Học viện Đào tạo Cán bộ Đô thị và Xây dựng
Chương trình Đào tạo Chủ nhiệm Khảo sát Xây dựng
___________________________________________
Chuyên đề 2 :
HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM,
CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Người soạn và giảng
PGS,TS Lê Kiều
1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật
về công tác khảo sát xây dựng
1.1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật
trong các hoạt động sản xuất và dịch vụ
Để quản lý được sự bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
trên địa bàn toàn quốc, Quốc Hội nước ta đã ban hành Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật mang số 68/2006/QH11, thông qua quốc hội trong kỳ họp thứ 9
khóa XI. Luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Hệ thống luật pháp và các quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở
nước ta được diễn tả qua sơ đồ :
1
LUẬT
Các quy định bằng văn bản của quốc gia được soạn
thảo và được quốc hội thông qua nhằm quy định các
chế tài để điều hành một lĩnh vực nào đó trong các
hoạt động của Nhà Nước hoặc của cộng đồng dân
cư.
NGHỊ ĐỊNH
Văn bản của Chính phủ nhằm giải thích và hướng
dẫn thi hành Luật đã được Quốc hội thông qua.
THÔNG TƯ
Văn bản của cấp Bộ ban hành nhằm thi hành cụ thể
phm cú cht lng cao v hp lý nht
QUY PHM K THUT
L ch dn v cỏc thnh phn ca cụng vic thc hin mt
cụng tỏc k thut vi trỡnh t hp lý, cú hiu qu; liu lng
vt liu s dng c la chn v pha ch chớnh xỏc, phi
hp cỏc thnh phn cụng vic cú hiu qu nhm to ra sn
phm cú cht lng theo quy nh.
hng dn sn xut v thi cụng nhng cụng vic phc tp, cú nguy c gõy tai
nn v s c, cú cỏc yờu cu c bit, cỏc c quan qun lý Nh nc v xõy dng
hoc cỏc c s sn xut , kinh doanh hoc c s nghiờn cu khoa hc cụng ngh
a ra loi vn bn ch dn k thut , c cỏc c quan xõy dng tiờu chun son
tho v ban hnh theo quy nh ca Lut tiờu chun v quy chun k thut.
Đối tợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tợng của hoạt động trong
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hoá;
b) Dịch vụ;
c) Quá trình;
d) Môi trờng;
đ) Các đối tợng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.
Chính phủ quy định chi tiết về đối tợng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
đối tợng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn
kỹ thuật l :
1. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm nâng cao chất lợng và hiệu
quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và
dịch vụ trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh
quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con ngời, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên
quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trờng và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
4. Tiêu chuẩn phơng pháp thử quy định phơng pháp lấy mẫu, phơng pháp đo,
phơng pháp xác định, phơng pháp phân tích, phơng pháp kiểm tra, phơng pháp khảo
nghiệm, phơng pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tợng của hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu
cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.
Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn đợc thống nhất nh sau:
* Tiêu chuẩn đợc áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.
Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi đợc
viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.
* Tiêu chuẩn cơ sở đợc áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố
tiêu chuẩn.
Đối với quy chuẩn kỹ thuật trong Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định
nh sau:
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam
bao gồm:
* Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;
* Quy chuẩn kỹ thuật địa phơng, ký hiệu là QCĐP.
Các loại quy chuẩn kỹ thuật bao gồm :
1. Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp
dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá
trình.
2. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:
a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an
toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt,
an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tơng thích điện từ trờng, an toàn
bức xạ và hạt nhân;
b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực
phẩm, an toàn dợc phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con ngời;
C th chng ny cú cỏc iu sau õy liờn quan trc tip n cụng tỏc kho sỏt
xõy dng:
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức t vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát
xây dựng lập và đợc chủ đầu t phê duyệt.
2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc
khảo sát, từng bớc thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Mục đích khảo sát;
b) Phạm vi khảo sát;
c) Phơng pháp khảo sát;
d) Khối lợng các loại công tác khảo sát dự kiến;
đ) Tiêu chuẩn khảo sát đợc áp dụng;
e) Thời gian thực hiện khảo sát.
