chØ dÉn kü thuËt
THI C¤NG KÕT CÊU phÇn ngÇm
DỰ ÁN: TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN
HONG KONG TOWER
ĐỊA ĐIỂM: 243A – ĐÊ LA THÀNH – ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI
1
Hà Nội, … /2012
chØ dÉn kü thuËt
THI C¤NG KÕT CÊU PHÇN NGÇM
DỰ ÁN: TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ
BÁN
HONG KONG TOWER.
ĐỊA ĐIỂM: 243A – ĐÊ LA THÀNH – ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Chủ trì thiết kế kết cấu: Nguyễn Ngọc Đức
Thiết kế:
Đinh Trần Nguyễn
Nguyễn Văn Đông
Vũ Văn Thủ
Phạm Thị Kim Ngân
Kiểm tra: Hà Quang Thái
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ
KANG LONG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & THIẾT KẾ XÂY
DỰNG ACE
A. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG
I. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia bắt buộc áp dụng:
a. - Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II, III.
2
chuẩn nước ngoài để tính toán các cấu kiện trong trường hợp tiêu chuẩn Việt Nam chưa có
đầy đủ.
+ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam :
a. TCVN 2737 – 1995 Tải trọng và tác động.
b. TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
c. TCVN 9386-1/2 : 2012: Thiết kế công trình chịu tải động đất.
3
d. TCVN 9363:2012: Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà
cao tầng.
e. TCXD 205-1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
f. TCXD 206-1998 : Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lượng thi công
g. TCXD 195-1997: Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi
h. TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Quy phạm thi công & nghiệm thu.
i. TCXD 196-1997 : Nhà cao tầng – Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng
cọc khoan nhồi.
j. TCVN 9379:2012 : Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản tính toán
k. TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối
l. TCVN 5574 : 2012Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
m. TCVN 9346:2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống
ăn mòn trong môi trường biển
n. TCVN 5575 : 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
o. TCVN 5573- 91: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép.
p. Quy chuẩn xây dựng: tập 1, 2, 3
+ Tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho công trình:
q. Tiêu chuẩn Anh Structural Use of Concrete
- BS8110: Part1: 1997. Code of Practice for design and construction
(Phần1: Tiêu chuẩn thực hành Thiết kế và Thi công).
- BS8110: Part2: 1985. Code of Practice for special circumstances (Phần2:
Tiêu chuẩn thực hành cho các trường hợp đặc biệt).
- BS 5950: Part 1: 2000, Structural Use of Steelwork in Building (Phần1:
cäc trªn nhãm cäc kÕt hîp gi»ng BTCT theo hai ph¬ng.
Khả năng chịu tải của một cọc dự kiến:
+ Cọc tiết diện 1200mm P1200= 720 tấn.
+ Cọc tiết diện 800mm P800= 350 tấn.
+ Cọc tiết diện 1000x2800mm P1000x2800= 1450 tấn.
+ Cọc tiết diện 1200x2800mm P1200x2800= 1800 tấn.
Thí nghiệm nén tĩnh giai đoạn thăm dò với tải trọng thí nghiệm:
+ Cọc tiết diện 1200mm tải thí nghiệm nén tĩnh 2[P] = 1440 tấn,
+ Cọc tiết diện 1000x2800mm tải thí nghiệm nén tĩnh 2[P] = 2900 tấn,
+ Cọc tiết diện 1200x2800mm tải thí nghiệm nén tĩnh bằng 3150 đến 3800 tấn,
1.2 . Phương án Thiết kế đài cọc:
Chiều cao đài cọc (H) được lựa chọn chủ yếu dựa trên khả năng chọc thủng tại vị
trí chân cột, theo tiêu chuẩn thiết kế: chiều cao đài cọc H > = 2D (đường kính cọc), đơn
vị tư vấn thiết kế lựa chọn các loại đài cọc với chiều cao đài :
Hđài cọc = 1.6(m), Hđài cọc = 2.4(m), Hđài cọc = 3.0(m).
