GIÁM SÁT THI CÔNG PHẦN NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT - Pdf 26

Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Chuyên đề 7
Giám sát thi công phần nền và móng công
trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ
thuật
PGS. TS. Đoàn Thế Tờng
Nguyên Phó Viện trởng Viện KHCN XD
- BXD
I. một số vấn đề chung trong giám sát thi công nền móng
1.Đối tợng giám sát và kiểm tra chất lợng
Một công trình xây dựng thờng bao gồm các phần : thân, móng và đất nền.
- Phần thân với các dạng kết cấu, kiến trúc khác nhau tạo nên công năng của công
trình xây dựng và cũng là phần tạo nên các tải trọng chủ yếu của công trình.
-Phần móng nằm ngay dới phần thân, thờng dới bề mặt đất có chức năng tiếp nhận
các loại tải trọng từ phần thân và truyền xuống đất nền. Móng đợc phân biệt thành móng
nông và móng sâu.
-Đất nền là một phần của môi trờng địa chất tiếp nhận và phân tán tải trọng của
công trình xây dựng đợc truyền xuống thông qua các móng. Đất nền có thể là nền đất tự
nhiên và đất nền gia cố khi đất tự nhiên không đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật sử dụng
cho công trình.
Nh vậy, đối tợng của công tác giám sát thi công, nghiệm thu nền và móng công
trình chính là phần móng và phần đất nền của công trình xây dựng. Tuy nhiên, trong một
số dạng công trình hoặc hạng mục công trình đặc biệt, phần thân của chúng cũng là đối t-
ợng của công tác giám sát này. Đó là các công trình đất nh hạng mục san lấp tạo mặt bằng
cho công trình; các công trình đất đắp nh đê, đập đất; các hạng mục công trình thi công
hố đào sâu (hố móng sâu, kênh mơng dẫn thoát nớc); các hạng mục thi công gia cờng xử
lý đất nền.
Đối tợng giám sát, kiểm tra chất lợng thi công nền móng bao gồm:
- Nền công trình:
+ Nền đất tự nhiên;
+ Nền đất cải tạo, gia cờng.

công trình hiện hữu nằm gần hố móng mới vv );
- Móng là kết cấu khuất sau khi thi công (nh móng trên nền tự nhiên) hoặc ngay
trong lúc thi công (nh nền gia cố, móng cọc ) nên cần tuân thủ nghiêm ngặt việc ghi
chép (kịp thời, tỷ mỷ, trung thực) lúc thi công và lu trữ cẩn thận theo quy định để tránh
những phức tạp trong đánh giá khi có nghi ngờ về chất lợng. Căn cứ để giám sát là kế
hoạch/văn bản "đảm bảo chất lợng" đã thống nhất và đợc chủ công trình chấp nhận.
- Các kết quả tính toán dự báo ứng xử đất nền theo các nguyên lý của cơ học đất
chỉ mang tính tơng đối, cho thấy một khoảng độ lớn của các thông số dự báo. Tuyệt đối
hoá các giá trị tính toán dự báo thờng dẫn đến các quyết định sai lầm cho thi công, thiết
kế và khai thác sử dụng công trình xây dựng.
3. Nội dung và nhiệm vụ của t vấn giám sát
Năm nhiệm vụ chính của t vấn giám sát đợc quy định cụ thể trong các văn bản
pháp quy của nhà nớc về quản lý chất lợng các công trình xây dựng và sẽ đợc cụ thể hoá
trong giám sát chất lợng thi công nền và móng. Những vấn đề chính T vấn giám sát cần
giám sát, kiểm tra theo từng giai đoạn thi công có thể liệt kê nh sau:
Trớc khi khởi công:
-T cách pháp nhân của nhà thầu (chính và phụ);
-Các chứng chỉ hợp cách (hợp đồng, năng lực) có liên quan đến
công trình của nhà thầu;
- Vật liệu hoặc cấu kiện đa vào thi công;
- Thiết bị máy móc dùng trong thi công;
- Công nghệ và quy trình thi công;
- Kế hoặch đảm bảo chất lợng của nhà thầu;
- Biện pháp bảo vệ môi trờng;
- An toàn và vệ sinh lao động trong thi công.
Trong quá trình thi công:
- Theo trình tự thi công để xác định các bớc,các công đoạn cần kiểm tra nghiệm thu
trớc khi làm tiếp các bớc/giai đoạn sau;
- Theo hạng mục công trình móng (móng cột/tờng, móng của lõi cứng);
- Theo những thông số chất lợng của công việc (ví dụ: đối với cọc BTCT: kích thớc

Các yêu cầu của thiết kế đợc duyệt đợc xem là tiêu chí hàng đầu để đánh giá chất l-
ợng và nhiệm vụ của t vấn giám sát là đảm bảo thi công theo đúng thiết kế đợc duyệt. Các
tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên ngành đợc viện dẫn để đánh giá chất lợng khi
thiết kế không đề cập đến hoặc còn các tranh cãi giữa các bên liên quan tham gia dự án.
Các quy định mang tính địa phơng phải luôn đợc thiết kế kể đến và phải đợc điều chỉnh
tổng thể đẻ đảm bảo chất lợng cho toàn bộ công trình xây dựng. Các quy định địa phơng
thờng bổ sung cụ thể cho tiêu chuẩn chuyên ngành tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, kỹ
thuật của địa phơng đó.
II. giám sát thi công Móng nông trên nền tự nhiên
Thành phần các công việc giám sát thi công móng nông trên nền tự nhiên bao gồm
nh sau :
- Giám sát thi công công tác đào hố móng và đắp lấp hố móng sau khi thi công
xong móng ;
- Giám sát thi công móng
Móng nông về nguyên tắc có thể đặt trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đã đợc gia
cờng. Vấn đề đánh giá chất lợng nền đất gia cờng sẽ đợc trình bày trong mục giám sát thi
công công tác gia cờng, xử lý nến đất yếu.
1. Các yêu cầu kỹ thuật thi công đào và lấp hố móng nông
Thành phần công việc và các thông số cần giám sát kiểm tra cho công tác đào và
lấp hố móng nông đợc tóm tắt trong bảng 2. Các sai lệch giới hạn cho phép đợc quy định
bởi thiết kế hoặc tham khảo trong các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm có hiệu lực sử
dụng.
Bảng 2: Các thông số cần giám sát cho công tác đào, lấp hố móng nông
N
Thành phần các thông số và yêu cầu kiểm tra
Sai số giới hạn so với thông số và yêu cầu
của tiêu chuẩn
1 Đất và vật liệu đắp Thay đổi thiết kế chỉ khi đợc cơ quan thiết kế
và chủ đầu t đồng ý
2 Tổ chức thoát nớc mặt :