Điều 7. Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng
5
1. Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và
đợc chủ đầu t phê duyệt.
2. Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng đợc chủ đầu t phê duyệt;
b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng đợc áp dụng.
Điều 8. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:
a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;
d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng đợc áp dụng;
đ) Khối l ợng khảo sát;
e) Quy trình, phơng pháp và thiết bị khảo sát;
g) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;
h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng
Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trờng, nhà thầu khảo sát xây dựng
có trách nhiệm:
1. Không đợc làm ô nhiễm nguồn nớc, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn
cho phép;
2. Chỉ đợc phép chặt cây, hoa màu khi đợc tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sở
hữu cây, hoa màu cho phép;
3. Phục hồi lại hiện trờng khảo sát xây dựng;
4. Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong
vùng, địa điểm khảo sát. Nếu gây h hại cho các công trình đó thì phải bồi thờng
thiệt hại.
Điều 11. Giám sát công tác khảo sát xây dựng
1. Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:
a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công
tác khảo sát xây dựng;
b) Chủ đầu t thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thờng xuyên, có hệ
thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Trờng hợp không có đủ
điều kiện năng lực thì chủ đầu t phải thuê t vấn giám sát công tác khảo sát xây
dựng.
2. Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát xây
dựng:
a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng
đã đợc chủ đầu t phê duyệt;
b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng.
3. Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu t:
a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát
xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát,
phòng thí nghiệm đợc nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;
7
b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lợng khảo sát và việc thực hiện quy
trình khảo sát theo phơng án kỹ thuật đã đợc phê duyệt. Kết quả theo dõi, kiểm tra
2. Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho
thiết kế và thi công móng cọc.
3. Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 ,
Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây
dựng
4. Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 203: 1997, Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc
phục vụ công tác thi công.
8
5. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn kỹ thuật
công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst.
6. Thông t số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 , Hớng dẫn khảo
sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình
7. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN 194 : 2006 , sửa đổi 1 : 2006 ,
Nhà cao tầng Công tác khảo sát địa kỹ thuật.
8. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 309:2004, Công tác trắc địa trong
xây dựng công trình Yêu cầu chung.
9. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 364: 2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo
và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.
Trc õy, nc ta ó cú nhng tiờu chun v cụng tỏc kho sỏt xõy dng, phn vỡ
thi gian khỏ lõu ri, quy trỡnh o c cú nhiu thay i, phn vỡ cú nhiu thit b,
phng tin o c mi nờn nhng tiờu chun trc õy, nu nhng tiờu chun no
cũn s dng c thỡ vn gi, tiờu chun khụng cũn phự hp ó c thay th cho
cp nht vi yờu cu phỏt trin mi ca t nc.
Tiờu chun Việt Nam, TCVN 4419:1987 , Khảo sát cho xây dựng Nguyên tắc cơ
bản , quy nh nhng yờu cu chung cho cỏc loi kho sỏt, t kho sỏt trc a,
kho sỏt a cht cụng trỡnh, khớ tng thy vn xõy dng mi, m rng hoc ci
to nh v cụng trỡnh; Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ
thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc; do nhng yờu cu khụng khỏc
trc õy nhiu nờn tiờu chun ny vn gi hin hnh.
Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây
2.1.1. Quy chun
L những quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trờng và các đối tợng khác trong hoạt
động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con ngời;
bảo vệ động vật, thực vật, môi trờng; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi
của ngời tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành dới dạng văn bản
để bắt buộc áp dụng.
Quy chun l vn bn phỏp quy bt buc ỏp dng vi cụng tỏc kho sỏt xõy dng
trờn t nc Vit Nam.
Bn iu kin khin cho quy chun l vn bn bt buc phi thc hin l :
Tuõn th quy chun nhm mc ớch bo v an ton, v sinh, sc khe cho
sinh mng con ngi v cng ng sng trong vựng nh hng ca khu vc
kho sỏt.
Bo m mụi trng sng ca con ngi v sinh thỏi , bo m s bo v
cỏc ng vt, thc vt ti khu vc chu nh hng ca kho sỏt xõy dng tỏc
ng.
