Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
Lời mở đầu
* * *
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có tính cạnh tranh gay gắt nh
hiện nay, buộc các Doanh Nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, không những sản xuất ra những
sản phẩm có chất lợng tốt mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản
phẩm. Đây chính là tiền đề tích cực giúp Doanh Nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ,
tăng nhanh quay vòng vốn và đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng nhanh tích
lũy cho Doanh Nghiệp và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
Để đạt đợc điều đó thì trớc tiên các Doanh Nghiệp phải quản lý chặt
chẽ Chi phí sản xuất (CPSX), tính toán chính xác Giá thành sản phẩm thông
qua bộ phận Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Thông qua
công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp những thông
tin chính xác và cần thiết giúp nhà quản lý Doanh Nghiệp phân tích, đánh giá
đợc tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng vật t, lao
động, máy móc, thiết bị, tiền vốn...tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay
không. Từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tốt chi phí và
hạ giá thành sản phẩm; và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển
kinh doanh và yêu cầu quản trị Doanh Nghiệp. Đặc biệt là, CPSX và Giá
thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với các nhà quản lý
Doanh Nghiệp vì chúng phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh Nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính Giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và là một trong
những vấn đề đợc các Doanh Nghiệp quan tâm.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ
tầng kỹ thuật, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Nụ và đợc sự
giúp đỡ của các cô chú, các anh chị ở Phòng tài vụ Công ty, em đã mạnh dạn
nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật".
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Khác với các ngành sản xuất
khác,xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng đợc thể
hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của
ngành. Chính sự khác biệt đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý và
hạch toán trong xây dựng cơ bản. Những đặc thù riêng đó đợc thể hiện trên
các góc độ sau:
- Thứ nhất, hoạt động xây lắp chủ yếu thực hiện theo phơng pháp nhận
thầu. Các tổ chức xây lắp nh Tổng Công ty xây dựng; Công ty xây dựng, các
xí nghiệp, tổ, đội xây dựng làm nhiệm vụ nhận thầu thi công xây dựng và lắp
đặt các công trình. Các đơn vị xây lắp trực thuộc có thể tổ chức hạch toán
riêng hoặc thực hiện trên cùng một hệ thống sổ kế toán với đơn vị chính.
- Thứ hai, sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có
qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn. Nó
mang tính chất ổn định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sau này
sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Do vậy, việc tổ
chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công.
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
- Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện
khác nh phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị, ngời lao động phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm công tác quản lý sử dụng và
hạch toán tài sản vật t rất phức tạp.
- Thứ t, quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công xây dựng
đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng dài phụ thuộc vào quy
mô, tính chất phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công lại trải qua
nhiều gian đoạn, mỗi gian đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau. Nên
sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mọi phơng diện: kinh tế, chính
trị, kỹ thuật, nghệ thuật...Nó rất đa dạng và phong phú nhng lại mang tính
độc lập, mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế, có giá trị dự toán

đứng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
3. Yêu cầu của công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong Doanh Nghiệp xây dựng
Trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay, để quản lý chặt chẽ và sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t, Nhà nớc đã ban hành các quy chế
quản lý phù hợp trong điều kiện quản lý đầu t xây dựng. Chính phủ đã quy
định rõ:
- Công tác đầu t và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm và
dịch vụ đợc xã hội chấp nhận, đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong từng thời kỳ.
- Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, xây dựng đúng tiến độ,
chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình.
Công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm là một
khâu quan trọng trong quá trình quản lý về đầu t xây dựng cơ bản của mỗi
Doanh Nghiệp xây dựng nói riêng và của ngành xây dựng nói chung. Vì vậy,
những yêu cầu của việc quản lý vốn đầu t và xây dựng trên đây cũng chính là
những yêu cầu của công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
II. Chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Chi phí xây lắp
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp
1.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất trong các Doanh Nghiệp xây dựng cơ bản cũng xảy
ra theo đúng quá trình sản xuất của các Doanh Nghiệp sản xuất nói chung.
Đó là quá trình kết hợp cảu bao yếu tố: T liệu sản xuất, đối tợng lao động và
sức lao động.
Hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp là quá trình ngời lao động sử