- Dới các đờng ống nớc có mái dốc thoải hơn 1:
0,5.
Không đợc nhỏ hơn bề rộng kết cấu có tính
đến kích thớc cốt pha, lớp cách nớc, chống đỡ
+ 0,2m mỗi bên.
Tuỳ thuộc vào kết cấu các mối nối đờng ống.
Không đợc nhỏ hơn đờng kính ngoài của ống
cộng thêm 0,5m
10 Bảo vệ đáy hố móng/hào đào trong đất mà tính
chất của nó bị ảnh hởng của tác động thời tiết
- Để lại một lớp đất có chiều dày theo thiết kế
Bảo vệ kết cấu tự nhiên của đất khi đào gần
đến cốt thiết kế
11 Sai lệch cốt nền đáy móng so với cốt thiết kế Không lớn hơn 5 cm
12 Sai lệch cốt đáy các hào đặt đờng ống nớc và đờng
cáp điện sau khi làm lớp lót
Không đợc lớn hơn 5 cm và không làm lở
thành hào
13 Sai lệch về độ dốc thiết kế của hào đào Không lớn hơn 0,5 cm/m
14 Bề rộng cho phép của nắp đậy khi thi công hào
đào:
- Khi phủ bằng bê tông hoặc asphan Lớn hơn bề rộng hào đào mỗi bên 10 cm
- Khi nắp đậy không phải đúc sẵn Lớn hơn bề rộng hào đào mỗi bên 25 cm
- Khi nắp đậy đúc sẵn Vừa đúng kích thớc tấm
15 Số lợng và kích thớc các bậc trong phạm vi hố
đào:
- Hố đào trong nhà ở với đất đá cứng Không lớn hơn 3
- Trong các đất khác Không lớn hơn 5
Tỷ số chiều cao / rộng của bậc Không bé hơn 1 : 2 trong đất sét và 1 : 3
trong đất cát

thân đất )
Có thể không chặt nhng phải lấp theo tuyến và
dùng ru lô đầm
- Trong trờng hợp có tải trọng thêm Đầm từng lớp theo chỉ dẫn của thiết kế
- Trong các khe hẹp, ở đấy không có phơng tiện
đầm chặt đến độ chặt yêu cầu
Chỉ lấp bằng đất có tính nén thấp (mô đun
biến dạng 20 MPa và hơn) đá dăm, hỗn hợp
4
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
cát sỏi, cát thô và thô trung bình
Những vấn đề bảo vệ môi trờng khi đào, lấp hố móng cần chú ý là :
- Lớp đất màu dùng để trồng trọt phải đợc thu gom để tái sử dụng cho việc canh
tác sau này. Không cần bóc bỏ lớp đất màu nếu chiều dày bé hơn 10 cm;
- Khi thi công đào đất mà phát hiện các di sản hoặc cổ vật hay chất nổ thì phải
tạm dừng việc đào đất và báo ngay cho chính quyền địa phơng biết để xử lý;
- Điều tra công trình ở gần móng, đề phòng sự cố khi đào ( vỡ hỏng đờng ống dẫn
điện nớc, cáp thông tin, cống rãnh thoát nớc,lún nứt nhà ở gần );
- Những hạn chế về tiếng ồn và chấn động (theo tiêu chuẩn chung và theo qui
định của địa phơng);
- Thu dọn, xử lý rác, bùn, thực vật mục nát;
- Nơi đổ đất thải ( khi đất bị ô nhiễm );
- Nớc thải từ hố móng ( phòng ô nhiễm nguồn nớc mặt );
- Bụi bẩn / bùn đất khi vận chuyển.
2. Kiểm tra thi công móng
- Định vị trên mặt bằng kích thớc và khoảng cách, trục móng;
- Kích thớc hình học của ván khuôn ;
- Lợng, loại và vị trí cốt thép trong móng;
- Bề dày lớp bảo vệ cốt thép trong móng;
- Các lỗ chờ kỹ thuật (để đặt đờng ống điện, nớc hoặc thiết bị công

2
Đất ở đáy móng bị khô và nứt nẻ do nắng
hanh sẽ làm hỏng cấu trúc tự nhiên của đất,
độ bền của đất sẽ giảm và công trình sẽ bị
lún
Cần che phủ hoặc cha nên đào đến cốt thiết
kế, dừng ở lớp đất cách đáy móng 15-20cm
tuỳ theo loại đất
Biến dạng nhà ở gần do tác động động lực của
máy thi công:
(a) Do máy đào;
(b) Do đóng cọc.
Để ngăn ngừa có thể dùng biện pháp giảm chấn
động hoặc cọc ép hay cọc khoan nhồi thay cho
cọc đóng
3
Biến dạng lớp đất sét ở đáy móng do áp lực
thuỷ tĩnh
Cần có hệ thống bơm hút châm kim để hạ
thấp mực nớc ngầm quanh móng,bơm ép
vữa xi măng để gia cố đáy móng
Biến dạng nhà do hút nớc ngầm ở hố móng công
trình mới, sẽ xẩy ra hiện tợng rửa trôi đất ở đáy
móng cũ hoặc làm tăng áp lực của đất tự nhiên
(do không còn áp lực đẩy nổi của nớc) và dẫn
đến lún thêm
Để phòng tránh nên dùng các biện pháp để giảm
5
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
gradient thuỷ lực i