Giằng móng tiết diện 800x1500mm
(Xem chi tiết trong bản vẽ mặt bằng đài và chi tiết đài)
2 . Phần thân:
2.1 . Giải pháp kết cấu :
- Căn cứ vào tính chất sử dụng, yêu cầu tiến độ thi công, qui mô và tải trọng công
trình, Tư vấn thiết kế đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân cho công trình là: hệ
khung kết cấu BTCT. Đây là dạng kết cấu hỗn hợp khá phổ biến hiện nay tương ứng với
5
qui mô của công trình, với ưu điểm là giá thành hợp lý, độ an toàn cao và có thời gian
thi công tương đối nhanh.
- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột khung kết hợp các vách lõi chịu tải
trọng đứng.
- Hệ kết cấu theo phương ngang được cấu tạo bởi hệ sàn cứng truyền tải trọng do
gió và động đất vào lõi và vách cứng, một phần vào hệ cột khung theo độ cứng của cấu
kiện.
- Tầng điển hình:
+ Tiết diện cột: bxh =1000x1000mm; 800x800mm; 1000x1200mm,
1200X1200mm, 1400x1400mm, 1000x1700mm…
+ Chiều dày vách: T = 300mm, 400mm…
+ Chiều dày sàn: h= 120mm.
- Sàn tầng mái:
+ Tiết diện cột: bxh =1000x1000mm; 800x800mm; 300x800mm
+ Chiều dày vách: T = 300mm, 400mm…
+ Tiết diện dầm dọc: bxh = 1200x800, 1800x800, 300x500mm…
+ Tiết diện dầm ngang: bxh = 1200x800, 1800x800, 300x500mm…
+ Chiều dày sàn: h= 150mm.
3.Lùa chän vËt liÖu chÝnh:
3.1. Vật liệu phần móng, cọc:
Loại vật liệu Các thông số về vật liệu Điều
kiện áp
dụng
Thông số vật liệu Kí
hiệu
Giá trị Đơn
vị
Bê tông
B22.5 Cường độ tính toán nén dọc trục R
b
13.0 MPa Cọc
khoan
nhồi
Cường độ tính toán kéo dọc trục R
bt
1.0 MPa
Mô đun đàn hồi ban đầu E
Cường độ chịu nén tính toán R
sc
225 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán của R
sw
175 MPa
7
cốt thép ngang
CII Giới hạn chảy f
y
390 MPa
10 ≤ φ<
16
Cường độ chịu kéo tính toán R
s
280 MPa
Cường độ chịu nén tính toán R
sc
280 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán của
cốt thép ngang
R
sw
225 MPa
CIII Giới hạn chảy f
y
390 MPa
18 ≤ φ
Cường độ chịu kéo tính toán R
s
1. Các điều khoản cơ bản và định nghĩa
a. Những đặc tính kỹ thuật cần phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn Việt nam :
Tất cả vật liệu và sản phẩm cần phải tuân theo Tiêu chuẩn Việt nam hiện hành,
bao gồm cả những mục được liệt kê ở Điều khoản 2.12 của Phần này, ngoại trừ nơi
nào những yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt nam mâu thuẫn với đặc tính kỹ thuật thể hiện
trong các bản vẽ thì những đặc tính kỹ thuật đó sẽ được ưu tiên.
b. Luật Thực hành:
Tất cả công việc đều phải được tiến hành theo những nguyên tắc của những
quy định có liên quan trong hồ sơ này, tuân thủ Luật Xây dựng, QCXD, TCVN,
TCXDVN, TCN.
c. Những định nghĩa:
Trong sự đặc tả này, những từ ngữ “được chấp thuận”, “sự chấp thuận” và
“được yêu cầu” lần lượt mang ý nghĩa “được chấp thuận bởi Tư vấn Giám sát”, “sự
chấp thuận của Tư vấn Giám sát” và “được yêu cầu bởi Tư vấn Giám sát”.
