MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Với mục tiêu hướng tới của tất cả các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận
là khách hàng, muốn có khách hàng thì doanh nghiệp phải đảm bảo sản phẩm
của mình cả về số lượng và chất lượng. Muốn để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển được thì phải có người lao động, sản phẩm tốt hay xấu là phụ thuộc rất
nhiều vào người lao động. Càng ngày xã hội càng phát triển, nhu cầu của con
người càng ngày càng cao. Làm thế nào để tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực cho người Lao động, để người Lao động làm việc một cách tích cực, có
năng xuất, có chất lượng, có hiệu quả, có khả năng thích nghi và sáng tạo cao
nhất trong mọi điều kiện của họ là một vấn đề rất quan trọng và cần sự quan
tâm rất nhiều của các nhà quản lý.
Nếu tổ chức không nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty thì sẽ
không cạnh tranh được với các công ty khác cùng ngành, không thu hút được
các nhân tài vào công ty. Công ty sẽ bi tụt hậu vì vậy việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực là cực kỳ quan trọng và cấp bách.
Ba năm trở lại đây, tình hình kinh doanh của Công tycổ phần xây dựng và
thương mại Đức Minh gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh các lý do về tài chính, kỹ
thuật, là lý do về con người như: số lượng nhân sự biến động lớn trong
khoảng thời gian ngắn; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế về thể lực,
trí lực cũng như tiềm năng phát triển.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức
Minh
Em nhận thấy rằng vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công
ty cổ phần thương mại - xây dựng 379, chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy
em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ
phần thương mại - xây dựng379 ”làm chuyên đề nghiên cứu của em.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
1
2. Mục đích nghiên cứu
Minh
Chương 2: Phân tích chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Đức Minh
Chương 3: Các giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI ĐỨC MINH
1.1Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Đức Minh
1.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - XÂY DỰNG 379
Trụ sở chính: Cống Thôn - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội.
Văn phòng đại diện: Số 4 B8 - Khu Đầm Trấu - Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà
Nội.
Điện thoại: 04.39840703 Fax: 04.39843513.
Email:
Các chi nhánh của công ty:
1. Chi nhánh tại Gia Lai.
Địa chỉ: Số 346 - Lý Thái Tổ - Phường Yên Đỗ - Thành phố Plieku - Tỉnh Gia
Lai.
2. Chi nhánh tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Số 194 - Phan Chu Trinh - Phường Phước Vĩnh - Thành phố Huế -
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Chi nhánh tại Sài Gòn.
Địa chỉ: 33/6G Phan Huy Ích - Phường 12 - Quận Gò Vấp - Tp. Hồ Chí Minh.
4. Chi nhánh tại Thái Bình.
cao hơn năm sau, đem lại lợi nhuận cao cho công ty, cũng có nghĩa vụ trả
lương cho công nhân viên và nâng cao đời sống của công nhân viên trong công
ty, Công ty cũng là môi trường lý tưởng cho cán bộ công nhân phát huy hết tài
năng của mình.
Ngoài nhiệm vụ đầu tư xây dựng các công trình và tư vấn thiết kế các
công trình xây dựng thì sự ra đời của công ty còn để thực hiện đường lối chủ
trương của Đảng và Nhà nước góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ở nông
thôn, vùng sâu, vùng xa, … tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá lưu thông giữa
các vùng, các miền, tạo cơ hội phát triển cho các vùng khó khăn.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
5
1.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH
Số 56 Cầu Tiền – Phường Đình Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
Số điện thoại : 04. 8614097 – 04.5736932 Fax : 04.642219
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
Giám Đốc
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phân
phối
sản
phẩm
Tổ thi công kỹ
thuật
+ Hỗ trợ tất cả các dự án, thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng thời gian và
năng suất hiệu quả
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
Nhân công thi
công KT
7
+ Bảo đảm quy trình, tính năng của các thiết bị được lắp đặt.
- Chủ nhiệm các công trình
+ Có trách nhiệm theo dõi tiến độ thi công, đảm bảo đúng thời gian và
năng suất hiệu quả
+ Quản lý, giám sát các tổ đội thi công, an toàn lao động cho công nhân
thực hiện thực hiện đúng quy cách các vật liệu xây dựng
+ Bảo hành các công trình đã nghiệm thu.