6
Bùng nền do tăng áp lực thuỷ động trong
đất thấm nớc
Giảm độ dốc (gradient) thuỷ lực (thờng
i
<
0,6) bằng cách kéo sâu tờng vây hoặc gia
cờng đáy móng bằng bơm ép ximăng trớc
khi đào nh nói ở N 3
Hình thành phễu lún của mặt đất do đào đờng
hầm trong lòng đất. Những công trình ngay ở
phía trên hoặc ở cạnh đờng hầm sẽ bị biến dạng
lún hoặc nứt
Phòng tránh bằng cách ép đẩy các đoạn ống
(thép/bê tông cốt thép) chế tạo sẵn hoặc gia c-
ờng vùng phía trên nóc hầm bằng cọc rễ cây
hoặc bằng trụ ximăng đất
3. Nghiệm thu móng trên nền tự nhiên
- Các biên bản hồ sơ đo vẽ kiểm tra hố móng;
- Bản vẽ bố trí cốt thép trong móng mềm;
- Nếu có hạ nớc ngầm thì phải có hồ sơ bơm hút nớc và tình hình biến động nớc
ngầm khi bơm hút (tham khảo phụ lục 3 và 4 của TCXD 79: 1980);
- Những sự cố xảy ra, cách xử lý;
- Bản vẽ hoàn công của móng (ghi rõ sự sai khác so với thiết kế).
III. giám sát thi công hố móng sâu
1. Các vấn đề kỹ thuật khi thi công các hố đào sâu
Thi công các hố đào sâu, đặc biệt trong điều kiện địa chất phức tạp và khu vực
đông dân c với mật độ xây dựng cao thờng phải giải quyết nhiều các vấn đề kỹ thuật mà
nếu không xử lý hợp lý chúng sẽ dẫn tới các sự cố không chỉ cho bản thân công trình mà
còn cho môi trờng và công trình lân cận. Đối với một hố đào thông thờng không cần bất

thực thi các biện pháp chống đỡ cẩn trọng. Do vậy, cần thiết dự báo độ lún có thể xảy ra
cho mặt đất quanh hố đào và cả các công trình xây dựng trên khu vực đó cũng nh cần các
quan trắc quá trình lún bề mặt, các công trình lân cận và cũng phải thực thi các quan trắc
liên quan đến quá trình này.
- Hiện tợng nâng, hạ đáy hố đào
Đáy hố đào có xu hớng bị nâng lên do đất dới đáy đợc giảm tải. Độ lớn trồi này
phụ thuộc vào loại và tính chất của đất dới đáy hố đào và đặc điểm địa chất thuỷ văn khu
vực đào hố. Với đất dính và cả khi nằm dới mực thuỷ áp, độ lớn nở trồi đáy móng là đáng
kể và kéo dài sẽ dẫn tới lún thêm cho công trình xây dựng do đất dới đáy móng sẽ bị nén
lại dới tác dụng của tải trọng công trình. Với đất rời, hiện tợng xảy ra tơng tự nhng với độ
lớn nhỏ hơn, thời gian ngắn hơn. Đặc biệt, nếu cần thiết hạ thấp mực nớc ngầm (hoặc mực
thuỷ áp) xuống dới đáy hố móng phục vụ thi công, nền đáy hố đào có thể bị hạ thấp do áp
lực hữu hiệu tăng. Cần thiết các dự báo và đo đạc quan trắc hiện tợng này đẻ thi công
thành công theo nh thiết kế.
- Hiện tợng h hỏng nhà và công trình lân cận hố đào
Nhà và các công trình xây dựng trên mặt đất cũng nh các công trình ngầm khác
trong phạm vi ảnh hởng của các hiện tợng địa kỹ thuật nêu trên sẽ bị lún và lún không đều
có thể dẫn tới h hỏng làm giảm công năng sử dụng của chúng. Do vậy, cần thiết đánh giá
hiện tợng này và có các đo đạc quan trắc kiểm chứng.
Các vấn đề liên quan đến kết cấu của hệ thống chống đỡ
Đối với một hố đào cần thiết các biện pháp chống đỡ để thi công an toàn thì các
vấn đề kỹ thuật, ngoài các vấn đề, hiện tợng địa kỹ thuật nêu trên còn phải kể đến các vấn
đè liên quan đến độ ổn định của hệ thống chống đỡ vì hệ thống này quyết định sự phát
sinh và phát triển các vấn đề địa kỹ thuật. Các vấn đề liên quan đến kết cấu của hệ thống
chống đỡ bao gồm sự chuyển vị ngang và lún của tờng cừ, trạng thái ứng suất và biến
dạng của hệ thanh chống (ngang hoặc xiên) và tính thấm của tờng cừ. Tất cả các vấn đề
trên đều phải đợc tính toán phục vụ thiết kế hệ chống đỡ cũng nh cần đo đạc kiểm chứng
các dự báo thiết kế.
2. Một số tiêu chí và thông số kiểm tra
- Kiểm tra phơng án thi công hố móng (tờng cừ, thanh chống, neo, đào đất trong hố


2. Chuyển vị ngang ở đỉnh của mái đất dốc

3. Chuyển vị đứng ở đỉnh của mái đất dốc

O X
4. Chuyển vị ngang của kết cấu chống đỡ

5. Chuyển vị đứng của kết cấu chống đỡ

O X
6. Lún mặt đất xung quanh hố móng

O X
7. Nứt mặt đất xung quanh hố móng

O
8. ứng suất biến dạng của kết cấu chống đỡ

O X
9. Nứt kết cấu chống đỡ

O
10. ứng suất và lực trục của thanh chống và neo

O X
11. Lún xuống và trồi lên của đáy hố móng O X X
12. Mực nớc ngầm

O O

- Chuẩn bị sẵn một số giải pháp (vật t,thiết bị)phòng cứu khi có hiện tợng sắp
xảy ra sự cố hố móng (theo sự cảnh báo của kết quả quan trắc).
Đào móng theo phơng pháp làm móng ngợc (từ trên xuống-top down):
- Trình tự làm các sàn tầng ngầm từ trên xuống đến đáy móng;
- Chống giữ sàn bằng cột/dầm trung gian;
- Liên kết sàn với tờng/cột trong đất;
- Chống thấm cho tờng và đáy móng;
8
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- An toàn khi đào ngầm: ánh sáng,thông gió,an toàn về điện và khí độc
hoặc cháy nổ trong tầng hầm.
4. Kiểm tra chất lợng kết cấu chắn giữ
- -Trình tự thi công: làm tờng dẫn phân đoạn đào hào giữ ổn định
thành hào đặt ống chặn hai đầu đoạn tờng lắp khung cốt thép đổ bê
tông.
- -Đoạn tờng thờng dài 4-6m, đào + vận chuyển đất 4-10m/h
- -Chất lợng hào đào:
+ Cặn lắng dày không quá 200mm
+ Sai số cho phép theo chiều dài 50mm, dày 10mm, sâu 100mm
+ Sai số về độ thẳng đứng (1/200 1/300)H
- Chất lợng bê tông: kiểm tra nh đối với cọc khoan nhồi
- Các đoạn tờng kín nớc và liên kết tin cậy về mặt chịu lực
- Nếu tờng bằng cọc khoan nhồi: sai lệch đầu cọc 30mm, thay đổi đ-
ờng kính 1/500D
5. Nghiệm thu thi công hố móng sâu và tầng ngầm
- Kết quả quan trắc hố móng và công trình lân cận theo phơng án quan
trắc đợc duyệt;
- Cách xử lý sự cố hố móng và công trình lân cận;
- Kết quả thử chống thấm (mẫu vật liệu và hiện trờng );
- Hồ sơ hoàn công (đo vẽ thực tế đã thi công so với thiết kế), tham