d. Những dụng cụ bảo hộ an toàn:
Nhà thầu sẽ cung cấp và duy trì những dụng cụ bảo hộ an toàn một cách đầy
đủ, đúng quy định và có hiệu quả trên Công trường theo sự chấp thuận của Tư vấn
Giám sát. Những dụng cụ này phải dễ thấy và sẵn sàng cho sử dụng vào mọi lúc.
e. Báo cáo tiến độ:
Nhà thầu sẽ trình lên Tư vấn Giám sát vào mỗi đầu tuần, hoặc với một chu kỳ
lâu hơn theo sự hướng dẫn của Tư vấn Giám sát, một bản báo cáo tiến độ cho thấy tỷ
lệ công việc hiện thời và công việc trong kỳ trước về tất cả hạng mục quan trọng của
mỗi phần của Công việc.
f. Nhà vệ sinh và tiện nghi tắm rửa:
Nhà thầu sẽ cung cấp và duy trì theo yêu cầu của Tư vấn Giám sát và những
nhà chức trách về nhà vệ sinh và tiện nghi tắm rửa một cách đầy đủ, hiệu quả và sạch
sẽ cho tất cả công nhân viên làm việc trên công trường, với hệ thống cấp thoát nước
và sự phục vụ đầy đủ. Khi không còn cần thiết, Nhà thầu sẽ dỡ bỏ những hệ thống
đó và thông thường sẽ hoàn trả lại Công trường những điều kiện vệ sinh sạch sẽ.
g. Những kho dễ cháy:
của Tư vấn Giám sát.
8. Quy trình thi công
Mỗi ngày nhà Thầu sẽ thông báo cho Tư vấn Giám sát quy trình thi công cho ngày tới
và đưa ra thông báo đầy đủ về ý định của họ về việc làm ngoài giờ và vào ngày nghỉ cuối
tuần.
9. Biên bản
11
Nhà Thầu sẽ phải ghi chép theo mục dấu sao ở bảng 2.1 của việc thi công theo từng tầng
và sẽ trình hai bản sao có chữ kỹ của những biên bản ghi chép tới Tư vấn Giám sát không
muộn hơn buổi trưa ngày làm việc hôm sau sau khi các công tác thi công của tầng tương
ứng được thi công. Những bản ghi chép có chữ ký sẽ thiết lập nên bản ghi chép công việc.
10. Thiệt hại
a. Tiếng ồn và phiền phức
Nhà Thầu sẽ thực hiện công việc với ý thức và thời gian sao cho giảm thiểu
tiếng ồn và phiền phức đối với môi trường xung quanh.
b. Hư hại tới những kết cấu liền kề:
Trong suốt quá trình thực thi công việc, thiệt hại có hoặc có khả năng gây ra
đối với các công trình liền kề, các dịch vụ hay những kết cầu liền kề, nhà Thầu
sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm khắc phục thiệt hại cùng các hậu quả của
nó đồng thời trình lên Tư vấn giám sát biện pháp tránh gây thiệt hại các công
trình lân cận trong suốt quá trình thi công.
c. Hư hại tới các cấu kiện:
Nhà Thầu sẽ phải đảm bảo rằng hư hại không xảy ra tới những cấu kiện đã
hoàn thành.
Nhà Thầu sẽ trình lên Tư vấn Giám sát kiến nghị về thời gian và sự liên tục của
việc thi công các cấu kiện bêtông tránh gây thiệt hại tới những cấu kiện đã thi
công của tầng dưới.
11. Vật liệu
Đảm bảo đúng chủng loại vật liệu theo bản vẽ thiết kế.
Toàn bộ các vật liệu sử dụng phải mới 100%, thoả mãn các tiêu chuẩn Việt
- TCXD 229 – 1999:Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN
2737 - 1995.
- TCXD 204: 1998 Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình
xây dựng mới.
- TCVN 9395:2012Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
c. Vật liệu trộn, xi măng và bê tông
Tiêu chuẩn Việt nam
- TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu.
- TCXDVN 199:1997 Nhà cao tầng.Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600.
- TCVN 2682:2009 Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4487:1989 Phương pháp làm mẫu và thử xi măng.
