hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng - Pdf 13

Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com – Tháng 2/2009
1 HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM,
CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

PGS. Lê Kiều

1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật
về công tác khảo sát xây dựng

1.1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật
trong các hoạt động sản xuất và dịch vụ

Để quản lý được sự bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
trên địa bàn toàn quốc, Quốc Hội nước ta đã ban hành Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật mang số 68/2006/QH11, thông qua quốc hội trong kỳ họp thứ 9
khóa XI. Luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Hệ thống luật pháp và các quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở
nước ta được diễn tả qua sơ đồ :


2
là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh
giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình,
môi trJờng và các đối tJợng khác trong hoạt
động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất
lJợng và hiệu quả của các đối tJợng này.
QUY TRèNH K THUT
L mi quan h v thi gian tin hnh cỏc thao tỏc k thut
hoc cụng tỏc k thut nhm thc hin c s to ra sn
phm cú cht lng cao v hp lý nht
QUY PHM K THUT
L ch dn v cỏc thnh phn ca cụng vic thc hin mt
cụng tỏc k thut vi trỡnh t hp lý, cú hiu qu; liu lng
vt liu s dng c la chn v pha ch chớnh xỏc, phi
hp cỏc thnh phn cụng vic cú hiu qu nhm to ra sn
phm cú cht lng theo quy nh.
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
3

a ra loi vn bn ch dn k thut , c cỏc c quan xõy dng tiờu chun son
tho v ban hnh theo quy nh ca Lut tiờu chun v quy chun k thut.
Đối tJợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tJợng của hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hoá;
b) Dịch vụ;
c) Quá trình;
d) Môi trJờng;
đ) Các đối tJợng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.
Chính phủ quy định chi tiết về đối tJợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
đối tJợng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.


Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn hiện nay nhJ sau:
Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:
1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;
2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.
Trc khi cú Lut Tiờu chun v quy chun, trờn t nc ta do hon cnh lch s
ó cú cỏc dng tiờu chun nh: TCVN, TCXD, TCXDVN, cỏc TCN nh 22 TCN,
11 TCN, 14 TCN do cỏc B ban hnh lm cho vic thng nht qun lý tiờu chun
cú nhiu khú khn.

Hin nay chỳng ta ch cũn cú cỏc loi tiờu chun sau õy:
1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho
một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể.
2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tJợng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối
tJợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
4. Tiêu chuẩn phJơng pháp thử quy định phJơng pháp lấy mẫu, phJơng pháp
đo, phJơng pháp xác định, phJơng pháp phân tích, phJơng pháp kiểm tra, phJơng
pháp khảo nghiệm, phJơng pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối
tJợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu
cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.
Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn đJợc thống nhất nhJ sau:
* Tiêu chuẩn đJợc áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.
Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi
đJợc viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.
* Tiêu chuẩn cơ sở đJợc áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố
tiêu chuẩn.
Đối với quy chuẩn kỹ thuật trong Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định

chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể
thao, vận tải, môi trJờng và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.
E)372(!%F0G!@-HI()!%-J0!K@!LM()!637!0-34(!89!%-3:%
* Quy chuẩn kỹ thuật đJợc áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
* Quy chuẩn kỹ thuật đJợc sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù
hợp.
1.2 H thng quy chun, tiờu chun, quy trỡnh, quy phm, ch dn k thut v
cụng tỏc kho sỏt xõy dng