).
- Về thành phần: thành phần hạt mịn chiến u thế (đát loại sét), thành phần khoáng
sét (montmorinolite, ), thành phần vật chất nhiều hữu cơ (đất than bùn, than bùn, đất hữu
cơ, ).
Gia cố nền đất yếu là một công việc đợc thực hiện bằng một số các biện pháp kỹ
thuật nhằm thay đổi hoặc thành phần hoặc tính chất của đất yếu theo hớng có thể đáp ứng
đợc với các yêu cầu sử dụng chúng nh là nền, môi trờng và vật liệu xây dựng các loại
công trình khác nhau.
Nh vậy, mục đích của gia cố nền đất yếu là tạo dựng một điều kiện , trong đó các
tính chất địa kỹ thuật của nền đất yếu trở nên thích hợp với các giải pháp móng đơn giản,
9
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
tránh đợc sự sử dụng các loại móng cọc tốn kém. Thông thờng các kỹ thuật gia cố thờng
đợc sử dụng để làm giảm hoặc loại trừ về cơ bản quá trình lún lâu dài theo thời gian và
trong một mức độ nào đó làm tăng độ bền của đất nền. Ngoài các mục đích đã nêu trên,
gia cố nến đất yếu còn sử dụng để làm giảm các nguy cơ gây h hỏng các công trình xây
dựng hiện hữu lân cận công trình dự định xây mới trong quá trình thi công và khai thác
chúng.
Các phơng pháp và công nghệ đi kèm với chúng để gia cố nền đất yếu là đặc biệt
đa dạng và phong phú với nhiều cơ chế hoạt động khác nhau và chỉ hiệu quả trong một
phạm vi xác định. Tuỳ theo điều kiện đất nền và yêu cầu kỹ thuật của công trình dự định
xây dựng, ngời thiết kế cần lựa chọn các giải pháp gia cố thích hợp và phải theo dõi quan
trắc thờng xuyên các ứng xử của nền đất đã đợc gia cố dới tác động của các tải trọng hoạt
ộng của công trình nhằm kịp thời có các tác động điều chỉnh cần thiết đảm bảo hiệu quả
cao của phơng pháp gia cố đang áp dụng.
2. Các thông số kiểm tra
Cần xác định rõ các thông số kiểm tra sau:
- Phạm vi gia cố (Độ sâu và phạm vi gia cố);
- Các tính chất của đất nền sau khi gia cố (đánh giá hiệu quả của biện pháp gia
cố);

thuật tối thiếu nh sau:
- Cờng độ chịu kéo: không dới 1.6 kN;
- Độ dãn dài: lớn hơn 20%;
- Khả năng thoát nớc:
10
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Dới áp lực 10 kN/m
2
và gradien thuỷ lực 0.5 là (80-140) 10
-6
m
3
/sec
Dới áp lực 400 kN/m
2
và gradien thuỷ lực 0.5 là (60-80) 10
-6
m
3
/sec.
Công nghệ thi công tuỳ thuộc vào loại vật thoát nớc sử dụng bằng các thiết bị
chuyên dụng.
- Đối với giếng cát: thờng dùng công nghệ rung ống vách bịt đáy tới độ sâu cần
thiết và lấp đầy vật liệu cát vào đó. Co thể dùng công nghệ khoan tạo lỗ.
- Đối với bấc thấm các loại, sử dụng ống dẫn hớng tiết diện tròn hoặc hinh chữ
nhật phù hợp với kích thớc của bấc thấm và hạ xuống đất đến độ sâu cần thiết
bằng cách rung hoặc ép.
Quy trình thi công xử lý nền đất yếu bằng vật thoát nớc thẳng đứng
Các bớc tiến hành lần lợt nh sau:
- Chuẩn bị mặt bàng khu vực cần xử lý;

- Độ bền kéo ( theo ASTM - D4595 và ASTM - D4632).
Hệ số thấm của bấc và vải địa kỹ thuật thờng bắt buộc lớn hơn hoặc bằng 10 lần hệ
số thấm của đất.
4. Gia cố nền đất yếu bằng cọc đất xi măng
Gia cố nền đất yếu bằng cọc đất-ximăng (vôi) là một phơng pháp gia cố sâu,
trong đó một cọc đợc thi công tạo dựng tại chỗ từ hỗn hợp đất trộn lẫn với xi măng hoặc
vôi bằng công nghệ thích hợp.
Cọc đất-ximăng ( vôi) có thể thực hiện đợc các chức năng nh sau:
- Làm tăng modun biến dạng của đất, ví dụ của đất nằm giữa các cọc từ 1000-
1600 đến 2900-3800 kPa và có thể tới 6500 kPa nằm ở khoảng cách 15 cm từ
11
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
mép cọc. Nh vậy, môdun biến dạng của cả nền đất yếu nói chung cũng tăng lân
và làm giảm độ lún của công trình.
- Làm tăng sức kháng cắt tổng cộng của nền đất yếu với kực dính từ 12-20 kPa lên
đến 30-40 kPa và góc ma sát trong từ 13-14
0
đến 17-20
0
.
- Làm giảm độ ẩm của đất tới 5%.
- Làm tăng nhanh tốc độ cố kết của đất yếu, do cọc đất-ximăng (vôi) cũng hoạt
động nh một vật thoát nớc thăng đứng.
Hiệu quả của quá trình gia cố đất phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn thành phần và
hàm lợng của hỗn hợp đất-ximăng (vôi). Thành phần và hàm lợng này phụ thuộc trớc hết
vào bản thân tính chất của đất yếu. Đất loại sét đợc gia cố bằng ximăng cho kết quả khả
quan khi hàm lợng hạt sét nhỏ hơn 20%. Các đất hạt rời cho kết quả tốt hơn. Các đất chứa
vật liệu hữu cơ cho kết quả gia cố kém nhất. Theo kinh nghiệm hàm lợng ximăng thích
hợp cho gia cố đất yếu trong khoảng 6-8 đến 10-12% trọng lợng đất khô. Nhỏ hơn giá trị
này, hiệu quả gia cờng không đáng kể còn lớn hơn trị số trên hiệu quả gia cờng tăng