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
Doanh Nghiệp xây dựng đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, gạch, đá, sỏi, cát...), vật
liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu), phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc
tài sản lu động, thiết bị xây dựng cơ bản mà Doanh Nghiệp sử dụng trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công, tiền lơng phải trả, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của ngời lao động trong Doanh Nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định
đã trích trong kỳ của Doanh Nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất xây lắp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các khoản dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất xây lắp ở Doanh Nghiệp, ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Cách phân loại này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí mà Doanh Nghiệp bỏ ra trong kỳ phục vụ hoạt động xây lắp để lập
bảng thuyết minh báo cáo tài chính, giúp cho việc xây dựng kế hoạch, lập dự
toán chi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong thi công để chia
ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những
chi phí có cùng mục đích mà không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh
thế nào. Chi phí đợc chia thành các yếu tố chi phí nh sau:
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván, khuôn, giàn giáo...), bán
thành phẩm... cần thiết để tạo dựng lên sản phẩm xây lắp. Chi phí vật liệu xây

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ
với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong
kỳ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mang đặc điểm của hai loại chi phí nói
trên, trong một khoảng giới hạn nhất định những chi phí này là chi phí cố
định, khi vợt quá giới hạn đó nó trở thành chi phí biến đổi.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của
Doanh Nghiệp, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định
quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu chi
phí.
Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp đợc chia thành: chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
xuất sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến việc cấu thành thực thể công
trình, hạng mục công trình. Nếu kết hợp cách phân loại này với cách phân
loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí, thì chi phí trực tiếp
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí.
Chi phí này phải tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho các đối tợng một cách
thích hợp. Kết hợp với cách phân loại chi phí thứ hai, thì chi phí này chính là
chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
1.2. Kế toán tập hợp chi phí xây lắp
1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí xây lắp

Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
- Phơng pháp trực tiếp: phơng pháp này đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán
ban đầu, các chứng từ kế toán đã phản ánh ghi chép riêng rẽ chi phí xây lắp
cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp trc tiếp áp dụng
cho những chi phí cơ bản hoặc những Doanh Nghiệp chỉ có một đối tợng tính
giá thành là công trình, hạng mục công trình.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: phơng pháp này đợc áp dụng trong tr-
ờng hợp chi phí xây lắp có liên quan đén nhiều đối tợng chi phí khác nhau.
Để phân bổ chi phí cho nhiều đối tợng cần phải xác định đợc tiêu thức phân
bổ cho hợp lý. Tiêu thức phân bổ phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ giữa
tổng chi phí cần phân bổ của các đối tợng.
Trình tự phân bổ nh sau:
+ Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ (H): H = C/T
Trong đó:
C: Tổng chi phí cần phân bổ.
T: Là tổng các đại lợng của tiêu thức cần phân bổ của các đối tợng.
+ Bớc 2: Tính số phân bổ cho từng đối tợng: Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i.
Ti là tổng các đại lợng của tiêu thức cần phân bổ của đối tợng i.
1.2.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp
xây lắp
Theo hệ thống kế toán Doanh Nghiệp xây lắp ban hành theo quyết
định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/02/1998 của Bộ trởng bộ tài chính, thì
trong Doanh Nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Do đó, kế toán tập hợp chi phí xây lắp
cũng tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
1.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

nguyên vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch
toán
nguyên vật liệu
Tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán
nguyên vật liệu
nhập kho trong kỳ
Sau khi tính đợc hệ số giá (còn gọi là hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán), ta sẽ tính đợc giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế của
nguyên vật liệu
xuất kho trong kỳ

=
Trị giá hạch toán
nguyên vật liệu
xuất kho

x Hệ số giá
Kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp của DN xây lắp vào tài khoản 621 Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.

chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 331, 141, 111, 112
* Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp
đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng). Khi bản quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 (1413) - Tạm ứng
* Trờng hợp số nguyên vật liệu, công cụ xuất ra không sử dụng hết vào
hoạt động xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
* Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tính
cho từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu theo phơng pháp trực tiếp hay gián
tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (1541 - xây lắp) - CP sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Sơ đồ hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quản lý của DN và cho ngời lao động thuê ngoài cho từng loại
công việc:
- Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công
trình và lắp đặt máy móc thiết bị.
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
15