1.2.1 Căn cứ hiện hành của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy
phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng

lm cn c cho vic son tho v ban hnh cỏc tiờu chun v quy chun trong
cụng tỏc kho sỏt xõy dng, cn bỏm vo cỏc quy nh ca c quan qun lý Nh
Nc v cụng tỏc kho sỏt xõy dng.
Ngh nh 16/2005/N-CP V qun lý d ỏn u t xõy dng cụng trỡnh, cú cỏc
iu 57 v 58 quy nh v nng lc ca ch nhim kho sỏt xõy dng v iu kin
nng lc ca t chc t vn khi kho sỏt xõy dng.
Ngh nh 209/2004/ N-CP V qun lý cht lng cụng trỡnh xõy dng cú chng
III , cp n vn qun lý cht lng kho sỏt xõy dng.
C th chng ny cú cỏc iu sau õy liờn quan trc tip n cụng tỏc kho sỏt
xõy dng: Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
6

Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng


7

k) Tài liệu tham khảo;
l) Các phụ lục kèm theo.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đJợc chủ đầu tJ kiểm tra, nghiệm
thu theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này và là cơ sở để thực hiện các bJớc
thiết kế xây dựng công trình. Báo cáo phải đJợc lập thành 06 bộ, trong trJờng hợp
cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tJ quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu
khảo sát xây dựng.
3. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trJớc chủ đầu tJ và pháp
luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thJờng thiệt hại
khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lJợng do khảo sát sai;
sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không
phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.
Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng đJợc bổ sung trong các trJờng hợp sau đây:
a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng
phát hiện các yếu tố khác thJờng ảnh hJởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không
đáp ứng yêu cầu thiết kế;
c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố
khác thJờng so với tài liệu khảo sát ảnh hJởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và
biện pháp thi công.
2. Chủ đầu tJ có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm
vụ khảo sát trong các trJờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của
các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm
trJớc pháp luật về quyết định của mình.
Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trSờng và
các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát
Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trJờng, nhà thầu khảo sát xây dựng

trình khảo sát theo phJơng án kỹ thuật đã đJợc phê duyệt. Kết quả theo dõi, kiểm
tra phải đJợc ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;
c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi
trJờng và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10
của Nghị định này.
Điều 12. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:
a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;
b) Nhiệm vụ và phJơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã đJợc chủ đầu tJ phê
duyệt;
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
9

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đJợc áp dụng;
d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
2. Nội dung nghiệm thu:
a) Đánh giá chất lJợng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và
tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đJợc áp dụng;
b) Kiểm tra hình thức và số lJợng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
c) Nghiệm thu khối lJợng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát
xây dựng đã ký kết. TrJờng hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng
khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhJng không đáp ứng đJợc mục tiêu đầu
tJ đã đề ra của chủ đầu tJ thì chủ đầu tJ vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu
theo hợp đồng.
3. Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bản
theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Nghị định này. Chủ đầu tJ chịu trách nhiệm trJớc
pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

Các cơ quan soạn thảo tiêu chuẩn và quy chuẩn căn cứ vào các yêu cầu của cơ quan
quản lý Nhà NJớc, rà soát với các tiêu chuẩn đã ban hành và soạn mới với những

phng tin o c mi nờn nhng tiờu chun trc õy, nu nhng tiờu chun no
cũn s dng c thỡ vn gi, tiờu chun khụng cũn phự hp ó c thay th cho
cp nht vi yờu cu phỏt trin mi ca t nc.