- TCVN 1770:1996 Cát xây dựng.
- TCVN 1771:1987 Dá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng.
13
- TCVN 1772:1997 Đá, sỏi trong xây dựng - Phương pháp thử.
- TCVN 4506:2012Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6025:1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ.
- TCVN 5440:1991 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền.
- TCXD 971:1989 Bê tông nặng. Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp
máy đo siêu âm và súng bật nẩy.
Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II
d. Tiêu chuẩn được áp dụng về hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình:
- TCVN 2622-1995. Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5760 - 1993. Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử
dụng.
- TCVN 5738 - 1993.Hệ thống báo cháy.Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6160 - 1996 "Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế".
- TCVN 4513 - 88 "Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế".
Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II
định của Thiết kế, theo quy định của các tiêu chuẩn hiện hành để trình chủ đầu t phê
duyệt.
2.2 Trớc khi thi công cọc cần tiến hành kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công
cọc theo biện pháp thi công đợc duyệt, các công việc chuẩn bị chính về cơ bản nh sau:
a)Hiểu biết rõ điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc
trng cơ lý của các lớp đất, kết quả quan trắc mực nớc ngầm; áp lực nớc lỗ rỗng, tốc độ
dòng chảy của nớc trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy nổ, rà phá bom mìn vv ;
b)Tìm hiểu khả năng có các chớng ngại dới đất để có biện pháp loại bỏ chúng; đề xuất ph-
ơng án phòng ngừa ảnh hởng xấu đến công trình lân cận và công trình ngầm vv ;
c)Kiểm tra vật liệu chính (thép, xi măng, vữa sét, phụ gia, cát, đá, nớc sạch ), chứng chỉ
chất lợng của nhà sản xuất, và kết quả thí nghiệm kiểm định chất lợng;
d)Thi công lới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công;
e)Thi công các công trình phụ trợ, đờng cấp điện, cấp thoát nớc, hố rửa xe; hệ thống tuần
hoàn vữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng, đờng ống, máy bơm, máy tách cát vv) ;
f) San ủi mặt bằng và làm đờng phục vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bị thi công
lớn nhất, lập phơng án vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môi trờng;
g)Tập kết vật t kỹ thuật và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị trong tình trạng
sẵn sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lợng phải qua kiểm chuẩn của
cơ quan Nhà nớc;
h)Chuẩn bị dung dịch khoan, cốt thép cọc, ống siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi bê
15
tông (nếu cần) , thùng chứa đất khoan, các thiết bị phụ trợ ( cần cẩu, máy bơm, máy
trộn dung dịch, máy lọc cát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phục
vụ đổ bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dung dịch khoan, lỗ
khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu bê tông, dỡng định vị lỗ cọc vv ;
i) Lập biểu kiểm tra và nghiệm thu các công đoạn thi công theo mẫu in sẵn (xem phụ lục C
TCXD 362 :2004).
2.3 Hệ thống mốc chuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ
chính xác về toạ độ và cao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình, theo yêu cầu của
kiến trúc. Nhà thầu có trách nhiệm nhận và bảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt
năng của Nhà thầu, yêu cầu của thiết kế mà chọn lựa thiết bị khoan thích hợp.
4.2 ống chống tạm
ống chống tạm (casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt
đồng thời là ống dẫn hớng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Khi hạ ống nên có dỡng
định vị để đảm bảo sai số cho phép.
Vì địa tầng khu vực xây dựng rất yếu và phức tạp nên yêu cầu chiều dài ống casing lớn
nhất theo năng lực của đơn vị thi công.
Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất tối thiểu 0.5 m. Cao độ chân ống đảm bảo sao cho áp
16
lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công phía bên
ngoài.
ống chống tạm đợc hạ và rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo
máy khoan.
4.3 Cao độ dung dịch khoan
Cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan
luôn lớn hơn áp lực của đất và nớc ngầm phía ngoài lỗ khoan, để tránh hiện tợng sập
thành trớc khi đổ bê tông. Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực nớc ngầm ít nhất
là 1.5 m. Khi có hiện tợng thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biện
pháp xử lý kịp thời.
