Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
***
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có tính cạnh tranh gay gắt nh
hiện nay, buộc các Doanh Nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, không những sản xuất ra những
sản phẩm có chất lợng tốt mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản
phẩm. Đây chính là tiền đề tích cực giúp Doanh Nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ,
tăng nhanh quay vòng vốn và đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng nhanh tích
lũy cho Doanh Nghiệp và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
Để đạt đợc điều đó thì trớc tiên các Doanh Nghiệp phải quản lý chặt
chẽ Chi phí sản xuất (CPSX), tính toán chính xác Giá thành sản phẩm thông
qua bộ phận Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Thông qua
công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp những thông
tin chính xác và cần thiết giúp nhà quản lý Doanh Nghiệp phân tích, đánh giá
đợc tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng vật t, lao
động, máy móc, thiết bị, tiền vốn...tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay
không. Từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tốt chi phí và
hạ giá thành sản phẩm; và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển
kinh doanh và yêu cầu quản trị Doanh Nghiệp. Đặc biệt là, CPSX và Giá
thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với các nhà quản lý
Doanh Nghiệp vì chúng phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh Nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính Giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và là một trong
những vấn đề đợc các Doanh Nghiệp quan tâm.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ
tầng kỹ thuật, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Nụ và đợc sự
giúp đỡ của các cô chú, các anh chị ở Phòng tài vụ Công ty, em đã mạnh dạn
nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật".
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của
ngành. Chính sự khác biệt đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý và
hạch toán trong xây dựng cơ bản. Những đặc thù riêng đó đợc thể hiện trên
các góc độ sau:
- Thứ nhất, hoạt động xây lắp chủ yếu thực hiện theo phơng pháp nhận
thầu. Các tổ chức xây lắp nh Tổng Công ty xây dựng; Công ty xây dựng, các
xí nghiệp, tổ, đội xây dựng làm nhiệm vụ nhận thầu thi công xây dựng và lắp
đặt các công trình. Các đơn vị xây lắp trực thuộc có thể tổ chức hạch toán
riêng hoặc thực hiện trên cùng một hệ thống sổ kế toán với đơn vị chính.
- Thứ hai, sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có
qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn. Nó
mang tính chất ổn định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sau này
sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Do vậy, việc tổ
chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện
khác nh phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị, ngời lao động phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm công tác quản lý sử dụng và
hạch toán tài sản vật t rất phức tạp.
- Thứ t, quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công xây dựng
đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng dài phụ thuộc vào quy
mô, tính chất phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công lại trải qua
nhiều gian đoạn, mỗi gian đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau. Nên
sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mọi phơng diện: kinh tế, chính
trị, kỹ thuật, nghệ thuật...Nó rất đa dạng và phong phú nhng lại mang tính
độc lập, mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế, có giá trị dự toán
riêng và khi tiêu thụ có thể tính theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với
chủ đầu t từ trớc.
Những đặc điểm trên đây của hoạt động xây lắp có ảnh hởng rất lớn
dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t, Nhà nớc đã ban hành các quy chế
quản lý phù hợp trong điều kiện quản lý đầu t xây dựng. Chính phủ đã quy
định rõ:
- Công tác đầu t và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm và
dịch vụ đợc xã hội chấp nhận, đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong từng thời kỳ.
- Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, xây dựng đúng tiến độ,
chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình.
Công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm là một
khâu quan trọng trong quá trình quản lý về đầu t xây dựng cơ bản của mỗi
Doanh Nghiệp xây dựng nói riêng và của ngành xây dựng nói chung. Vì vậy,
những yêu cầu của việc quản lý vốn đầu t và xây dựng trên đây cũng chính là
những yêu cầu của công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Chi phí xây lắp
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp
1.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất trong các Doanh Nghiệp xây dựng cơ bản cũng xảy
ra theo đúng quá trình sản xuất của các Doanh Nghiệp sản xuất nói chung.