Móng cọc (cọc chế tạo sẵn đợc hạ vào đất bằng đóng, rung ép, ép, khoan thả
hoặc cọc chế tạo tại chỗ trong lỗ bằng cách nhồi bê tông, thờng gọi chung là cọc nhồi) là
giải pháp a dùng trong xây dựng công trình có tải trọng lớn trên nền đất yếu.
Việc lựa chọn cọc chế tạo sẵn (cọc gỗ, bê tông cốt thép hoặc thép) hay cọc nhồi là
căn cứ vào các điều kiện cụ thể chủ yếu sau đây để quyết định:
- Đặc điểm công trình;
- Độ lớn của các loại tải trọng;
12
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn;
- Yêu cầu của môi trờng (rung động và tiếng ồn, đất nớc thải);
- ảnh hởng đến công trình lân cận và công trình ngầm;
- Khả năng thi công của nhà thầu;
- Tiến độ thi công và thời gian hoàn thành của chủ đầu t;
- Khả năng kinh tế của chủ đầu t.
Thông số đánh giá chất lợng cọc
- Chất lợng vật liệu cọc;
- Sức mang tải của cọc.
2. Cọc BTCT
Các công việc cần giám sát kỹ đối với cọc BTCT gồm có:
- Giai đoạn sản xuất cọc (vật liệu và kích thớc hình học);
- Giai đoạn tháo khuôn, xếp kho, vận chuyển;
- Chọn búa / kích để đóng/rung/ép;
- Dựng và chỉnh búa/kích khi đóng/ép cọc;
- Trình tự đóng rung/ép/ cọc;
- Tiêu chuẩn dừng đóng/rung/ép, cọc;
- Chấn động và tiếng ồn;
- Nghiệm thu công tác đóng/rung/ép cọc.
Sản xuất/chế tạo cọc
Trong sản xuất cọc BTCT, cần chú ý:

- Bản vẽ kết cấu cọc; - Phiếu kiểm tra vật liệu cọc;
- Phiếu nghiệm thu cốt thép; - Cờng độ ép mẫu bê tông;
- Phơng pháp dỡng hộ; - Phiếu kiểm tra kích thớc cọc
Chất lợng mặt ngoài cọc phải phù hợp yêu cầu:
13
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Mặt cọc bằng phẳng, chắc đặc, độ sâu chỗ sứt ở góc không quá 10 mm;
Độ sâu vết nứt của bê tông do co ngót không quá 20mm, rộng không quá 0,5mm;
Tổng diện tích mất mát do lẹm/sứt góc và rỗ tổ ong không đợc quá 5% tổng diện
tích bề mặt cọc và không quá tập trung;
Đầu và mũi cọc không đợc rỗ, ghồ ghề, nứt/sứt.
Chất lợng cọc trớc khi đóng cần kiểm tra gồm có việc xác định độ đồng nhất và c-
ờng độ bê tông (siêu âm + súng bật nẩy theo một số tiêu chuẩn hiện hành nh 20TCN: 87,
TCXD171: 1987, và TCXD 225: 1998), vị trí cốt thép trong cọc (cảm ứng điện từ); sai số
kích thớc cọc theo bảng 8.
Tỷ lệ % số cọc cần kiểm tra do t vấn giám sát và thiết kế quyết định trên cơ sở công
nghệ chế tạo và trình độ thành thạo nghề của nhà thầu.
Bảng 8: Sai lệch cho phép về kích thớc của cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
Loại cọc Hạng mục kiểm tra Sai số cho phép (mm)
Cọc bê tông cốt thép đúc
sẵn
Độ dài cạnh của tiết diện cọc
Đờng chéo mặt đầu cọc
Độ dày lớp bảo vệ
Độ võng của cọc
Tâm ở mũi cọc
Độ xiên mặt đầu cọc so với đờng tim cọc
Vị trí lỗ chừa cho tai móc để cẩu cọc
5
10

20
10
+ 10
Tháo khuôn, xếp kho, vận chuyển
Những h hỏng có thể xẩy ra ở giai đoạn này thờng gặp là:
- Vận chuyển, xếp kho khi cờng độ bê tông cha đạt 70% cờng độ thiết kế;
- Đờng vận chuyển không êm thuận,kê xếp cọc lên xe lúc vận chuyển không
đúng;
- Cẩu móc không nhẹ nhàng, vị trí và số lợng các móc thép để cẩu làm không
đúng theo thiết kế quy định. Để tránh hỏng gẫy cọc, thông thờng dùng 2 móc
cho cọc dài dới 20 m và 3 móc cho cọc dài 20 - 30m.
Chú thích:
- Các bớc tiếp theo từ mục 1.3-1.8,trớc khi trở thành quy trình thi công chính thức nhà
thầu phải hạ cọc thử tại hiện trờng để:
- Xác định và hoàn chỉnh công nghệ đóng/hạ cọc;
- Kiểm tra sức chịu tải của cọc trớc khi đóng đại trà(có thể điều chỉnh thiết kế
theo kết quả thử);
- Chọn một số chỉ số dùng để kiểm soát khi thi công đại trà(độ chối qua các lớp đất,độ
14
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
chối cuối cùng,số nhát búa trung bình ở các lớp đất,độ cao rơi búa thích hợp,chấn
động ,ồn,trồi cọc và đất).
Chọn búa đóng cọc
Một số nguyên tắc chung trong chọn búa:
- Bảo đảm cọc xuyên qua tầng đất dày (kể cả tầng cứng xen kẹp) có mũi vào đợc
lớp chịu lực (cọc chống), đạt đến độ sâu thiết kế;
- ứng suất do va đập gây ra trong cọc (ứng suất xung kích) phải nhỏ hơn cờng độ
của vật liệu cọc, ứng suất kéo do va đập nhỏ hơn cờng độ chống kéo của bê tông
thông thờng, còn trong cọc BTCT ứng suất trớc nhỏ hơn tổng cờng độ chống
kéo của bê tông và trị ứng suất trớc;

