Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
LờI Mở ĐầU
ở nớc ta hiện nay đi đôi với việc phát triển kinh tế, ổn định chính trị là việc
hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra ở khắp mọi nơi, làm thay đổi bộ mặt của đất
nớc từng ngày. Điều đó có nghĩa là khối lợng công việc của ngành XDCB tăng lên
và song song với nó là số vốn đầu t XDCB cũng gia tăng. Vậy vấn đề đặt ra là làm
sao quản lý vốn một cách có hiệu quả nhất, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát
vốn trong XDCB phải thông qua nhiều khâu nh: thiết kế, lập dự toán, thi công,
nghiệm thu thời gian thi công lại kéo dài, chịu tác động nhiều của điều kiện thời
tiết khí hậu.
Vậy nên, với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp
nói riêng thì việc tổ chức công tác hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm một
cách khoa học và hợp lý là tiền đề để quản lý chặt chẽ tránh tình trạng thất thoát, sử
dụng lãng phí vốn đầu t, là cơ sở giúp các nhà quản trị đa ra đợc những biện pháp
tiết kiệm chi phí phù hợp từ đó hạ giá thành sản xuất. Đồng thời khắc phục những
tồn tại khó khăn, phát huy những tiềm năng thuận lợi sẵn có đảm bảo cho doanh
nghiệp đứng vững và phát triển ổn định trong cơ chế thị trờng luôn tồn tại cạnh
tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro nh hiện nay.
Với Nhà nớc, công tác hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm ở DNXL
là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t cơ bản và kiểm tra việc chấp hành chế độ,
chính sách tài chính của các doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động xây lắp và công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại công ty
CPXD Dầu khí Nghệ An em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài Hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD
dầu khí Nghệ An để làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về công tác hạch toán CFSX và tính
giá thành sản phẩm đã đợc học tập nghiên cứu ở nhà trờng vào thực tiễn công việc
tại công ty CPXD dầu khí Nghệ An. Từ đó, chỉ ra, phân tích những u điểm hạn chế
của công ty và đa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn
thiện công tác kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD dầu khí
phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật
chất. Cho nên XDCB có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia.
Mặt khác, sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các
ngành sản xuất khác và có ảnh hởng tới tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp xây lắp đó là:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, nh nhà cửa,
đờng xá, cầu cống có quy mô lớn kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời
gian thi công tơng đối dài. Nên việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp
phải đợc lập dự toán và quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải so sánh với dự
toán.
- Sản phẩm xây lắp thông thờng là sản phẩm đợc sản xuất trên cơ sở đặt hàng
của chủ đầu t hoặc đơn vị xây lắp trúng thầu, do vậy mà tính chất hàng hoá của sản
phẩm xây lắp không thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất nh xe
cộ, ngời lao động, vật t phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Chính đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp do
chênh lệch giá cả giữa các vùng, miền; do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên khí
hậu, dễ mất mát h hỏng Vậy nên khi lập kế hoạch XDCB phải cân nhắc, nêu rõ
các yêu cầu về vốn, vật t, nhân công.; quản lý quá trình sản xuất thi công phải
chặt chẽ đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, chất lợng công trình tốt.
- Do đặc tính kỹ thuật phức tạp và thời gian sản xuất tơng đối dài, mà quá
trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, trong mỗi giai đoạn bao
gồm nhiều công việc khác nhau đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát công trình
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
3
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
chặt chẽ để bảo đảm chất lợng và tiến độ của công trình theo thiết kế và dự toán.
Hơn nữa các sản phẩm xây lắp thờng chịu rất lớn ảnh hởng của các hiện tợng tự
nhiên nh khí hậu, thời tiết do vậy mà các công trình xây lắp cần mua bảo hiểm cho
từng công trình để nhằm hạn chế những rủi ro. Chất lợng của công trình nhiều khi
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp CFSX vào từng nhóm sản phẩm
khác nhau theo từng đặc trng nhất định. Có nhiều cách phân loại CFSX khác nhau,
mỗi cách phân loại đều đáp ứng cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm
soát chi phí sản xuất phát sinh ở các góc độ khác nhau. Trong phạm vi khoá luận
này, tôi xin trình bày một số cách phân loại chủ yếu nh sau:
1.2.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
- Theo cách phân loại này thì toàn bộ CFSX kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc chia thành 5 yếu tố:
+ Chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế và CCDC dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền công, tiền lơng và các khoản phải
trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp dùng cho hoạt động SXKD.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số khấu hao trong kỳ của TSCĐ dùng
cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình SXKD
ngoài các yếu tố trên.
- Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong
tổng chi phí SXKD giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,
dự toán chi phí đợc dễ dàng.
1.2.2.2. Phân loại CFSX theo mục đích công dụng của chi phí.
- Đây là cách phân loại chi phí phổ biến nhất trong doanh nghiệp sản xuất
xây lắp. Theo cách phân loại này, CFSX kinh doanh gồm những loại sau:
+ Chi phí NVLTT: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,vật liệu chính,
phụ, hoặc các bộ phận rời,vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện hoàn thành khối lợng xây lắp.
+ Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp
mang tính chất tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
NVL, chi phí nhân công, chi phí bao bì Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn
là một mức ổn định.
+ Chi phí cố định (Định phí): Là những chi phí mà tổng số không đổi khi có
sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì định phí lại biến đổi.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
6
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí và định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
- Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí này có ý nghĩa quan trọng trong
việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng
và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn cũng nh đa ra các quyết định kinh doanh quan
trọng.
1.3 KháI niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.
- Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới
khối lợng xây lắp đã hoàn thành.
- Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu
đợc từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
sản xuất sản phẩm đó. Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố đầu vào mới chỉ là đáp ứng
yêu cầu của tái sản xuất giản đơn. Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị tr-
ờng là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hoá sau khi bù đắp chi phí đầu
vào vẫn phải đảm bảo có lãi. Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao
cho vừa hợp lý, chính xác vừa bảo đảm vạch ra phơng hớng hạ thấp giá thành sản
phẩm có vai trò vô cùng quan trọng.
1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Việc tính giá thành sản phẩm xây lắp là khá phức tạp, có nhiều loại giá thành
không tính vào giá thành sản xuất.
+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: Là loại giá
thành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất đợc phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
Giá thánh sản xuất theo biến phí và giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi
phí sản xuất cố định cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp đa ra các
quyết định ngắn hạn mang tính sách lợc trong chỉ đạo hoạt động SXKD.
+ Giá thành xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lợng, giai đoạn xây lắp hoàn thành
hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ của công trình xây lắp hoàn thành bàn giao: Là giá
thành xây lắp toàn bộ cộng các chi phí về bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
tính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao.
1.3.3. Mối quan hệ giữa CFSX và giá thành sản phẩm xây lắp
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
8
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả sản xuất. Tuy nhiên, giữa CFSX và giá thành sản phẩm có mối
quan hệ với nhau và đợc biểu hiện qua công thức sau:
Tổng giá thành CFSX CFSX phát sinh kỳ CFSX
sản phẩm hoàn = dở dang + (Đã trừ các khoản - dở dang
thành đầu kỳ giảm trừ chi phí) cuối kỳ
Tất cả những khoản chi phí phát sinh (Kỳ này hay kỳ trớc chuyển sang) và
các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
sẽ liên quan đến chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Tài liệu hạch toán CFSX xây lắp là cơ
sở để tính giá thành SPXL, việc hạch toán CFSX chính xác có tác dụng quyết định
đến việc tính toán đúng giá thành SPXL.
1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động SXKD ở từng công trình, hạng mục
công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuấttrong thời kỳ nhất định, kịp thời
lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính
xác kịp thời các thông tin hữu dụng về CFSX và giá thành phục vụ cho yêu cầu
quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
Kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp chịu chi phối của nhiều
chuẩn mực kế toán, đặc biệt là các chuẩn mực nh: VAS 01 Chuẩn mực chung;
VAS 02 Hàng tồn kho; VAS03 Tài sản cố định hữu hình; VAS 04 Tài sản
cố định vô hình; VAS 06 Thuê tài sản
1.4.2. Đối tợng hạch toán CFSX và tính giá thành SPXL
1.4.2.1. Đối tợng hạch toán CFSX
Việc xác định đối tợng hạch toán CFSX là cơ sở số liệu để tính giá thành sản
phẩm. Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí thì các chi phí phát sinh liên quan
đến đối tợng đó sẽ đợc tập hợp đúng, tăng cờng quản lý CFSX và tính giá thành sản
phẩm đợc chính xác. Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác
định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí. Do đặc điểm của nghành sản
xuất xây lắp có tính chất phức tạp của công nghệ, sản phẩm sản xuất mang tính đơn
chiếc, có cấu tạo vật chất riêng mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán
thiết kế thi công riêng nên đối tợng hạch toán CFSX có thể là công trình, hạng mục
công trình, hoặc có thể là từng đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn
công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thờng hạch toán chi phí theo
công trình, hạng mục công trình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
10
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Theo phơng pháp hạch toán CFSX theo công trình, hạng mục công trình:
CFSX liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công
trình, hạng mục công trình đó.