4.4 Đo đạc trong khi khoan
Đo đạc trong khi khoan gồm kiểm tra tim cọc bằng máy kinh vĩ và đo đạc độ sâu các
lớp đất qua mùn khoan lấy ra và độ sâu hố khoan theo thiết kế. Các lớp đất theo chiều
sâu khoan phải đợc ghi chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc. Cứ khoan đ-
ợc 2m thì lấy mẫu đất một lần. Nếu phát hiện thấy địa tầng khác so với hồ sơ khảo sát
địa chất thì báo ngay cho thiết kế và chủ đầu t để có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp
thời. Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 120 phút để đo độ lắng. Độ lắng
đợc xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 120
phút. Nếu độ lắng vợt quá giới hạn cho phép thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý
cặn lắng cho tới khi đạt yêu cầu.
Do chiều sâu hố khoan lớn và đờng kính cọc lớn nên khi khoan xong phải có thiết bị
rò rỉ nớc xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồng tâm. Chiều dài ống siêu
âm theo chỉ định của thiết kế, thông thờng đợc đặt cao hơn mặt đất san lấp xung quanh
cọc 10 ữ 20cm. Sau khi đổ bê tông các ống đợc đổ đầy nớc sạch và bịt kín, tránh vật lạ
rơi vào làm tắc ống.
Chú ý: trớc khi hoàn thiện phải kiểm tra ống siêu âm bằng cách bơm nớc vào trong
ống.Yêu cầu vị trí nối ông không bị rò rỉ.Nếu có hiện tợng rò rỉ phải rút ống lên làm
lại.
6. Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trớc khi đổ bê tông
Sau khi hạ xong cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phải dùng biện pháp khí
nâng( air lift) hoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn để làm sạch đáy. Trong quá trình
xử lý cặn lắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh
lở thành lỗ khoan.
7. Đổ bê tông
Chú ý trớc khi đổ bê tông phải đo kiểm tra độ sâu cọc trớc khi đổ.
7.1 Bê tông dùng thi công cọc khoan nhồi phải đợc thiết kế cấp phối và điều chỉnh
bằng thí nghiệm, các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải đợc kiểm định chất l-
ợng theo quy định hiện hành. Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông
và kéo dài thời gian ninh kết của bê tông. Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế về
cờng độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt là 18 - 20 cm.
7.2 ống đổ bê tông (ống tremi) đợc chế tạo trong nhà máy thờng có đờng kính 219
ữ 273mm theo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m, ống dới cùng đợc tạo vát hai bên để làm cửa
xả, nối ống bằng ren hình thang hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít,
không lọt dung dịch khoan vào trong. Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông
không ít hơn 1.5 m.
7.3 Dùng nút dịch chuyển tạm thời (dùng phao bằng bọt biển hoặc nút cao su, nút
nhựa có vát côn), đảm bảo cho mẻ vữa bê tông đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với
dung dịch khoan trong ống đổ bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông.
7.4 Bê tông đợc đổ không đợc gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể
giữ thành hố khoan (thông thờng là 4 giờ). Các xe bê tông đều đợc kiểm tra độ sụt đúng
quy định để tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô. Dừng đổ bê tông khi cao độ bê
1. Tỷ trọng <1.10 g/cm
3
Tỷ trọng kế hoặc Bomêkế
2. Độ nhớt 30-50 giây Phễu 750/500cc
3. Hàm lợng cát < 3% Thiết bị chuyên dụng
4. Tỷ lệ chất keo >95 % Đong cốc
5. Lợng mất nớc <30 ml/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
6. Độ dày áo sét 1-3 ml/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
7. Tính ổn định <0.03 g/cm3 Thiết bị chuyên dụng
8. Độ pH 9.5-12 Giấy thử pH
9.Lực cắt tĩnh
1 phút
10 Phút
1.4 10 N/m2
4.0 40 N/m2
Lực kết cắt tĩnh
8.3 Kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2, sai số cho phép về lỗ cọc do
thiết kế quy định và tham khảo bảng 3.