Đó là quá trình kết hợp cảu bao yếu tố: T liệu sản xuất, đối tợng lao động và
sức lao động.
Hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp là quá trình ngời lao động sử
dụng t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để sản xuất ra sản phẩm
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội, từ đó dẫn tới sự hình thành chi phí về
hao phí nguyên vật liệu, chi phí tiền công trả cho ngời lao động và một bộ
phận chi phí sản xuất khác. Đây chính là các bộ phận cơ bản cấu thành nên
giá thành sản phẩm.
trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công, tiền lơng phải trả, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của ngời lao động trong Doanh Nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định
đã trích trong kỳ của Doanh Nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất xây lắp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các khoản dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất xây lắp ở Doanh Nghiệp, ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Cách phân loại này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí mà Doanh Nghiệp bỏ ra trong kỳ phục vụ hoạt động xây lắp để lập
bảng thuyết minh báo cáo tài chính, giúp cho việc xây dựng kế hoạch, lập dự
toán chi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong thi công để chia
ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những
chi phí có cùng mục đích mà không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh
thế nào. Chi phí đợc chia thành các yếu tố chi phí nh sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván, khuôn, giàn giáo...), bán
thành phẩm... cần thiết để tạo dựng lên sản phẩm xây lắp. Chi phí vật liệu xây
dựng không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng, phụ cấp có tích chất tiên lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
bao gồm cả công nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan tới việc sử
dụng máy thi công để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp của công trình ,
bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa
quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu chi
phí.
Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp đợc chia thành: chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
xuất sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến việc cấu thành thực thể công
trình, hạng mục công trình. Nếu kết hợp cách phân loại này với cách phân
loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí, thì chi phí trực tiếp
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí.
Chi phí này phải tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho các đối tợng một cách
thích hợp. Kết hợp với cách phân loại chi phí thứ hai, thì chi phí này chính là
chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Kế toán tập hợp chi phí xây lắp
1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí xây lắp
Trong công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây
lắp, có thể nói rằng việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí xây lắp
là công việc đầu tiên quan trọng, đồng thời là công việc có tính chất định l-
ợng cho toàn bộ khâu kế toán này.
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh cần đợc tổ chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí xây lắp ở trong các Doanh
Nghiệp xây dựng cơ bản cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy
tổng chi phí cần phân bổ của các đối tợng.
Trình tự phân bổ nh sau:
+ Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ (H): H = C/T
Trong đó:
C: Tổng chi phí cần phân bổ.
T: Là tổng các đại lợng của tiêu thức cần phân bổ của các đối tợng.
+ Bớc 2: Tính số phân bổ cho từng đối tợng: Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i.
Ti là tổng các đại lợng của tiêu thức cần phân bổ của đối tợng i.
1.2.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp
xây lắp
Theo hệ thống kế toán Doanh Nghiệp xây lắp ban hành theo quyết
định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/02/1998 của Bộ trởng bộ tài chính, thì
trong Doanh Nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Do đó, kế toán tập hợp chi phí xây lắp
cũng tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính trực tiếp cấu thành nên công trình, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu tham
giavào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất không cấu thành nên chính thực thể chính của sản phẩm, mà nó có thể
kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề
ngoài của sản phẩm.
- Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho
quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo ra sản
nguyên vật liệu
nhập kho trong kỳ
Sau khi tính đợc hệ số giá (còn gọi là hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán), ta sẽ tính đợc giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế của
nguyên vật liệu
xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán
nguyên vật liệu
xuất kho
x Hệ số giá
Kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp của DN xây lắp vào tài khoản 621 Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
Kết cấu TK 621:
Bên Nợ:
- Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu đa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp trong kỳ.