Giám đốc điều hành phân việc chịu trách nhiệm chung . Các bộ phận được
tư quyết các hoạt động và báo cáo chi tiết đến ban diều hành công ty. Bộ phận
kỹ thuật hoạt động độnc lập sáng tạo, thiết kế cụ thể và tư ván sáng suốt cho
ban diều hành. Công tác hành chính đảm bảo thủ thục hồ sơ, quản lý nhân sự và
hoàn thành việc chi tiết báo cáo sổ sách. Phòng kinh doanh đáp ứng hiệu quả
khai thác vật tư, vật liệu mang dến công trình với sản phẩm chất lượng cao,
thực hiện điều phối các công việc hành chính, chụi trách nhiêm mở rộng thị
trường bán hàng, Marketing cac sản phẩm của công ty tới các đơn vị khách
hàng trong và ngoài quốc doanh. Có tính cạnh tranh, tiếp thị bổ sung những vật
liệu công nghệ mới đáp được nhu cầu thị trường .
- Bộ phận phụ trách kỹ thuật, tư vấn
Chủ nhiệm các công trình được sự điều phối trực tiếp từ ban giám đốc. Có
chức năng thay mặt giám đốc điều hành tổ đội thi công quản lý kỹ thuật, giám
sát thiết kế và điều hành nhân công thưc hiện tốt các công việc. Chủ nhiệm
công trình chịu trách nhiệm về thời gian, tiến độ thi công, quy cách kỹ thuật
chất liệu vật tư, báo cáo ban giám đốc về công nghệ của mình.
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
4
Máy kinh vĩ Detal
020
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
5
Máy thủy chuẩn N
007
Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
6
Máy thủy chuẩn
Lieca Na 724
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
7
Máy toàn đạt điện
tử TC 307
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
8
Máy toàn đạt điện
tử
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
9 Máy đo lu tốc 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
10 Máy đo HP 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
11
Máy đo BOD5,
COD
1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
12
Máy tính Pentium
IV
Xe Ford Trasit 16
chỗ
1 Đi lại Nhật Bản Nhà thầu Tốt
21 Khoan máy 2
Khoan
cắt
Nhật Bản Nhà thầu Tốt
22 Khoan dục bê tông 2
Khoan
cắt
Nhật Bản Nhà thầu Tốt
(Nguồn: Hồ sơ dự thầu – Đại diện hợp pháp của nhà thầu)
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
9
Các điều kiện về kỹ thuật công nghệ của công ty được trang bị khá hiện
đại công ty đã đầu tư tu sửa mở rộng cơ sở hạ tầng và đổi mới trang thiết bị máy
móc mới.
1.2.Những kết quả đạt được của công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đức Minh
1.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 4: Doanh thu của công 379 JSCtừ năm (2007 – 2010)
(Đơn vị tính: VNĐ)
Năm 2007 2008 2009 2010
Doanh số
5.082.194.00
0
7.450.231.00
0
9245.168.000 10.572.987.616
Tài sản ngắn han khác 413.839.489
B Tài sản dài hạn 91.970.505.187
Tài sản cố định 88.222.193.690
Các khaonr phải thu dài hạn
II Tổng nguồn vốn 114.956.059.054
Nợ phải trả 75.610.327
Vốn chủ sở hữu 39.345.731.143
Các nguồn chi phí khác
11
lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thi công các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp, giao thông như:
+ Công trình làng sinh viên Thái Bình
+ Công trình quốc lộ 39……
- Với đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề. Công ty luôn đặt ra muc tiêu
phấn đấu làm việc tốt, lấy chất lượng làm đầu. Phục vụ hiệu quả, hướng tới
mục đích sáng tạo trong lao động. Ngoài thành quả đạt được trong XSKD,
công ty còn nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên phù hợp với điều kiện
sinh hoạt xã hội. Tham gia phong trào thanh niên, phát triển cộng đồng, giải
quyết việc làm cho người lao động, làm tốt các từ thiện, gúp đỡ các tổ chức
khó khăn. Với những đóng góp của cả một tập thể cán bộ công nhân viên.
Trong công ty đã vượt qua những khó khăn về kinh nghiệm quản lý xây dựng,
tài chính … Công ty cổ phần thương mại – xây dựng 379 đã nhanh chóng
khẳng định được vị thế của công ty trong xây dựng cũng như trong trương mại,
đưa doanh nghiệp phát triển lên một tầng cao mới.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
12
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH
Như vậy, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số
lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại
cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc
gia, khu vực và thế giới.