Tiờu chun Việt Nam, TCVN 4419:1987 , Khảo sát cho xây dựng Nguyên tắc cơ
bản , quy nh nhng yờu cu chung cho cỏc loi kho sỏt, t kho sỏt trc a,
kho sỏt a cht cụng trỡnh, khớ tng thy vn xõy dng mi, m rng hoc ci
to nh v cụng trỡnh; Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ
thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc; do nhng yờu cu khụng khỏc
trc õy nhiu nờn tiờu chun ny vn gi hin hnh.
Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây
dựng cp n nhng yờu cu chung cho vic s dng trong cụng tỏc kho sỏt xõy
dng nhng phng phỏp thm dũ a vt lý in ( gi tt l thm dũ in), Nhng
phng phỏp thm dũ ny núi chung l khụng ph bin, trng hp s dng hn
ch v vỡ khụng cú nhiu im mi ngy nay nờn vn s dng tiờu chun ca nm
1987.
Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 203: 1997, Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ
công tác thi công l tiờu chun mi hỡnh thnh trong thi k i mi v nc ta bt
u phỏt trin t vic lm nh cao tng nờn cha cú bin ng cn thit phi
sa cha.
Nhng tiờu chun mi son tho v ban hnh gn õy nh Tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công
trình cho xây dựng trong vùng karst ; Thông tJ số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng
11 năm 2006 , HJớng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết
kế xây dựng công trình ; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN 194 : 2006 ,
sửa đổi 1 : 2006 , Nhà cao tầng Công tác khảo sát địa kỹ thuật l nhng tiờu
chun mi ra i theo cỏc yờu cu ca cụng tỏc xõy dng trong thi k mi.
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 309:2004, Công tác trắc địa trong xây
dựng công trình Yêu cầu chung , l tiờu chun thay th cho Tiờu chun Vit
Nam, TCVN 3972-1985 , Cụng tỏc trc a trong xõy dng l tiờu chun cú nhiu

Tuõn th quy chun nhm mc ớch bo v an ton, v sinh, sc khe cho
sinh mng con ngi v cng ng sng trong vựng nh hng ca khu vc
kho sỏt.
Bo m mụi trng sng ca con ngi v sinh thỏi , bo m s bo v
cỏc ng vt, thc vt ti khu vc chu nh hng ca kho sỏt xõy dng tỏc
ng.
Khụng xõm phm li ớch ca quc gia v an ninh , trt t cuc sng ca cng
ng.
Bo m quyn li ca ngi tiờu dựng cng nh cỏc quyn li khỏc ca
cng ng sinh sng trong khu vc b nh hng ca cụng tỏc kho sỏt xõy
dng.

Cụng tỏc kho sỏt xõy dng liờn quan n cỏc quy chun ó ban hnh nh Quy
chun xõy dng Vit Nam ban hnh theo quyt nh s 682/BXD-CSXD ngy
14/12/1996, Quy chun xõy dng Vit Nam mi, B Xõy dng ban hnh theo quyt
nh s 04/2008/Q-BXD ngy 3 thỏng 4 nm 2008 thay th phn II tp I ca cun
quy chun xõy dng 1996.
Hin nay ngoi vic ó ban hnh quy chun xõy dng Vit Nam t 1996, v cũn
tip tc sa cha v ban hnh thnh tng phn chớnh sa quy chun c nh va
trỡnh by trờn õy, Quy chun xõy dng Vit Nam cũn s ban hnh tip theo Quy
chun v nh v cụng trỡnh, Quy chun v iu kin t nhiờn trong xõy dng, quy
chun xõy dng cỏc cụng trỡnh h tng k thut ụ th - Quy chun an ton, phũng
chng chỏy cho cụng trỡnh xõy dng, quy chun cỏc cụng trỡnh giao thụng, quy
chun xõy dng cỏc cụng trỡnh thy li, quy chun xõy dng cỏc cụng trỡnh cụng
nghip.
B Ti nguyờn v Mụi trng va ra quyt nh s 16/2008/Q-BTNMT v vic
ban hnh Quy chun k thut quc gia v mụi trng. õy l mt b gm 8 tiờu
chun chi tit , ú l :

Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com – Tháng 2/2009

thích hợp. Vì thế tiêu chuẩn phần lớn là khuyến khích áp dụng. Có thể có những
điều kiện kỹ thuật khác nhau nên nếu bắt buộc áp dụng một dạng tiêu chuẩn nào đó
sẽ là khiên cưỡng.
Tuy nhiên, một số tiêu chuẩn liên quan đến an toàn và an sinh, đến môi trường
công tác hoặc liên quan đến giống, cây trồng thì trong tiêu chuẩn lại ghi là những
điều này, những quy định này bắt buộc áp dụng.