Khụng xõm phm li ớch ca quc gia v an ninh , trt t cuc sng ca cng
ng.
Bo m quyn li ca ngi tiờu dựng cng nh cỏc quyn li khỏc ca
cng ng sinh sng trong khu vc b nh hng ca cụng tỏc kho sỏt xõy
dng.
Cụng tỏc kho sỏt xõy dng liờn quan n cỏc quy chun ó ban hnh nh Quy
chun xõy dng Vit Nam ban hnh theo quyt nh s 682/BXD-CSXD ngy
14/12/1996, Quy chun xõy dng Vit Nam mi, B Xõy dng ban hnh theo quyt
nh s 04/2008/Q-BXD ngy 3 thỏng 4 nm 2008 thay th phn II tp I ca cun
quy chun xõy dng 1996.
Hin nay ngoi vic ó ban hnh quy chun xõy dng Vit Nam t 1996, v cũn
tip tc sa cha v ban hnh thnh tng phn chớnh sa quy chun c nh va
trỡnh by trờn õy, Quy chun xõy dng Vit Nam cũn s ban hnh tip theo Quy
Tùy theo tính chất của sản phẩm, tùy theo mức đầu tư, tùy theo quan điểm kinh
doanh của chủ đầu tư mà lựa chọn các điều kiện kỹ thuật khác nhau. Vì lẽ đó,
những tiêu chuẩn được giới thiệu với chủ đầu tư chỉ là một phương pháp sản xuất,
dịch vụ . Chủ đầu tư căn cứ vào các yêu cầu của mình để lựa chọn tiêu chuẩn cho
thích hợp. Vì thế tiêu chuẩn phần lớn là khuyến khích áp dụng. Có thể có những
điều kiện kỹ thuật khác nhau nên nếu bắt buộc áp dụng một dạng tiêu chuẩn nào đó
sẽ là khiên cưỡng.
Tuy nhiên, một số tiêu chuẩn liên quan đến an toàn và an sinh, đến môi trường
công tác hoặc liên quan đến giống, cây trồng thì trong tiêu chuẩn lại ghi là những
điều này, những quy định này bắt buộc áp dụng.
11
Nhng cụng trỡnh xõy dng s dng vn ngõn sỏch hoc ngun vn t Nh Nc
u t thỡ bt buc phi dựng Tiờu chun Vit nam. õy l yờu cu ca s thng
nht qun lý Nh Nc.
Vi nhng cụng trỡnh m ch u t mun ỏp dng tiờu chun nc ngoi thỡ phi
tuõn theo quyt nh s 09/2005/Q-BXD ngy 7 thỏng 4 nm 2005 ca B trng
B Xõy dng v quy ch ban hnh kốm quyt nh ny v quyt nh s
35/2006/Q-BXD ngy 22/11/2006 ca B trng B Xõy dng b sung ni dung
ca quyt nh 09/2005/Q-BXD.
Nguyên tắc để đợc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài l :
1. Đảm bảo tạo ra các công trình, sản phẩm xây dựng :
a) an toàn sử dụng cho ngời, công trình và công trình lân cận;
b) Đáp ứng các quy định của Việt Nam về an toàn sinh thái, bảo vệ môi tr-
ờng;
c) Đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật .
2. Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong quá trình xây dựng từ thiết kế, thi công,
nghiệm thu đối với công trình và trong tổng thể công trình .
3. Phải sử dụng các số liệu đầu vào có liên quan đến điều kiện đặc thù Việt Nam đ-
ợc quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng thuộc các lĩnh vực sau
:
12
Việc xem xét chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài đợc quy định sau
đây:
1. Ngời quyết định đầu t tổ chức thẩm định và quyết định áp dụng tiêu chuẩn
xây dựng nớc ngoài theo thẩm quyền và phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của
Quy chế này. Trờng hợp không đủ năng lực về chuyên môn thì thuê t vấn thẩm tra
trớc khi ra văn bản .