số nhát búa;
- Quan trắc bằng trắc đạc động thái của mặt đất và đầu cọc đã đóng trớc ở gần
- Quan trắc lún/nứt công trình ở gần (bằng ảnh hoặc theo dõi sự hình thành và phát
triển vết nứt).
Trình tự đóng cọc
Trình tự đóng/rung ép cọc trong công nghệ thi công móng cọc cần dựa vào các yếu
tố sau đây để quyết định:
- Điều kiện hiện trờng và môi trờng; - Vị trí và diện tích vùng đóng cọc;
- Công trình lân cận và tuyến đờng ống ngầm; - Tính chất đất nền;
- Kích thớc cọc, khoảng cách, vị trí, số lợng, chiều dài cọc;
15
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Thiết bị dùng để đóng/hạ cọc; -Số lợng đài cọc và yêu cầu sử dụng.
Việc lựa chọn cách đóng nào cần phải có sự phân tích tỷ mỷ trong từng trờng hợp
cụ thể theo các yếu tố nêu trên.
Thông thờng, nguyên tắc để xác định trình tự đóng cọc là:
a) Căn cứ vào mật độ của cọc và điều kiện xung quanh:
Chia khu để nghiên cứu trình tự đóng;
Chia 2 hớng đối xứng, từ giữa đóng ra;
Chia 4 hớng từ giữa đóng ra;
Đóng theo 1 hớng.
b) Căn cứ độ cao thiết kế của móng: Móng sâu hơn - đóng trớc, nông hơn - đóng
sau;
c) Căn cứ quy cách cọc: Cọc lớn - đóng trớc, cọc nhỏ - đóng sau; cọc dài - đóng tr-
ớc, cọc ngắn - đóng sau;
d) Căn cứ tình hình phân bố cọc: Cọc trong nhóm - đóng trớc, cọc đơn - đóng sau;
e) Căn cứ yêu cầu độ chính xác lúc đóng: Độ chính xác thấp - đóng trớc, độ chính
xác cao - đóng sau.
Tiêu chuẩn dừng đóng cọc
Xác định tiêu chuẩn dừng đóng cọc theo yêu cầu thiết kế là vấn đề quan trọng vì nó

- Khoan dẫn, đóng vỗ, ép ;
- Làm hào cách chấn;
- Đặt vật liệu/ tờng tiêu âm, giảm thanh, đệm lót đầu mũ cọc;
16
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- v.v
Kiểm tra cọc ép
- Khoảng cách hợp lý giữa các cọc ép và giữa cọc với công trình lân cận
- Chất lợng mối hàn các đoạn cọc,
- Lực ép tối đa của kích theo yêu cầu thiết kế (2 - 3 PTK);
- Tổng lực ép phải nhỏ hơn Pcọc theo vật liệu;
- Sai lệch đầu cọc so với trục móng.
Bảng 9: Khoảng cách an toàn đối với công trình lân cận khi ép cọc
Loại đất Không làm rời Có khoan bớt đất
Cát (3-5)d 3d
Đất dính
I
L
0,75
c = 30 - 50 KPa
(12 - 14)d 5d
Sét yếu
I
L
0,75
c = 5 - 10 KPa
(20 - 30)d
10 d (khi h 3m)
5 d (khi h 5m)
Chú thích:

cọc này có thể tăng lên tới 30% do tăng sức mang tải bên.
+ Cọc khoan nhồi có xói rửa và bơm vữa xi măng gia cờng đáy (CNRBĐ): là cọc
khoan nhồi có áp dụng công nghệ rửa sạch đáy (bằng cách xói nớc áp lực cao) và bơm
17
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
vữa xi măng gia cờng đáy (cũng với áp lực cao). Đây là bớc phát triển gần đây nhất trong
công nghệ thi công cọc nhồi nhằm làm tăng đột biến sức mang tải của cọc nhồi (có thể tới
200-300%), cho phép sử dụng tối đa độ bền của vật liệu bê tông cọc.
- Các công đoạn thi công cọc nhồi
Các công đoạn chính thi công cọc nhồi bao gồm:
+ Tạo lỗ cọc: có thể bằng khoan, đào;
+ Rửa làm sạch đáy cọc;
+ Lắp dựng cốt thép;
+ Kiểm tra và rửa lại đáy cọc (nếu cần);
+ Đổ bê tông cọc.
Giám sát và kiểm tra chất lợng cọc nhồi
Việc giám sát phải dựa vào công nghệ thi công và chơng trình đảm bảo chất lợng
đã duyệt. Trong chơng trình đảm bảo chất lợng thi công của nhà thầu cần thể hiện chi tiết
ở 3 khâu quan trọng sau:
- Công nghệ tạo lỗ (đào, đóng, khoan, ép,nổ mìn), cách giữ thành lỗ cọc (ống
chống suốt chiều dài cọc hoặc dung dịch) và chất lợng lỗ;
- Chế tạo, lắp lồng cốt thép và giữ lồng thép ổn định trong quá trình đổ bê tông;
- Khối lợng, chất lợng và công nghệ đổ bê tông.
Về mặt quản lý và kiểm tra chất lợng cọc thì chia làm 2 giai đoạn: trớc khi thành hình
cọc và sau khi đã thi công xong cọc.
Chỉ tiêu cần phải kiểm tra và đánh giá gồm có:
- Chất lợng lỗ cọc trớc khi đổ bê tông(vị trí,đờng kính,độ sâu,độ nghiêng, cặn lắng
ở đáy, ổn định thành vách);
- Chất lợng và khối lợng bê tông trớc khi đổ vào cọc;
- Lồng cốt thép (phơng pháp nối,cách định tâm lồng thép trong lỗ cọc,sự liên tục,