Những công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách hoặc nguồn vốn từ Nhà Nước
đầu tư thì bắt buộc phải dùng Tiêu chuẩn Việt nam. Đây là yêu cầu của sự thống
nhất quản lý Nhà Nước.
Với những công trình mà chủ đầu tư muốn áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì phải
tuân theo quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 7 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng và quy chế ban hành kèm quyết định này và quyết định số
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
13

35/2006/Q-BXD ngy 22/11/2006 ca B trng B Xõy dng b sung ni dung
ca quyt nh 09/2005/Q-BXD.
Nguyên tắc để đJợc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nJớc ngoài l :

1. Đảm bảo tạo ra các công trình, sản phẩm xây dựng :
a) an toàn sử dụng cho ngJời, công trình và công trình lân cận;
b) Đáp ứng các quy định của Việt Nam về an toàn sinh thái, bảo vệ môi
trJờng;
c) Đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật .
2. Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong quá trình xây dựng từ thiết kế, thi công,
nghiệm thu đối với công trình và trong tổng thể công trình .
3. Phải sử dụng các số liệu đầu vào có liên quan đến điều kiện đặc thù Việt Nam
đJợc quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng thuộc các lĩnh vực
sau :

a) Bản tiếng nJớc ngoài
b) Bản dịch ra tiếng Việt.
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
14

3. Bản thuyết minh về việc áp dụng các tiêu chuẩn trên, trong đó nêu rõ :
a) Lý do, mục đích, nội dung áp dụng tiêu chuẩn nJớc ngoài;
b) Phân tích sự đáp ứng các điều kiện theo Điều 5 của Quy chế này và kiến
nghị kèm theo nếu có.

Việc xem xét chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nJớc ngoài đJợc quy định
sau đây:

1. NgJời quyết định đầu tJ tổ chức thẩm định và quyết định áp dụng tiêu
chuẩn xây dựng nJớc ngoài theo thẩm quyền và phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
6 của Quy chế này. TrJờng hợp không đủ năng lực về chuyên môn thì thuê tJ vấn
thẩm tra trJớc khi ra văn bản .
2. Cơ quan đầu mối quản lý tiêu chuẩn xây dựng của các Bộ là Vụ Khoa học
Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tổ chức xem xét thẩm định
việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nJớc ngoài, trình lãnh đạo Bộ/ hoặc đJợc uỷ
quyền của lãnh đạo Bộ ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc áp dụng
tiêu chuẩn xây dựng nJớc ngoài vào công trình xây dựng tại Việt Nam.
3. Khi hồ sơ chJa đầy đủ điều kiện xem xét thẩm định, trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Cơ quan đầu mối có văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
4. Thời hạn Cơ quan đầu mối có văn bản chấp thuận việc áp dụng tiêu chuẩn
xây dựng nJớc ngoài không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
5. Lệ phí thẩm định và chi phí thẩm tra áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nJớc
ngoài đJợc trích từ nguồn kinh phí của dự án.

vụ. Các yêu cầu này càng kỹ bao nhiêu, công tác tư vấn giám sát càng thuận lợi khi
nghiệm thu công tác xây dựng hay dịch vụ hoàn thành, tránh được sự tùy tiện trong
thi công.

2.2 Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn khảo sát xây dựng:

2.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419:1987, Khảo sát cho xây dựng – Nguyên
tắc cơ bản:
Tiêu chuẩn này nêu các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành khảo sát xây dựng. Nội
dung có 4 phần :
+ Nguyên tắc chung ( phần này bắt buộc phải áp dụng cho công tác khảo sát xây
dựng).
Trong phần này có 30 nguyên tắc phải tuân theo. Những nguyên tắc trong phần này
nhằm thống nhất khái niệm về các công tác phải thực hiện khi khảo sát xây dựng,
những yêu cầu cho từng nguyên tắc mà người làm khảo sát xây dựng bắt buộc phải
tuân theo
+ Khảo sát trắc địa ( phần này khuyến khích áp dụng ) có 19 nguyên tắc nên tiến
hành nhằm bảo đảm đúng quy trình, thỏa mãn các yêu cầu nghiên cứu về địa hình
của khu vực xây dựng.
+ Khảo sát địa chất công trình có 30 nguyên tắc về nghiên cứu và đánh giá điều
kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng bao gồm điều kiện địa hình, địa
mạo, cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, trạng thái và các tính chất cơ lý của
đất đá, điều kiện địa chất thủy văn và các quá trình cũng như hiện tượng địa vật lý
bất lợi cho công trình sẽ xây dựng bên trên hoặc bên trong.
+ Khảo sát khí tượng thủy văn có 10 nguyên tắc trong nghiên cứu điều kiện khí
hậu, khí tượng sẽ ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
Tiêu chuẩn này có 8 phụ lục để chỉ dẫn cụ thể khi tiến hành khảo sát xây dựng, đó
là:
• Phụ lục 1: Các phương pháp đo vẽ địa hình và điều kiện sử dụng
• Phụ lục 2 : Bảng phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình

để dùng cho móng cọc.
+ Thí nghiệm cọc trong điều kiện đất đặc biệt : Phần này có 25 điều mô tả nhằm thí
nghiệm các điều kiện làm việc được của cọc trong các điều kiện đất lún ướt, đất
trương nở, đất bị muối hóa. Mỗi điều kiện khác nhau của đất có yêu cầu khác
nhau, công tác khảo sát xây dựng phục vụ những công trình đặt trong môi trường
đất này phải làm rõ để giải pháp thiết kế và thi công cọc đạt hiệu quả tốt nhất.
+ Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật : Phần này quy định chi tiết và cụ thể thêm cho kết
quả khảo sát chung nhất cũng như các kết quả sử dụng đặc thù cho thiết kế và thi
công móng cọc. Báo cáo này có 2 phần là phần thuyết minh của báo cáo và phần
các phụ lục kèm theo.
Như vậy, phần phụ lục không chỉ là dữ liệu kèm theo giúp cho người sử dụng có tư
liệu mà là phần nội dung phải báo cáo bắt buộc phải có khi báo cáo kết quả khảo
sát.
Các phụ lục là :
• Phụ lục 1 : Phương pháp thử cọc chuẩn
• Phụ lục 2: Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ( gọi tắt là thử
tĩnh cọc ) để tính lự ma sát âm
• Phụ lục 3 : Phương pháp thí nghiệm cọc bằng chấn động.

O O d U123!0-34(!S<7!L/()!G!UVWX!NYN!TN\]^!G!V;()!%K0!%-ea!Lf!&1B(!%*#()!
8-A#!RK%!S<7!L/()!

Đây là một dạng công tác có tính đặc thù để thăm dò địa vật lý điện theo 4 phương
pháp sau đây :
Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com – Tháng 2/2009
17

• Phương pháp đo sâu bằng điện
• Phương pháp đo mặt cắt bằng điện
• Phương pháp nạp điện hố khoan

trình sử dụng công trình sau này. Kỹ thuật đo đạc ở đây được hiểu là đo biến dạng
trong công nghệ xây dựng không riêng cho nhà cao tầng mà còn cho các nhà dân
dụng và công nghiệp khác. Việc đo đạc biến dạng hết sức cần thiết cho quá trình
bàn giao , nghiệm thu và là một trong các thủ tục hợp pháp cho việc đưa công trình
vào sử dụng.
Nội dung của tiêu chuẩn này có 3 phần và một phụ lục. Các phần là :
+ Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
+ Công tác đo đạc trong quá trình thi công : Phần này có 10 điều khoản , giúp cho
các tổ nhóm trắc địa lập các tài liệu cần thiết để thiết kế, chuyển bản vẽ từ thiết kế
ra thực địa, xây dựng hệ trục, hệ khung cho nhà cao tầng, nêu các dạng sơ đồ đo,
giới hạn sai số cho phép và hướng dẫn sử dụng và lựa chọn máy móc, dụng cụ bảo
đảm các hạn sai đó.
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
18