Bảng 2- Các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc
Thông số kiểm tra Phơng pháp kiểm tra
Tình trạng lỗ cọc
dọc thân cọc
-Kiểm tra bằng mắt có đèn rọi
-Dùng siêu âm hoặc camera ghi chụp hình lỗ cọc
Độ thẳng đứng và
độ sâu
-Theo chiều dài cần khoan và mũi khoan
- Thớc dây
-Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng
dung dịch
D 1000mm
1
D/6 nhng 10 D/4 nhng 15
D>1000mm 10 + 0.01H 15 + 0.01H
Chú thích:
1. Sai số về độ nghiêng của cọc xiên không lớn hơn 15% góc nghiêng của cọc.
2. Sai số cho phép về độ sâu hố khoan
10cm.
3. D là đờng kính thiết kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt đất thực tế và cao độ
cắt cọc trong thiết kế.
8.4.Sai số cho phép về lồng cốt thép do thiết kế quy định và tham khảo bảng 4.
Bảng 4- Sai số cho phép chế tạo lồng thép.
Hạng mục Sai số cho phép,mm
1. Cự ly giữa các cốt chủ
2. Cự ly cốt đai hoặc cốt lò so
3. Đờng kính lồng thép
4. Độ dài lồng thép
10
20
10
50
8.5 Kiểm tra chất lợng bê tông thân cọc
+Bê tông trớc khi đổ phải lấy mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy cho ba phần, đầu, giữa và mũi
cọc, mỗi tổ 3 mẫu. Cốt liệu, nớc và xi măng đợc thử mẫu, kiểm tra theo quy định cho
công tác bê tông. Kết quả ép mẫu kèm theo lý lịch cọc.
+ Phơng pháp siêu âm, tán xạ gamma, phơng pháp sóng ứng suất biến dạng nhỏ và
các phơng pháp thử không phá hoại khác đợc dùng để đánh giá chất lợng bê tông cọc
đã thi công. Với cọc thí nghiệm tiến hành thử 100%.
- TCVN 4506:1987 Nước cho bê tông và vữa.
- TCVN 6025:1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ.
- TCVN 5440:1991 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền.
- TCXD 971:1989 Bê tông nặng. Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp
máy đo siêu âm và súng bật nẩy.
- TCVN 4453-95 Kết cấu bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 8874-91 Cốt thép cho bê tông.
- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9345:2012 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - Hướng dẫn kĩ thuật phòng
chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.
Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II
2. Vật liệu :
Bêtông được tạo ra từ xi măng, cốt liệu và nước. Các chủng loại vật liệu khác
sử dụng trong hỗn hợp bêtông phải được sự chấp thuận của tư vấn giám sát.
Tất cả vật liệu sử dụng trên công trường phải tuân thủ theo các yêu cầu trong tiêu
chuẩn.
Nguyên liệu sử dụng trong Kết cấu cần phải có chất lượng và thể loại được
qui định ở đây và tương đương với các sản phẩm mẫu đã được chấp thuận.Việc
giao nguyên liệu phải hoàn thiện sớm để các mẫu được mang đi kiểm tra nếu có
yêu cầu. Không nên sử dụng nguyên liệu khi chưa có sự chấp thuận và các
nguyên liệu không được chấp thuận phải mang đi khỏi công trường ngay lập tức,
chi phí do Nhà Thầu tự lo.
22
Nguyên liệu phải được vận chuyển, giao và lưu kho tại địa điểm thi công hoặc nơi
nào khác có khả năng phòng chống hư hại, xuống cấp hoặc nhiễm bẩn theo yêu
cầu của Tư vấn giám sát. Tư vấn giám sát có quyền kiểm tra nguyên liệu dùng cho
thi công bất kỳ lúc nào và tại bất kỳ địa điểm lưu kho nào.