4% và không dới 5 cọc
Độ mở rộng hoặc độ
ngàm của mũi cọc
vào đá
Khoan đờng kính nhỏ (36mm) ở vùng mở
rộng đáy hoặc xuyên qua mũi cọc
2-3 cọc lúc làm thử hoặc theo
bảng 6.11
18
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Cờng độ bê tông thân
cọc
-Thí nghiệm mẫu lúc đổ bê tông
- Thí nghiệm trên lõi bê tông lúc khoan
- Theo tốc độ khoan (khoan thổi không lấy
lõi)
- Súng bật nẩy hoặc siêu âm đối với bê tông
ở đầu cọc
Theo yêu cầu của giám sát
35
Chú thích:
1) Thông thờng cần kết hợp từ 2 phơng pháp khác nhau trở lên để tiến hành so sánh cho
một thông số kiểm tra nêu ở bảng này. Khi cọc có L/D
>
30 thì phơng pháp kiểm tra qua
ống đặt sẵn sẽ là chủ yếu (L-chiều dài, D-đờng kính);
2) Lớp bê tông bảo vệ cốt thép cọc và hình dạng bề ngoài của cốt thép có thể kiểm
tra ở chỗ đầu cọc, khi đã loại bỏ lớp bê tông cặn ở phía trên cốt đầu cọc.
Đối với những công trình có số lợng cọc trong mỗi móng là ít và tải trọng truyền
lên móng lớn, kết cấu có độ nhạy cao khi lún không đều xẩy ra, ngời ta yêu cầu tỷ lệ đặt

mũi
cọc
ống
thăm dò
60/60
ống
lấy lõi
102/114
Thăm
dò thân
cọc
NDT
Khoan
lấy lõi tại
mũi cọc
Chỉ có ma sát
50
100 0 100 0 100 0 50-100 0
Cục bộ
>50
100 0 100 1 50-100 0 50-100 0
Ma sát cục bộ
50
100
50
100 30 100
30
50-100
20
và mũi cọc

Yêu cầu chất lợng lỗ cọc
Chất lợng lỗ cọc là một trong các yếu tố có ý nghĩa quyết định chất lợng cọc. Công
việc khoan và dọn lỗ cọc, sau đó là cách giữ thành vách lỗ cọc là những công đoạn quan
trọng, ảnh hởng đến chất lợng lỗ cọc tốt hay xấu. Các chỉ tiêu về chất lợng lỗ cọc gồm vị
trí, kích thớc hình học, độ nghiêng lệch, tình trạng thành vách và lớp cặn lắng ở đáy lỗ.
Trong bảng 12 trình bày các thông số để đánh giá chất lợng và phơng pháp kiểm tra
chúng.
Bảng 12: Các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc (theo TCXD 206 : 1998)
19
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Thông số kiểm tra Phơng pháp kiểm tra
Tình trạng lỗ cọc - Kiểm tra bằng mắt có thêm đèn rọi
- Dùng phơng pháp siêu âm hoặc camera ghi chụp thành lỗ cọc
Vị trí, độ thẳng đứng và độ
sâu
- Đo đạc so với mốc và tuyến chuẩn
- So sánh khối lợng đất lấy lên với thể tích hình học của cọc
- Theo lợng dùng dung dịch giữ thành
- Theo chiều dài tời khoan
- Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng, phơng pháp siêu âm
Kích thớc lỗ
- Mẫu, calip, thớc xếp mở và tự ghi độ lớn nhỏ đờng kính
- Theo đờng kính, thớc xếp mở và tự ghi độ lớn nhỏ đờng kính
- Theo đờng kính ống giữ thành
- Theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng đáy
Tình trạng đáy lỗ và độ sâu
của mũi cọc trong đất+đá, độ
dày lớp cặn lắng
- Lấy mẫu và so sánh với đất và đá lúc khoan, đo độ sâu trớc và sau

hoặc Bomê kế
2. Độ nhớt 18 45 s Phơng pháp phễu 500/700cc
3. Hàm lợng cát
< 6%
4. Tỷ lệ chất keo
> 95%
Phơng pháp đong cốc
5. Lợng mất nớc
< 30ml/30 phút
Dụng cụ đo lợng mất nớc
6. Độ dày của áo sét 1 - 3/mm/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
7. Lực cắt tĩnh 1 phút: 20 - 30 mg/cm
2
10 phút: 50 - 100 mg/cm
2
Lực kế cắt tĩnh
20
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
8. Tính ổn định
< 0,03 g/cm
2
9. Trị số pH 7 - 9 Giấy thử pH
Kiểm tra lồng thép và lắp đặt ống đo
Lồng cốt thép ngoài việc phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế nh quy cách, chủng
loại, phẩm cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ dài đờng hàn, ngoại quan và chất lợng đờng
hàn còn phải phù hợp yêu cầu sau đây:
- Sai số cho phép trong chế tạo lồng cốt thép:
+ Cự ly giữa các cốt chủ 10mm;
+ Cự ly cốt đai hoặc cốt lò xo 20mm;
+ Đờng kính lồng cốt thép 10mm;

- Thời gian đổ bê tông xong và cách xử lý trục trặc kỹ thuật (nếu có )lúc đổ;
- Cờng độ bê tông sau 7 và 28 ngày.
Cần thiết lập cho từng cọc một đờng cong đổ bê tông quan hệ giữa thể tích thực tế của
bê tông vào cọc và thể tích hình học (lý thuyết) của cọc theo từng độ sâu khác nhau. Đờng
cong nói trên phải có ít nhất 5 điểm phân bố trên toàn bộ chiều dài cọc. Trờng hợp bê tông sai
lệch không bình thờng so với tính toán (ít quá hoặc nhiều quá 10-20%) thì phải dùng các biện
pháp đặc biệt để thẩm định tìm nguyên nhân và phơng pháp đổ thích hợp.
21
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Ngoài điều kiện về cờng độ, bê tông cho cọc khoan nhồi phải có độ sụt lớn để đảm
bảo sự liên tục của cọc (bảng 14) và phải kiểm tra chặt chẽ trớc khi đổ với lợng ximăng
thờng không nhỏ hơn 350kg/m
3
bê tông.
Bảng 14: Độ sụt của bê tông cọc nhồi (theo TCXD 205-1998)
Điều kiện sử dụng Độ sụt (mm)
Đổ tự do trong nớc, cốt thép có khoảng cách lớn cho phép bê tông dịch chuyển dễ dàng 7,5 12,5
Khoảng cách cốt thép không đủ lớn để cho phép bê tông dịch chuyển dễ dàng, khi cốt
đầu cọc nằm trong vùng vách tạm và khi đờng kính cọc nhỏ hơn 600 mm
10 17,5
Khi bê tông đợc đổ dới nớc hoặc trong môi trờng dung dịch sét ben-to-nít qua ống đổ
(tremie)
> 15