2. Cơ quan đầu mối quản lý tiêu chuẩn xây dựng của các Bộ là Vụ Khoa học
Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tổ chức xem xét thẩm định
việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài, trình lãnh đạo Bộ/ hoặc đợc uỷ quyền
của lãnh đạo Bộ ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc áp dụng tiêu
chuẩn xây dựng nớc ngoài vào công trình xây dựng tại Việt Nam.
3. Khi hồ sơ cha đầy đủ điều kiện xem xét thẩm định, trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Cơ quan đầu mối có văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
4. Thời hạn Cơ quan đầu mối có văn bản chấp thuận việc áp dụng tiêu chuẩn
xây dựng nớc ngoài không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
5. Lệ phí thẩm định và chi phí thẩm tra áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc
ngoài đợc trích từ nguồn kinh phí của dự án.
6. Ngời quyết định đầu t, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
khi ra văn bản chấp thuận việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài cho cơ sở
cần gửi về Bộ Xây dựng (Vụ Khoa học Công nghệ) một bộ hồ sơ gồm : văn bản
chấp thuận, danh mục và các tiêu chuẩn đợc áp dụng (bản tiếng nớc ngoài và bản
dịch ra tiếng Việt) để tổng hợp theo dõi, quản lý.
2.1.3 Phng thc s dng tiờu chun :
V s dng tiờu chun, iu nờn lm theo nh cỏc mu hp ng quc t l cn
nghiờn cu k ni dung cỏc tiờu chun liờn quan n sn xut v dch v, a cỏc
yờu cu v d liu ca tiờu chun thnh cỏc yờu cu ca ch u t trong iu kin
hp ng kinh t ký kt gia ch u t v cỏc nh thu. Cỏc yờu cu v c tớnh
hnh nhm bo m ỳng quy trỡnh, tha món cỏc yờu cu nghiờn cu v a hỡnh
ca khu vc xõy dng.
+ Kho sỏt a cht cụng trỡnh cú 30 nguyờn tc v nghiờn cu v ỏnh giỏ iu
kin a cht cụng trỡnh ca khu vc xõy dng bao gm iu kin a hỡnh, a
mo, cu trỳc a cht, thnh phn thch hc, trng thỏi v cỏc tớnh cht c lý ca
t ỏ, iu kin a cht thy vn v cỏc quỏ trỡnh cng nh hin tng a vt lý
bt li cho cụng trỡnh s xõy dng bờn trờn hoc bờn trong.
+ Kho sỏt khớ tng thy vn cú 10 nguyờn tc trong nghiờn cu iu kin khớ
hu, khớ tng s nh hng n quỏ trỡnh xõy dng v s dng cụng trỡnh.
Tiờu chun ny cú 8 ph lc ch dn c th khi tin hnh kho sỏt xõy dng, ú
l:
Ph lc 1: Cỏc phng phỏp o v a hỡnh v iu kin s dng
Ph lc 2 : Bng phõn cp mc phc tp ca iu kin a cht cụng trỡnh
Ph lc 3 : Cỏc phng phỏp thm dũ a vt lý c s dng kho sỏt a
cht cụng trỡnh
Ph lc 4 : Loi, chiu sõu v iu kin s dng cỏc cụng trỡnh thm dũ
Ph lc 5: Phng phỏp khoan cỏc h khoan a cht cụng trỡnh
Ph lc 6: Cỏc phng phỏp thớ nghim t ỏ ngoi hin trng c s
dng trong kho sỏt a cht cụng trỡnh
Ph lc 7: c trng c lý ca t ỏ v yờu cu xỏc nh khi kho sỏt a
cht cụng trỡnh
Ph lc 8: Cỏc phng phỏp thớ nghim a cht thy vn c s dng
trong kho sỏt xõy dng.
2.2.2 Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho
thiết kế và thi công móng cọc.
Tiờu chun ny quy nh nhng yờu cu b sung v thnh phn v khi lng cụng
tỏc kho sỏt a k thut thit k v thi cụng múng cc. Tiờu chun ny cú 4
phn v 3 ph lc.