- Theo phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng thì các CFSX phát
hành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Thông thờng các DNXL thờng thực hiện kế toán CFSX theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
a. Hạch toán CF NVLTT
* Nội dung CF NVLTT.
CF NVLTT là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành SPXL
bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công
trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp nh: sắt,
thép, xi măng, cát, sỏi Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi
công và sử dụng cho đội quản lý công trình. Trong XDCB, vật liệu sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình nào thì phải đợc tính trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số l-
ợng vật liệu thực tế đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn
thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật
liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trờng hợp vật liệu xuất dùng
có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng đ-
ợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng liên
quan.
Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo
hệ số, trọng lợng, số lợng sản phẩm công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu Tiêu thức phân Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
phân bổ cho từng = bổ của từng đối x Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của
đối tợng tợng các đối tợng
* Chứng từ sử dụng
Trong kế toán CF NVLTT thờng sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế giá trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.
- Bảng kê chứng từ nhập, xuất NVL
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình tuỳ
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CFNCTT)
* Nội dung CFNCTT
CFNCTT bao gồm chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày công
lao động của công nhân trực tiếp thực hiện công tác xây lắp, công nhân phục vụ
xây lắp (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
13
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu hiện trờng thi công) không phân biệt nhân
công trong danh sách hay thuê ngoài.
CFNCTT đợc hạch toán cho từng công trình, hạng mục công trình, đội xây
dựng. Trong trờng hợp không tính CFNCTT theo đối tợng tập hợp chi phí và đối t-
ợng tính giá thành thì phải phân bổ CFNCTT theo tiền lơng định mức.
* Chứng từ sử dụng
Trong kế toán CFNCTT thờng sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền lơng, bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng
- Phiếu tạm ứng
- Phiếu chi
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng để hạch toán CFNCTT là tài khoản chi phí nhân công trực
tiếp (TK 622). Tài khoản này có kết cấu
Bên nợ: CFNCTT tham gia quá trình sản xuất SPXL
Bên có: Kết chuyển CFNCTT để tính giá thành
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và
không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
tiếp cho hoạt động xây lắp và áp dụng tại doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp
(vừa thi công thủ công, vừa thi công băng máy). Tài khoản chi phí sử dụng máy thi
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
15
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
công có các tài khoản cấp 2: TK chi phí nhân công (TK 6231), TK chi phí vật liệu
(TK 6232), TK chi phí dụng cụ (TK 6233), TK chi phí khấu hao máy thi công (TK
6234), TK chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6237), TK chi phí bằng tiền khác (TK
6238).
* Phơng pháp kế toán
- Trờng hợp DNXL có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, đội máy đợc phân
cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng.
Sơ đồ1.3: Kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Tại đội máy thi công)
TK 152,153 TK 621,622
334,338,214 627 TK 154
Tập hợp chi phí liên quan Cuối kỳ K/C các khoản
đến hoạt động sử dụng mục CFSX
máy thi công
TK 133
Thuế GTGT
Đợc khấu trừ
(Nếu có)
Sơ đồ 1.4: Kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Tại đơn vị thi công nhận lao vụ)
TK111,112,336,334 TK623 TK 154
Chi phí máy thi công Kết chuyển chi phí
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
16
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Khấu hao MTC
TK 111,112,331
Dịch vụ mua ngoài dành cho MTC
Hoặc tiền thuê MTC
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ TK 632
TK 111,112 Chi phí vợt mức bình thờng
Các chi phí khác bằng tiền
dùng cho MTC
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung CFSXC
CFSXC tại DNXL bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thi
công xây lắp các công trờng xây dựng. Đó là các chi phí có liên quan đến việc tổ
chức, phục vụ và quản lý hoạt động thi công xây lắp không bao gồm các CF
NVLTT, CFNCTT và CFSDMTC.
* Chứng từ kế toán
Trong kế toán CFSXC cho hoạt động xây lắp sử dụng các chứng từ:
- Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC.
- Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành.
- Bảng thanh toán tiền lơng, bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng.
- Phiếu tạm ứng, hoá đơn GTGT.
- Phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ CFSXC kế toán sử dụng tài khoản chi phí sản xuất
chung (TK 627) tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau: TK chi phí nhân viên đội
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
18
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
sản xuất (TK 6271), TK Chi phí vật liệu (TK 6272), TK Chi phí dụng cụ sản xuất
(TK 6273), TK chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), TK chi phí dịch vụ mua ngoài
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
TK 811
Giá trị thiệt hại tính
vào chi phí khác
TK 131
Thiệt hại do chủ đầu
t phải bồi thờng
TK 415
Trừ vào quỹ dự phòng
tài chính
* Trờng hợp thiệt hại về ngừng sản xuất: có 02 trờng hợp nhỏ:
- TH1: Chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch đợc theo dõi ở TK 335
Chi phí phải trả.