Trong doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh
nghiệp, là số lượng người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp trả lương.
(Nguồn: GS TS. Bùi Văn Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã
hội, NXB Tư pháp Hà Nội, 2006)
Nguồn nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ
chức (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các
thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và
giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
(Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006)
2.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
2.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn
nhân lực. Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của
người lao động trong quá trình làm việc.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
14
(Nguồn: GS TS. Bùi Văn Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã
hội, NXB Tư pháp Hà Nội, 2006)
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương
pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng
con người lao động ( trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý- xã hội ) đáp ứng đòi
Công ty.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương
pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng
con người lao động (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý- xã hội) đáp ứng đòi
hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn
phát triển.
(Nguồn: TS. Vũ Bá Thể, Phát huy nguồn lực con người để CNH- HĐH,
NXB Lao động- xã hội, 2005).
2.2.3 Tiêu chí
Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, tuy
nhiên trong đề tài này chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên 2 tiêu
chí cơ bản là thể lực và trí lực của người lao động. là chìa khóa dẫn đến thành
công là sự kết hợp cả hai kỹ năng này.
- Thể lực của người lao động
Sức khoẻ vừa là mục đích của sự phát triển đồng thời nó cũng là điều kiện
của sự phát triển. Sức khoẻ là sự phát triển hài hoà của con người về cả vật chất
và tinh thần. Đó là sức khoẻ cơ thể và sức khoẻ tinh thần. Sức khoẻ cơ thể là sự
cường tráng, là năng lực lao động chân tay. Sức khoẻ tinh thần là sự dẻo dai của
hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành thực
tiễn.
Người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ
sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập chung cao khi làm việc. Ngoài ra việc đầu tư
cho chăm sóc sức khoẻ cũng có thể cải thiện hoặc nâng cao hiệu quả của các
nguồn lực khác.
Tuy nhiên, tình hình thể lực của người lao động phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố khác nhau như di truyền, các điều kiện về dịch vụ y tế và chăm sóc sức
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
16
khoẻ. Bên cạnh đó, mức sống của người lao động cũng là nhân tố ảnh hưởng
định, những kĩ năng về công việc thực hành nhất định. Trình độ kĩ thuật được
biểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
Số người có bằng kĩ thuật và không có bằng
Trình độ tay nghề thợ bậc cao.
Trình độ chuyên môn và kĩ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau, thông
qua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong mỗi doanh
nghiệp.
- Sự thành thạo của lao động trong công việc
Sự thành thạo trong công việc của người lao động quyết định tới thời gian
hoàn thành công việc của người lao động. Điều này phụ thuộc vào thời gian lao
động của người lao động.
2.3 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần
thương mại - xây dựng 379
Cơ chế quản lý của công ty bị chi phối bởi triết lý quản trị nhân lực.
Triết lý quản trị nhân lực là những tư tưởng, quan điểm của người lãnh đạo
cấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức. Từ đó mà tổ chức có các
biện pháp, chính sách về quản trị nhân lực và chính những biện pháp, phương
pháp quản lý đó có tác dụng nhất định tới hiệu quả, tinh thần và thái độ làm
việc của người lao động.
Triết lý quản trị nhân lực phụ thuộc trước hết vào quan niệm về yếu tố con
người trong lao động sản xuất.
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau.
Các nhân tố đó được chia làm 3 nhóm nhân tố cơ bản sau:
2.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Nhân tố đầu tiên là chiến lược và chính sách giáo dục của Nhà nước:
+ Chiến lược nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hoàn
thiện tổ chức và hiệu quả của nó tuỳ thuộc vào mức độ phù hợp của chiến lược
SVTH: Phạm Văn Kiên
tiến hành đối với đội ngũ nhân viên mới được tuyển dụng, tuy nhiên kết quả do
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
19
quá trình tuyển dụng mang lại là chưa cao do đó việc đào tạo lại trong doanh
nghiệp được tiến hành mới mang tính chất giới thiệu, hướng dẫn quy cách làm
việc cho nhân viên chứ chưa mang tính kèm cặp, tập huấn cho lao động mới.
- Chế độ đãi ngộ: bao gồm các chế độ về lương, thưởng, phụ cấp, trợ
cấp…
- Công ty trả lương theo thời gian lao động tại doanh nghiệp. Hình thức
trả lương này không gắn giữa chất lượng và số lượng lao động mà người lao
động đã tiêu hao trong quá trình thực hiện lao động. Chính vì vậy nên không
khuyến khích người lao động thi đua sáng tạo để có thể đạt được kết quả cao
hơn.