14
Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý để nêu thêm các yêu cầu cho công tác khảo sát
Đây là một dạng công tác có tính đặc thù để thăm dò địa vật lý điện theo 4 phương
pháp sau đây :
• Phương pháp đo sâu bằng điện
• Phương pháp đo mặt cắt bằng điện
• Phương pháp nạp điện hố khoan
• Phương pháp trường điện thiên nhiên.
Tiêu chuẩn này sử dụng nhiều khi thăm dò xác định địa điểm của dự án, của khu
vực xây dựng. Thăm dò điện sử dụng nhiều trong nghiên cứu điều kiện tự nhiên
của vùng để lập các luận cứ về mặt khoa học , kỹ thuật cũng như để xác đinh tính
hợp lý về kinh tế kỹ thuật cho khu đất dự kiến lựa chọn cho dự án. Phương pháp sử
dụng điện thường đáp ứng các yêu cầu sau:
15
- Xỏc nh iu kin th nm v s phõn b cỏc lp t ỏ theo din v theo
chiu sõu
- Xỏc nh v khoanh vựng cact ( karst ), nghiờn cu cỏc quỏ trỡnh liờn quan
n chỳng
- Tỡm kim v khoanh nh cỏc cụng trỡnh k thut ngm, múng cụng trỡnh c
ó b chụn vựi, h st, cỏc khe rch v kờnh mng b lp ph
- Nghiờn cu v kh nng trt v st l t ỏ.
Gn õy, trong thi cụng phn ngm cỏc cụng trỡnh v c
bit phn ngm nh cao tng cú nhiu s c . Mt trong
nhng lý do gõy s c l ngi thit k khụng nm vng
nhng yu t a cht cụng trỡnh, a cht thy vn cng
nh hin trng chụn ngm di lũng t. Thc hin tiờu
chun v thm dũ in v kt qu ca thm dũ in giỳp
ch u t, ngi thit k cng nh nh thu thi cụng hn
ch s c khi xõy dng cụng trỡnh ngm.
õy l tiờu chun m hin nay nhiu ch u t, ngi thit k khụng bit nờn
khụng thc hin, khụng ỏp dng. Vi vai trũ ch nhim kho sỏt cn nghiờn cu
k v thụng tho vi s ỏp dng tiờu chun ny.
cú ỏ cacbụnat v hang ng karst thng lm cho cụng trỡnh b s c st, xp bt
ng. Tiờu chun ny ch dn cho cụng tỏc kho sỏt xõy dng ti cỏc vựng cú nn ỏ
cacbụnỏt ch ng lp nhim v kho sỏt a cht cụng trỡnh trong vựng cú karst ờ
ngi thit k cú cỏc phng ỏn phũng, chng s c do karst gõy ra.
Trờn lónh th nc ta, khi xõy dng cỏc cụng trỡnh cụng nghip, khu dõn c ụ th
cỏc vựng cú karst phi c kho sỏt a cht cụng trỡnh theo ch dn ca tiờu
chun ny. Nhng vựng, min cú karst nc ta gm:
1. Khu vực 1. Quần đảo núi sót karst nổi lên trên mặt các vựng vịnh khu vực Hải
Phòng- Quảng ninh và một phần ở Hà Tiên. Đá cacbonát có thành phần chủ yếu là
đá vôi khối lớn hoặc phân lớp dầy tơng đối thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹp
với các đá trầm tích khác: cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết. Đá vôi có tuổi Đêvôn,
cácbon và Permi. Quá trình karst vẫn đang phát triển mạnh, các núi sót không có
lớp phủ tàn tích, các hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch.
2. Khu vực 2. Vùng đồng bằng ven biển Hải Phòng-Quảng Ninh, Ninh Bình-Thanh
Hoá, Hà Tiên và một diện tích nhỏ ở Tây Ninh, có cao độ tuyệt đối biến đổi trung
bình từ 0.5
ữ
1.0m đến 8
ữ
10m. Đá cácbonát bị phủ bởi các trầm tích đệ tứ có chiều
dày từ 1
ữ
2m đến 10-15m hoặc sâu hơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành các
núi sót karst đơn độc. Đá cacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi Cacbon-Permi.