Sơ đồ 1.9: Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch
TK 111,152 TK 335 TK627,641,642
(2) Chi phí thực tế phát sinh (1) Trích trớc
TK 133
VAT đầu vào (3a) Lập thêm
(3b) Hoàn nhập
- TH2: Chi phí về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch đợc tập hợp TK 1381
Chi phí thiệt hại về ngừng sản xuất.
Sơ đồ 1.10: Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
TK 334,338,152 TK 1381 TK 1388,111,
Giá trị bồi thờng
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
20
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
(1) CF thực tế phát sinh
trong thời gian ngừng SX TK 632,415
(3) Giá trị thiệt hại thực
TK 621 TK 154 TK 152,111
K/c CF NVLTT Các khoản giảm trừ chi phí
TK 622
K/c CFNCTT TK 632
Giá thành công trình hoàn thành
TK 623 đã bàn giao cho chủ đầu t
K/c CF SDMTC
TK 627 TK 155
K/c CFSXC Giá thành công trình hoàn thành
chờ tiêu thụ
1.4.3.2. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
a. Các phơng pháp tính giá thành
- Phơng pháp tính giá thành là cách thức doanh nghiệp lựa chọn để xác định
mức chi phí cho đơn vị sản phẩm hoàn thành cần đợc tính giá. áp dụng phơng pháp
nào là tuỳ thuộc vào đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành SPXL.
- Một số phơng pháp tính giá thành SPXL:
+ Tính giá thành SPXL theo phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục
công trình hoặc khối lợng, giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công
trình hoàn thành.
Trờng hợp đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn
thành thì giá thành đợc xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ khi khởi
công đến khi hoàn thành.
Trờng hợp tính giá thành là khối lợng, giai đoạn xây lắp thuộc công trình,
hạng mục công trình hoàn thành thì giá thành đợc xác định:
Giá thành thực tế Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
khối lợng xây lắp = xuất dở dang + xuất dở dang - xuất dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
toàn bộ và DNXL xác định đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công
trình hoàn thành, thì CFSX tính cho SPXL dở dang cuối kỳ là tổng CFSX xây lắp
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
23
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục
công trình cha hoàn thành.
- Nếu quy định thanh toán khi có khối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp
đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời
DNXL xác định đối tợng tính giá thành là khối lợng công việc hay giai đoạn xây
lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành. Trong tr-
ờng hợp này SPXL dở dang là khối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp cha hoàn
thành. Do vậy, CFSX cho SPXL dở dang cuối kỳ đợc tính toán trên cơ sở phân bổ
chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lợng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn
thành và cha hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí
dự toán. Trong đó, khối lợng hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể đợc tính theo
mức độ hoàn thành.
- Chi phí thực tế của khối lợng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ đợc
xác định nh sau:
Giá trị của CP SXKD dở CP SXKD phát Giá trị của khối
khối lợng dang đầu kỳ + sinh trong kỳ lợng xây lắp dở
xây lắp dở = x dang cuối kỳ
dang cuối kỳ Giá trị của khối Giá trị của khối lợng theo dự toán
lợng xây lắp hoàn + xây lắp dở dang cuối
thành theo dự toán kỳ theo dự toán
* Tính giá thành SPXL
- Kế toán sử dụng TK632 Giá vốn hàng bán để phản ánh giá thành SPXL.
- Kết cấu TK 632:
Bên nợ: Trị giá vốn của SPXL hoàn thành trong kỳ
trong thời kỳ máy vi tính đợc sử dụng rộng rãi nh hiện nay. Hình thức này áp dụng
phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi trình độ kế toán, mọi trình độ quản lý
với hình thức ghi sổ này, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán CFSX và tính giá thành
sản phẩm bao gồm các sổ tổng hợp là: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặcbiệt (nếu
có), sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154, thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp; và
các sổ chi tiết CFSX.
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức nhật ký chung
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
25
Chứng từ gốc về chi
phí, bảng phân bổ
1,2,3,4 (Nếu có)
Nhật ký đặc biệt
(Nếu có)
Nhật ký
chung
Sổ chi tiết CFSX
TK (621,622,623
627, 154)
Thẻ tính giá
thành sản
phẩm