- Chế độ thưởng tại doanh nghiệp chủ yếu được trả theo định kì vào các
ngày lễ, tết và thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy cũng không
mang tính khuyến khích nhân viên lao động sáng tạo hay nâng cao năng suất lao
động.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân viên trong doanh nghiệp, khuyến khích họ có trách nhiệm hơn với công
việc.
- Môi trường làm việc: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức
Minhluôn tạo ra môi trường làm việc năng động, sáng tạo và tạo tâm lý thoải
mái cho người lao động trong công việc. Điều này tạo ra tâm lý làm việc tốt cho
người lao động. Nhưng do doanh nghiệp tính lương theo phương thức thời gian
lao động nên quy định về thời gian, giờ giấc không linh hoạt. Điều này gây khó
khăn cho người lao động về mặt thời gian. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng
chưa thật sự chú trọng tới việc tổ chức các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể
dục thể thao cho người lao động.
2.3.1.3 Các nhân tố thuộc về môi trường ngành
+ Đãi ngộ phi tài chính: người lao động trong doanh nghiệp không phải chỉ
có động lực duy nhất là kiếm tiền mà còn có những nhu cầu không thể thỏa mãn
bằng vật chất nói chung và tiền bạc nói riêng. Chính vì vậy, để tạo ra và khai
thác đầy đủ động lực thúc đẩy cá nhân làm việc thì doanh nghiệp cần có chế độ
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
21
đãi ngộ phi tài chính kết hợp với chế độ đãi ngộ tài chính để tạo ra sự đồng bộ
trong công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp
+ Chính sách tái đào tạo của doanh nghiệp: để có một đội ngũ nhân viên
không chỉ có trình độ mà còn có khả năng thích ứng nhanh với công việc hiện
tại, doanh nghiệp phải tiến hành các biện pháp đào tạo bổ sung. Việc đào tạo
này giúp các nhân viên mới có thêm những kinh nghiệm thực tế, bổ sung thêm
những kĩ năng nghề nghiệp. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực của doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
22
2.4 Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần
thương mại – xây dựng 379
2.4.1 Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty
2.4.1.1Đặc điểm cơ cấu độ tuổi và giới tính
Bảng 6: Cở cấu lao động theo giới của cán bộ chủ chốt trong công ty
Năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ
tiêu
Số
người
Tỷ lệ
Số
định, những kĩ năng về công việc thực hành nhất định. Trình độ kĩ thuật được
biểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
+Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
+Số người có bằng kĩ thuật và không có bằng
+Trình độ tay nghề thợ bậc cao.
- Trình độ chuyên môn và kĩ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau, thông
qua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong mỗi doanh
nghiệp, trong công ty thì số lao động này chủ yếu là có trình độ phổ thông, vì
do tính chất công việc xây dựng theo mùa vụ nên số lao đông trong công ty
thường hay thay đổi theo mùa vụ.
* thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của công ty năm 2011 ta thấy;
-Số cán bộ có trình độ trên Đại học 2,6%
-Số cán bộ có trình độ Đại hoc Cao Đẳng 87,2%
-Số cán bộ có trình độ Trung cấp 10,2%
-Số lao động Nam 28,51%
-Số lao động Nữ 71,49%
* Công ty đang trong giai đoạn trưởng thành và phát triển nói chung công
ty còn phải trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, với đội ngũ cán bộ trẻ cần phải
được bổ xung kiến thức và kinh nghiệm. Công ty cần phải có tinh thần đoàn kết
và học hỏi để vượt qua mọi khó khăn trong chặng đường tiếp theo để công ty
ngày càng phát triển một cách vững chắc góp phần vào công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước
2.4.1.3Đặc điểm về sự thành thạo của lao động trong công vệc;
- Sự thành thạo trong công việc của người lao động quyết định tới thời gian
hoàn thành công việc của người lao động. Điều này phụ thuộc vào thời gian lao
động của người lao động.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
24
Bảng 7: Các tổ đội sản xất năm 2010
người thiết kế ra các bản vẽ sửa chữa của các dự án mà công ty ký kết được hợp
đồng.
SVTH: Phạm Văn Kiên
Lớp: K4D-LK2
25