Karst phát triển trong đá vôi ở khu vực Hải Phòng-Quảng Ninh, Ninh Bình-Thanh
Hoá đến độ sâu 70
ữ
80m, hình thành các tầng hang động phát triển theo chiều
ngang và chiều sâu rất phức tạp. Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này gặp
nhiều khó khăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải trọng lớn nh nhà máy
Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệt đối địa hình biến đổi từ 200
ữ
250m đến 1800
ữ
2000m. Đá cacbonat trong khu vực này là đá vôi trias dạng khối và phân lớp dày.
Đây là khu vực đặc trng cho karst trởng thành, ở đây có thể bắt gặp tất cả các loại
hình karst nh: thung lũng khô khép kín, cánh đồng xâm thực-hoà tan, các dòng chảy
ẩn hiện,hang động karst, hố sập và phễu karst, Chiều dầy của lớp phủ sờn- tàn tích
từ 1
ữ
2m đến 10
ữ
15m. Phát triển kinh tế trong khu vực này tơng đối thuận lợi, nhng
khảo sát và xây dựng công trình sẽ gặp khó khăn.
Tiờu chun ny cú tớnh c thự cao nờn c trỡnh by trong chuyờn 9 trong
chng trỡnh o to ny.
Tiờu chun ny cú 6 phn, mi phn cú cỏc iu v cỏc chi tit , cú 4 phu lc, nhỡn
khỏi quỏt ni dung nh sau:
+ Nhng vn chung : cp n phm vi v i tng ỏp dng , thut ng v
nh ngha, ti liu trớch dn, c im hỡnh thnh, phỏt trin karst, c im iu
kin a cht cụng trỡnh trong vựng phỏt trin karst.
2.2.6 Thông t số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 , Hớng dẫn khảo
sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình
õy khụng phi l tiờu chun nhng thụng t ny c th hin loi dng ging
nh tiờu chun ch dn k thut.
Cu trỳc ca thụng t ny cú 4 phn l :
I . Quy nh chung
II. Kho sỏt phc v la chn a im v thit k xõy dng cụng trỡnh
III. Trỏch nhim ca cỏc ch th trong cụng tỏc kho sỏt
IV. T chc thc hin
+ Phụ lục E : Các phương pháp thí nghiệm trong phòng
2.2.8 Tiªu chuÈn x©y dùng ViÖt Nam, TCXDVN 309:2004, C«ng t¸c tr¾c ®Þa
trong x©y dùng c«ng tr×nh – Yªu cÇu chung.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và
trắc địa công trình, để cung cấp dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công
xây lắp, kiểm định, giám sát chất lượng các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này
thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 3972-85, Công tác trắc địa trong xây dựng. Tiêu
chuẩn cũ, TCVN 3972:85 áp dụng cho thi công và ngiệm thu công tác trắc địa
trong giai đọan xây lắp công trình. Tiêu chuẩn mới này ( TCXDVN 309 : 2004 này
khái quát hơn và phủ hết những nội dung của tiêu chuẩn cũ và mở rộng dể thực
hiện nhiều công tác trong xây dựng như đo vẽ bản đồ trên địa hình tỷ lệ lớn, trắc
địa công trình để để cung cấp dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công xây
lắp, kiểm định, giám sát chất lượng các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung:
+ Phạm vi áp dụng
+ Tiêu chuẩn trích dẫn
+ Ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn
+ Quy định chung
+ Khảo sát trắc địa địa hình phục vụ thiết kế công trình
+ Lưới khống chế đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
+ Lưới khống chế thi công
+ Công tác bố trí công trình
+ Kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công
+ Công tác đo lún, đo chuyển dịch nhà và công trình
+ Ghi chép, lưu trữ hồ sơ.
19
Tiờu chun cú cỏc ph lc:
- Ph lc A : Cỏc s li b trớ cụng trỡnh trờn mt bng
- Ph lc B : Dung sai cho phộp v trc a khi lp ghộp cỏc kt
cu bờ tụng ct thộp ỳc sn nh cụng nghip