- Khoản tính bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh
phí công đoàn (KPCĐ) tính trên quỹ tiền lơng nhân công trực tiếp của hoạt
động xây lắp.
Kết cấu của TK 622:
Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm (xây lắp, sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: tiền lơng,
tiền công lao động.
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
* Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia
hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ ( lơng chính, l-
ơng phụ, phụ cấp lơng) ( kể cả khoản tiền công phải trả cho công nhân thuê
ngoài), kế toán ghi:
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
16
622111,112,334,338
Tiền lương phải trả và các
khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp thi công
Kết chuyển chi phí nhân
công nhân trực tiếp thi công
154
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (nhân viên của DN xây
lắp và thuê ngoài)
Có TK 111, 112

dụng máy thi công . TK này chỉ áp dụng đối với DN xây lắp thực hiện xây,
lắp các công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết
hợp bằng máy.
Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công.
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ:
- Các chi phí liên quan đến máy thi công ( chi phí nguyên vật liệu cho
máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của
công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi
công )
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154 Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 623 không có số d cuối kỳ.
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231 Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lơng chính, phụ
cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục
vụ máy thi công nh: vận chuyển, cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho xe,
máy thi công.
TK này không phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
qui định hiện hành đợc tính trên lơng của công nhân sử dụng xe, máy thi
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
công. Khoản tính trích này đợc phản ánh vào TK 627 Chi phí sản xuất
chung.
+ TK 6232 Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
+ TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ,

Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nếu DN thực hiện theo hình thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 623 (6238) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu có)
Có TK 511, 512
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc (33311
xác định thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca máy cung
cấp lẫn nhau)
* Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì
toàn bộ chi phí sử dụng máy ( kể cả thờng xuyên và tạm thời nh: phụ cấp l-
ơng, phụ cấp lu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào số tiền lơng (chính, phụ không bao gồm các khoản trích
về BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển máy,
phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231) Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111
- Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán
xây, lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế
toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về khối lợng giá trị xây lắp hoàn
thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 141 (1413) Tạm ứng
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng
cho xe, máy thi công, ghi:
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán

111,112,331
334
214
111,112
111,112,331
Tập hợp chi phí NVL
(Nhiên liệu dùng cho máy thi công)
Mua nhiên liệu, VL phụ
Dùng cho máy thi công
133
Tiền lương, tiền công phải trả
Cho công nhân điều khiển máy
phục vụ máy
Chi phí khấu hao
Chi phí dịch vụ mua ngoài
133
Thuế
VAT
( nếu có)
133
Thuế
VAT
( nếu có)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Thuế
VAT
( nếu có)
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán

SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính kế toán
+ TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh về công cụ, dụng cụ
xuất dùng cho quản lý của đội (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu đợc
khấu trừ thuế).
+ TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng.
+ TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng nh: chi phí sửa chữa thuê
ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại
+ TK 6278 Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các khoản chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng;
khoản chi cho lao động nữ
Trình tự hạch toán:
- Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên của đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công
nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp
đơn vị nhân khoán không tổ chức hạch toán riêng), khi bản quyết toán tạm
ứng về khối lợng giá trị xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 141 (1413) Tạm ứng
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định trên tiền lơng
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của DN), ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Phải trả phải nộp khác

hành phân bổ, kết chuyển cho từng đối tợng (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.. .) có
liên quan theo từng tiêu thức phù hợp. Trong thực tế, thờng sử dụng các tiêu
thức phân bổ chi phí sản xuất chung nh phân bổ theo định mức, theo giờ làm
việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lơng công nhân sản xuất...ta có
công thức phân bổ nh sau:
SV: Đỗ Thị Hiền Lơng_MS: 943238 Trờng ĐHDL PHơng Đông
25

Trích đoạn Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Đặc điểm sản xuất kinh doanh, và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây Công tác kế toán tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status