Nếu cần thiết, Nhà Thầu phải cung cấp cho Tư vấn giám sát các giấy tờ chứng
thực nguyên liệu phù hợp Tiêu chuẩn. Không kể các điều trên, cần tiến hành kiểm
tra khi có hướng dẫn của Tư vấn giám sát.
23
lượng xi măng lưu giữ).Khối lượng chứa của silô không được lớn hơn lượng xi
măng dùng trong vòng một tuần.
Số liệu lượng xi măng được sử dụng hàng ngày trên công trường được ghi
chép bởi Nhà thầu, số liệu này có thể được xem xét nếu Tư vấn giám sát yêu cầu
và nhà thầu phải cung cấp bản sao ghi chép này cho Tư vấn giám sát.
2 Cốt liệu:
Cốt liệu thô và tinh được sử dung trong bêtông phải tuân theo tiêu chuẩn
TCVN 1771:1987, TCVN 7572-15:2006.
Với các loại kết cấu bêtông, kích cỡ lớn nhất của cốt liệu thô là 20mm và kích
cỡ lớn nhất của cốt liệu tinh là 7mm.
Cốt liệu cung cấp cho công trình là cốt liệu tự nhiên và được thu mua từ
nguồn cung cấp cốt liệu phù hợp với công tác bêtông.
Cốt liệu được sử dụng phải cứng, bền và sạch, và không có lớp bọc bám ngoài
không kèm các vật liệu lẫn tạp khác đảm bảo kích cỡ cốt liệu cũng như đầy đủ số
lượng nhằm tránh ảnh hưởng đến cường độ theo ngày tuổi của bêtông hoặc độ bền
của bêtông. Các vật liệu lẫn tạp khác như đất sét, nhựa cứng, đá phiến sét hoặc
các loại hoá chất như cãni, magiê, Natri
* Vật liệu trộn tinh
Vật liệu trộn tinh không được chứa bùn hoặc loại vật liệu tinh khác quá 3%
trọng lượng khi kiểm tra theo phương pháp tiêu chuẩn đưa ra trong TCVN
5440:1991. Theo hướng dẫn, kiểm tra độ ổn định của khu vực có thể được dùng
để xác định thành phần bùn và bình thường lượng bùn không được có nhiều hơn
10% theo thể tích.
* Vật liệu trộn thô
Vật liệu trộn thô phải là đá granit hoặc loại đá cứng khác lấy từ nguồn được
Tư vấn giám sát chấp thuận Vật liệu trộn tinh không được chứa nguyên liệu hữu
cơ đủ để biến đổi giá trị PH trung bình. Nhà Thầu cần kiểm tra toàn bộ vật liệu
trộn tinh nếu Tư vấn giám sát yêu cầu.
Việc kiểm tra mẫu phải được thực hiện trên các mẫu lấy từ các quãng nghỉ
của từng loại phụ gia với hỗn hợp bêtông (xi măng, cốt liệu và nước) cũng như các
loại vật liệu khác được sử dụng với công việc tương ứng.Nếu sử dụng đông thời
hai hoặc nhiều hơn loại phụ gia trong cung một hỗn hợp bêtông thì Nhà thầu phải
cung cấp số liệu để xác định sự ảnh hưởng lẫn nhau và đảm bảo sự tương thích của
các loại cốt liệu đó. Nhà thầu phải chi trả các loại chi phí cho thí nghiệm mẫu thử
để xác định độ tương thích và hàm lượng Clo của các chất phụ gia nếu Tư vấn
giám sát yêu cầu.
Chất phụ gia không được là loại vật liệu gây ảnh hưởng đến cường độ, độ bền
hoặc hình dạng của kết cấu bêtông khi công việc kết thúc. Chất phụ gia không
được kết hợp với các thành phần của bêtông để tạo thành hợp chất có hại hoặc gây
ăn mòn thép chịu lực.
Hàm lượng Clo của các hợp chất phụ gia không được lớn hơn 2% khối lượng
của chất phụ gia đó hoặc 0,03% khối lượng của xi măng trong hỗn hợp bêtông.
3. Hỗn hợp bêtông
3.1 Định nghĩa:
25