3 loại
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp

5
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,
tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn
sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến trong 20 năm
qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã
hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp
dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…

hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được. Thẻ rút tiền mặt
có hai loại:
+ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của ngân hàng phát
hành.
+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở ngân hàng phát
hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ chức
thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.
c. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ nước đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng
các ngoại tệ mạnh để thanh toán.
d. Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát
hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn…
phát hành như Diner’s Club, Amex…
2.1.1.3. Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có
sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân
hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ. Đối với thẻ quốc tế có
thêm một thành phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế.
- Tổ chức thẻ quốc tế: tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu quản lý mọi
hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình. Đây là Hiệp hội các tổ
chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên thế giới với
các tổ chức sản phẩm dịch vụ đa dạng và phong phú như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ
chức thẻ MasterCard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty
thẻ Dinners Club,… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

một khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm được một khoảng chi phí rất
lớn cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm, nhân sự thực hiện…
- Góp phần kiểm soát và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, khi mà
hầu hết các khoản thu nhập và chi phí đều thanh toán qua ngân hàng thì việc tính
thuế và thu thuế sẽ dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng trốn thuế.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp

8
b. Đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Ngân hàng phát hành thẻ có thể tìm kiếm được lợi nhuận khi phát hành
thẻ vì thu được chi phí của hai bên: phí thu từ thẻ và từ đại lý chấp nhận thẻ.
Thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có
thể đa dạng danh mục sản phẩm của mình phục vụ khách hàng, tạo điều kiện để
thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng còn huy
động được lượng lớn tiền gửi tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn.
c. Đối với ngân hàng thanh toán:
Ngân hàng thanh toán có thể gia tăng lợi nhuận từ phần hoa hồng được
hưởng khi làm trung gian thanh toán, có thêm các dịch vụ thanh toán mới để
phục vụ khách hàng hiện có, góp phần duy trì sự trung thành của khách hàng.
d. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
Thông qua việc làm đại lý chấp nhận thẻ, các đơn vị kinh doanh có thể thu
hút khách hàng sử dụng thẻ. Đa dạng hoá hình thức thanh toán sẽ giúp các đơn vị
kinh doanh tạo sự thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán, qua đó góp
phần tăng doanh thu.
e. Đối với người sử dụng thẻ:
- Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật chấp
nhận, thuận tiện cho việc thanh toán.
- Là một hình thức gởi tiền một nơi, sử dụng được nhiều nơi, việc sử dụng
dễ dàng, nhanh chóng, an toàn, văn minh và hiện đại.

Cách đây hơn 10 năm, thẻ thanh toán của ngân hàng được du nhập vào
nước ta. Thị trường trong nước còn chấp nhận nó một cách dè dặt do đa số người
dân vẫn còn thói quen sử dụng thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu, và những
tiện ích của thẻ vẫn còn hạn chế. Cho đến hiện nay, có đến 20 ngân hàng phát
hành thẻ, thị trường thẻ ngày càng trở nên sôi động do các chiêu thức thu hút
khách hàng đa dạng và phong phú của các ngân hàng Việt Nam.
Ngân hàng Đông Á đã đi đầu, triển khai dịch vụ thanh toán tiền điện nước
qua thẻ với phương châm "5 không" cho khách hàng: không thao tác, không đi
lại, không xếp hàng, không đợi chờ và không mất phí. Người sử dụng thẻ còn có
thể dùng thẻ của mình để tra cứu thông tin của tài khoản mình, cập nhật dữ liệu
cần thiết như tỷ giá, lãi suất, chứng khoán Các ngân hàng còn đề ra các hình
thức hấp dẫn khách hàng là các dịch vụ giao dịch trên thẻ đều được miễn phí và
hưởng tiền lãi trên số dư tài khoản. Tiện ích của thẻ ngày càng được khẳng định,
thẻ ATM ngày càng trở nên quen thuộc hơn với người dân giúp giảm lượng tiền
mặt lưu thông.
Năm 2002 - 2003 số lượng thẻ tăng là 140.000 thẻ đã đánh dấu một bước
phát triển mạnh mẽ nền văn minh thanh toán không dùng tiền mặt. Năm 2004 số
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp

10
lượng thẻ tăng vượt bậc lên 560.000 thẻ đến cuối năm 2005 số thẻ phát hành đạt
đến con số là 2.000.000 thẻ. Dịch vụ ngân hàng tiện ích này cho phép mở rộng
phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đem lại sự thuận tiện
cho người dân khi chấp nhận sử dụng thẻ và cho các doanh nghiệp lớn có số
lượng công nhân đông.
Thị trường thẻ Việt Nam với những ưu điểm là phát hành đơn giản, dễ sử
dụng cho nên số lượng thẻ nội địa của Việt Nam đã tăng 300% trong vòng 2 năm
trở lại đây. Năm 2005 tăng đến 400% và doanh số thanh toán bằng thẻ nội địa
của năm 2004 đã tăng 56 lần so với doanh số thanh toán của năm 2002, với

2006 còn 17,21% nhưng theo đánh giá của các chuyên gia, nền kinh tế tiền mặt,
là miếng đất màu mỡ phát sinh tiêu cực như tham nhũng, hối lộ, trốn thuế, tẩy
rửa tiền bẩn, tài trợ khủng bố; làm tăng chi phí cho việc in ấn, bảo quản, vận
chuyển, giao nhận, kiểm đếm tiền mặt; chi phí càng tăng khi khối lượng tiền mặt
trong lưu thông tăng theo tốc độ phát triển kinh tế; nạn tiền giả đang làm thiệt hại
cho người dân và nền kinh tế Việt Nam. Để khắc phục tình trạng này, ngày
24/08/2007 Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 20/2007/TTg về việc chi trả lương
qua tài khoản cho các đối tượng được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo
từng giai đoạn, tới đây có thêm việc trả lương hưu và người có công qua tài
khoản, là cấu phần trong đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 –
2010 và định hướng đến năm 2020 của Việt Nam tại quyết định số 291/2006/QĐ
– TTg ngày 29/12/2006 của Chính phủ. Tuy nhiên Việt Nam gặp phải những khó
khăn sau:
- Sự quá tải hệ thống máy ATM:
Nếu tính toán theo số lượng máy ATM hiện có và số thẻ đã phát
hành thì mỗi máy phải phục vụ cho hơn 16.000 người; nếu sau khi thực hiện trả
lương cho các đối tượng hưởng lương theo ngân sách và hưởng lương hưu
khoảng trên 10 triệu người, chắc chắn sẽ dẫn đến sự quá tải cục bộ tại một số
máy ATM, nhất là sau kỳ lĩnh lương, nhưng để đảm bảo thanh toán qua thẻ ATM
tăng đột biến theo chỉ thị của Chính phủ, số lượng máy ATM và máy POS chắc
cần phải tăng nhiều lần so với hiện nay, liệu các NHTM có đủ năng lực tài chính
để đầu tư hay không?
- Người sử dụng chưa quen với công nghệ thẻ:
Theo kết quả điều tra với 400 người dân được hỏi, cho thấy:
+ Số người đang sử dụng thẻ ATM là 79 chiếm tỷ lệ 19,75%.
+ Mức độ nhận thức của người dân về các điều kiện về sử dụng thẻ
chỉ có 9 người trả lời đúng, chiếm 2,25%, số người trả lời sai là 391 người, chiếm
tỷ lệ 97,75% nhất là người lao động, người nghỉ hưu, hưởng lương theo trợ cấp
chính sách phần lớn là người cao tuổi, trí nhớ kém dễ quên các thao tác sử dụng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1.4.1. Hành vi người tiêu dùng là gì?
- Hành vi người tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân
biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hoá, dịch vụ.
- Nhà tiếp thị của doanh nghiệp nghiên cứu hành vi ngườI tiêu dùng với
mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA Mong muốn của khách hàng khi chọn mở thẻ ATM của BIDV Đánh giá của khách hàng về chi phí mở thẻ Đánh giá của khách hàng về hệ thống máy ATM Tăng cường quảng bá trên các phương tiện truyền thông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status