+ Hng dn v cụng tỏc o bin dng khi xõy dng nh cao tng bng phng
phỏp trc a. Phn ny cú 4 iu khon nhng mi iu li phõn nh thnh cỏc
hng dn chi tit nhm giỳp cho khõu o bin dng theo phng phỏp thng nht.
+ Ph lc A l ph lc duy nht nờu ra cỏc quy nh v cỏc mu o v cỏc quy
cỏch, bng biu trong tớnh toỏn bin dng. Trong ph lc ny cú 9 mu ghi chộp
s o lỳn cụng trỡnh, v bỡnh sai li thy chun o lỳn, bỡnh sai hiu s cao,
bng tng hp cao, bng tng hp kt qu o lỳn,bng tng hp kt qu quan
trc, kt qu o dch chuyn ngang thnh h o, bng tng hp kt qu o nc
ngm v bng tng hp kt qu o ỏp lc nc rng.

O O i U123!0-34(!S<7!L/()!j1B%!EQa!G!UVWXjE!T!dYYTOZZg!G!V-k!Ll(!89!%-3:%!
0;()!%K0!8-A#!RK%!&`Q!0-m%!0;()!%*n(-!0-#!S<7!L/()!%*#()!.o()!8Q*R% !

Nc ta, c th l min Bc nc ta, nhiu vựng cú lp t phõn b ỏ cacbụnat
l ngun gc sinh ra cỏc hang ng ngm hoc ni c gi l cỏct ( karst ). Ni

nhiều khó khăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải trọng lớn nhJ nhà
máy xi măng,
3. Khu vực 3. Vùng đồi núi mềm mại cấu thành chủ yếu bởi các đá phi cacbonat,
xen kẹp các đồi núi sót karst có kích cỡ khác nhau, phân bố rộng khắp ở các tỉnh
Nghệ An, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà Giang. Đá cacbonat trong khu vực
này chủ yếu là đá hoa và đá vôi hoa hoá tuổi Proterozoi và paleozoi. Do sự phân bố
hạn chế của đá cácbonat trong khu vực này mà karst không ảnh hJởng nhiều đến
quy hoạch phát triển kinh tế và xây dựng.
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com Thỏng 2/2009
19

4. Khu vực 4. Bề mặt bóc mòn của các khối đá vôi lớn thuần khiết tuổi Cacbon-
Permi có cao độ tuyệt đối từ 100

200m đến 800

900m, phát triển tJơng đối tập
trung tại Quảng Bình, Nghệ An, Thái Nguyên, Cao Bằng. Karst trong khu vực này
phát triển mạnh cả dJới ngầm và trên bề mặt, tạo thành các hang động lớn ở phía
dJới và địa hình hiểm trở, phân cắt mạnh ở phía trên. Xây dựng các công trình lớn
nhJ hồ chứa nJớc sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khảo sát địa chất công trình trong khu
vực này ít gặp khó khăn, bởi vì trong khu vực hầu nhJ không có lớp phủ.
5. Khu vực 5. Bề mặt bóc mòn-xâm thực của các khối đá vôi lớn nằm trong đới cà
nát và nâng mạnh tân kiến tạo, phân bố ở khu vực Hà Giang và Lai Châu. Cao độ bề
mặt khối đá có thể đạt tới 1000

1900m, địa hình hiểm trở, không có lớp phủ sJờn-
tàn tích. Đá vôi ở Hà Giang có tuổi Kebri-Orddovich, ở Lai châu có tuổi Dêvôn,
chúng bị phân cách rất mạnh bởi các thung lũng và các khe trũng sâu. Karst bề mặt
trong khu vực này phát triển mạnh hơn karst ngầm. Quá trình xâm thực đóng vai tr ò

8-A#!RK%!&`Q!89!%-3:%!@-M0!.M!+/Q!0-c(!&`Q!&1sa!.5!%-1?%!8?!S<7!L/()!0;()!%*n(-!