Bên Có:
- Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đa
lại nhập kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang và chi tiết cho từng đối tợng để tính giá thành công trình xây
lắp, giá thành sản phẩm lao vụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tính
cho từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu theo phơng pháp trực tiếp hay gián
tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (1541 - xây lắp) - CP sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Sơ đồ hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quản lý của DN và cho ngời lao động thuê ngoài cho từng loại
công việc:
- Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công
trình và lắp đặt máy móc thiết bị.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
152, 153, 141
621
154
Xuất NVL
Chi tiết theo từng đối tượng
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
111, 112, 331
Kết chuyển chi phí
Mua NVL xuất sử dụng ngay
133
Thuế VAT
(nếu có
152
NVL,CCDC sử dụng không
ngoài), kế toán ghi:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
622111,112,334,338
Tiền lương phải trả và các
khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp thi công
Kết chuyển chi phí nhân
công nhân trực tiếp thi công
154
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (nhân viên của DN xây
lắp và thuê ngoài)
Có TK 111, 112
* Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện khoán xây lắp nội bộ ( trờng
hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng). Khi bản quyết toán
đợc duyệt tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp, hoàn thành đã bàn giao đợc
duyệt, ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 Tạm ứng (1413)
* Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất (chỉ
đối với hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ),
ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
* Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp và các khoản trích theo lơng theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục
vụ máy thi công nh: vận chuyển, cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho xe,
máy thi công.
TK này không phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
qui định hiện hành đợc tính trên lơng của công nhân sử dụng xe, máy thi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công. Khoản tính trích này đợc phản ánh vào TK 627 Chi phí sản xuất
chung.
+ TK 6232 Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
+ TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
+TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu
hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây, lắp công trình.
+ TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài nh thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; bảo hiểm xe,
máy thi công; chi phí điện, nớc, thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
+ TK 6238 Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí
bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, các khoản chi phí cho
lao động nữ
Trình tự hạch toán:
Hạch toán sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công: tổ chức máy thi công riêng biệt thực hiện các khối lợng xây lắp
bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.
* Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán
cho đội máy có hạch toán kế toán riêng, thì việc hạch toán đợc tiến hành nh
sau:
- Hạch toán các khoản chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi
công, ghi:
- Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán
xây, lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế
toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng về khối lợng giá trị xây lắp hoàn
thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 141 (1413) Tạm ứng
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng
cho xe, máy thi công, ghi:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 623 (6232) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152 ,153, 331
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234) Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua
ngoài, điện nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ ), ghi:
Nợ TK 623 (6237) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có Tk 111, 112, 331
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 (6238) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực
tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Website: Email : Tel : 0918.775.368
( nếu có)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Thuế
VAT
( nếu có)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý
công trình, hạng mục công trình trong phạm vi các tổ sản xuất, chi phí về tiên
công và các khoản chi phí về khấu hao TSCĐ và trích trớc sửa chữa lớn
TSCĐ (trừ chi phí khấu hao, sửa chữa lớn máy thi công) và các chi phí khác
bằng tiền.
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán theo từng địa điểm phát
sinh chi phí nh tổ, đội công trình, công trờng...sau đó kế toán tiến hành phân
bổ cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan.
Để phản ánh chi phí sản xuất chung, căn cứ vào bảng thanh toán tiền l-
ơng những phải trả cho nhân viên quản lý tổ, đội thi công; phiếu xuất kho vật
liệu, phiếu chi, giấy báo nợ... kế toán phản ánh trên TK 627 Chi phí sản
xuất chung.
Kết cấu TK 627:
Bên Nợ:
- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
Để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627 chia thành 6 TK cấp 2:
+ TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh các khoản tiền
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 141 (1413) Tạm ứng
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định trên tiền lơng
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của DN), ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Phải trả phải nộp khác
- Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6272) Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, khi công cụ, dụng cụ sản xuất:
+ Nếu giá trị nhỏ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ
+ Nếu giá trị lớn phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
Nợ TK 242 Chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 (1421)
Có TK 242
- Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6274) Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
- Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác phục vụ trực tiếp cho tổ, đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6277, 6278) Chi phí sản xuất chung