Việc thi công đổ bê tông cho cọc thờng tiến hành cùng lúc với việc khoan tạo lỗ
cho các cọc khác. Những chấn động rung sẽ có ảnh hởng không tốt đến quá trình đông
cứng của bê tông tơi.Do vậy cần phải hạn chế tác hại chấn động trong môi trờng đất bằng
thông số vận tốc dao động cực đại của chất điểm nh trình bày trong bảng 15
Bảng 15 Mức vận tốc chấn động cho phép đối với bê tông
Tuổi của bê tông Vận tốc giao động cực đại (mm/s)

chẳng những sức chịu tải của cọc mà còn biết một số thông tin khác liên quan đến công
nghệ làm cọc nh khuyết tật,ứng suất kéo của bê tông ở đầu cọc, tổn thất năng lợng búa
(c) Phơng pháp hộp tải trọng OSTERBERG
Dùng một (hay nhiều) hộp tải trọng OSTERBERG (hộp sẽ làm việc nh kích thuỷ
lực) đặt ở mũi khoan cọc nhồi hoặc ở 2 vị trí mũi và thân cọc trớc khi đổ bê tông thân
22
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
cọc .Sau khi bê tông đã đủ cờng độ tiến hành thử tải bằng bơm dầu để tạo áp lực trong
hộp kích.Trọng lợng cọc và lực ma sát là đối trọng của kích.
(d) Phơng pháp thử tĩnh động STATNAMIC
Đặt một thiết bị dạng động cơ phản lực và đối trọng lên đầu cọc. Thông qua việc
đốt nhiên liệu rắn trong buồng áp lực của động cơ sẽ tạo nên một áp suất đẩy khối đối
trọng lên phía trên đồng thời sẽ gây ra một lực tác dụng lên đầu cọc theo chiều ngợc lại.
Đo chuyển vị của cọc dới tác dụng của lực nổ và các thông số biến dạng + gia tốc đầu cọc
sẽ xác định đợc sức chịu tải của cọc
Kiểm tra và nghiệm thu công tác cọc cần theo qui định của thiết kế và có thể dựa vào các
tiêu chuẩn Việt Nam nh:
TCXD 205 : 1998 - Móng cọc. Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 206 : 1998 - Cọc khoan nhồi. Yêu cầu về chất lợng thi công
22 TCN - 257 : Cọc khoan nhồi. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tổng hợp những kiểm tra chính của cọc trình bày ở bảng 16.
Bảng 16: Những hạng mục kiểm tra chất lợng chính của cọc (cọc chế tạo sẵn và cọc nhồi)
STT
Các thông số kiểm tra và yêu cầu của tiêu
chuẩn
Sai lệchgiới hạn so với thông số và yêu cầu
1 2 3
1 Đóng cọc thử theo số lợng và vị trí do thiết kế
xem xét để chính xác hoá sức chịu tải
Không ít hơn qui định của tiêu chuẩn TCXD

chặt theo độ sâu thiết kế
Kết luận chắc chắn bằng thử nghiệm rằng
mũi cọc đã vào lớp đất chặt nh thiết kế qui
định
7 Không cho phép sai lệch đầu cọc trên mặt
bằng so với vị trí thiết kế lớn hơn các trị số
sau :
Cọc có đờng kính hoặc cạnh của tiết diện đến
0,5m:
- Khi cọc bố trí 1 hàng Theo chiều ngang của hàng - 0,2D
Theo chiều dọc của hàng - 0,3D
- Khi cọc bố trí thành nhóm và trong móng
băng có 2 - 3 hàng
ở ngoài cùng theo chiều ngang - 0,2D
ở vị trí còn lại và dọc hàng - 0,3D
- Khi cọc bố trí thành " trờng cọc " dới toàn
bộ nhà và công trình
Cọc ngoài cùng - 0,2D
Cọc ở giữa - 0,4 D
- Khi cọc đơn và cọc cột
(chỉ có 1 cọc )
Lần lợt là 5 và 3 cm. (" D " đờng kính cọc
tròn hoặc cạnh bé của cọc tiết diện chữ nhật).
- Cọc đóng, cọc khoan nhồi và cọc nhồi Cọc có " D " lớn hơn 0,5m:
Theo chiều ngang - 10 cm
Theo chiều dọc - 15 cm
23
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Cọc đơn - 8 cm
8 Sai lệch về độ cao đầu cọc:

18 Cắt đầu cọc sau khi đóng ở chỗ đảm bảo đợc sự ngàm cốt thép của cọc
và thân cọc vào đài theo qui định của thiết kế
19 Ngàm cọc BTCT ứng suất trớc ( thanh hoặc
sợi ) vào đài cọc
Không đợc cắt đầu cọc hoặc theo qui định
của thiết kế
20 Làm khe theo chu vi cọc bằng cách nhồi vật
liệu đàn hồi trong móng cọc đài cao
Không bé hơn 8 cm
21 Sự ngừng giữa khi kết thúc khoan và đổ bê
tông trong cọc khoan nhồi
- Trong đất thông thờng Không đợc quá 24 giờ
- Trong đất lún sụt Không đợc quá 8 giờ
(Cần theo thí nghiệm lúc khoan thử)
22 Làm sạch đáy lỗ khoan và sự ngừng tới lúc
chờ đổ bê tông
Không quá 15cm mùn khoan và không quá 4
giờ ( do thiết kế qui định )
23 Gia cờng cọc BTCT khi có vết nứt ngang và
nghiêng với bề rộng hơn 0,3mm
Dùng tấm ốp BTCT có bề dày không bé hơn
10mm
24 Hồ sơ nghiệm thu của nhà thầu phải đầy đủ
với các thông tin tin cậy
Nhật ký đóng cọc, biên bản đóng thử, thử
cọc, biên bản đào đất, lý lịch cọc.
Nghiệm thu cọc khoan nhồi và đài
Theo TCXD 206: 1998 trong đó cần chú ý các nội dung chính sau đây:
Phần tạo lỗ:
- Tốc độ và quá trình thi công tạo lỗ;

Bắc Kinh, 1997

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status