õy khụng phi l tiờu chun nhng thụng t ny c th hin loi dng ging
nh tiờu chun ch dn k thut.
Cu trỳc ca thụng t ny cú 4 phn l :
I . Quy nh chung
II. Kho sỏt phc v la chn a im v thit k xõy dng cụng trỡnh
III. Trỏch nhim ca cỏc ch th trong cụng tỏc kho sỏt
IV. T chc thc hin

Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com – Tháng 2/2009
20

Phần quy định chung có các chuyên mục: Phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ,
nhiệm vụ khảo sát, nội dung khảo sát , lựa chọn nhà thầu khảo sát, phương án kỹ
thuật khảo sát, chủ nhiệm khảo sát, giám sát khảo sát và báo cáo khảo sát.
Phần khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình có các nội
dung : khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm, khảo sát phục vụ các bước thiết kế xây
dựng công trình.
Phần trách nhiệm của các chủ thể trong công tác khảo sát có các nội dung: đối với
chủ đầu tư xây dựng công trình, đối với nhà thầu khảo sát, đối với nhà thầu thiết kế,
đối với tổ chức và cá nhân giám sát khảo sát.
Phần tổ chức thực hiện quy định phân công giữa các cơ quan liên quan như cấp Bộ,
cấp tỉnh, thành, và trách nhiệm khi vi phạm công tác khảo sát theo thông tư này.

O O ^ U123!0-34(!S<7!L/()!j1B%!EQa!G!UVWXjE!N\g!T!OZZY!G!RtQ!&u1!N!T!OZZY!G!
E-5!0Q#!%>()!h!V;()!%K0!8-A#!RK%!&`Q!89!%-3:% !

Tiêu chuẩn này là cơ sở để lập phương án khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và
thi công nền móng nhà cao tầng.


hiện nhiều công tác trong xây dựng như đo vẽ bản đồ trên địa hình tỷ lệ lớn, trắc
địa công trình để để cung cấp dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công xây
lắp, kiểm định, giám sát chất lượng các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung:
+ Phạm vi áp dụng
+ Tiêu chuẩn trích dẫn
+ Ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn
+ Quy định chung
+ Khảo sát trắc địa địa hình phục vụ thiết kế công trình
+ Lưới khống chế đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
+ Lưới khống chế thi công
+ Công tác bố trí công trình
+ Kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công
+ Công tác đo lún, đo chuyển dịch nhà và công trình
+ Ghi chép, lưu trữ hồ sơ.

Tiêu chuẩn có các phụ lục:
- Phụ lục A : Các sơ đồ lưới bố trí công trình trên mặt bằng
- Phụ lục B : Dung sai cho phép về trắc địa khi lắp ghép các kết cấu bê tông
cốt thép đúc sẵn nhà công nghiệp
- Phụ lục C : Dung sai cho phép về trắc địa khi lắp ghép các kết cấu thép
- Phụ lục D : Một số máy toàn đac điện tử thông dụng ở Việt Nam
- Phụ lục E : Phân cấp các máy thủy bình thông dụng ở Việt Nam

O O \ U123!0-34(!S<7!L/()!j1B%!EQaG!UVWXjE!dYgT!OZZYG!U123!0-34(!89!%-3:%!
&#!.5!St!+D!RC!+1B3!wxy!%*#()!%*F0!&`Q!0;()!%*n(- !

GPS là chữ viết tắt từ tiếng Anh : Global Positioning System , dịch sang tiếng Việt
là Hệ thống định vị toàn cầu. Từ những năm 1970, đầu tiên là Hoa Kỳ, Nga rồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status