Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 1 SVTH: Hà Mỹ Trang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây liên tục đạt được những kết
qu
ả
đáng khích l
ệ, tốc độ tăng trưởng
luôn đư
ợc duy trì
ở mức khá cao (tr
ên 7%)
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2009– ). Một trong những
đóng góp quan trọng để có được thành công này chính là hoạt động của lĩnh vực
tài chính ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Đảng và
Nhà nước luôn có những chủ trương, chính sách nhằm tạo điều kiện cho hoạt
động tài chính ngân hàng phát triển. Điều này đã khẳng định một bước tiến mới
của nước ta trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trong nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh lành mạnh được xem là động lực
cho sự phát triển. Không nằm ngoài xu hướng chung, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng ngày càng được hoàn thiện để có thể cạnh tranh và đáp ứng tốt
nhu cầu của xã hội. Thời gian gần đây, các chi nhánh ngân hàng tăng lên cả về
quy mô và số lượng. Trong đó, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu
Long (Ngân hàng MHB) là ngân hàng nhà nước trẻ nhất, có tốc độ phát triển
nhanh nhất. Ngân hàng MHB sau 12 năm hoạt động đã tăng trưởng 111 lần, đến
ngày 31.12.2009 đạt trên 39.779 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng gần 48%, số
lượng chi nhánh và PGD rộng khắp (Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên ngân
hoạt động của ngành ngân hàng.
- Lê Tất Thành qua quá trình nghiên cứu nhiều mô hình kinh tế đã xác định
mô hình hồi quy Logistic là mô hình hiệu quả nhất để dự báo nhu cầu kinh tế,
xếp hạn qui mô kinh tế.
- Thạc sĩ Mạc Quang Huy qua quá trình nghiên cứu khẳng định Việt Nam là
một thị trường tiềm năng để các ngân hàng đầu tư phát triển trên cơ sở tốc độ
tăng trưởng kinh tế luôn đạt ở mức cao và ổn định, trung bình 7,1% trong 10 năm
qua, khoảng 500.000 tài khoản và 102 công ty chứng khoán đã ra đời trên thị
trường này (Nguồn: Tổng cục thống kê và báo chí – năm 2008). Sự ra đời của
các ngân hàng đ
ầu tư là một
s
ự cạnh tranh to lớn đối với các NHTM trong nước.
1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn
Thành phố Trà Vinh được thành lập từ tháng 4 năm 2010, gồm 9 phường:
phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7,
phường 8, phường 9 và xã Long Đức. Thành phố Trà Vinh có diện tích: 68.035
km
2
, dân số 131.360 người, gồm 3 dân tộc chính Kinh, Hoa, Khơme cùng sinh
sống và tham gia sản xuất (Nguồn: Thống kê của Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà
Vinh năm 2010 – www.travinh.gov.vn).
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 3 SVTH: Hà Mỹ Trang
Do chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương nên phần lớn dân
số Thành phố hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, dịch vụ….Có khoảng
5.872 hộ gia đình tham gia sản xuất kinh doanh (Nguồn: Thống kê của Cổng
thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh năm 2010 – www.travinh.gov.vn). Theo thống kê
v
- Phân tích số liệu sơ cấp để rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín
dụng tại ngân hàng của các hộ GĐ ở Thành phố Trà Vinh.
- Đề ra một số giải pháp để thỏa mãn nhu cầu tín dụng tại NH của các hộ
GĐ và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh –
PGD Thành phố Trà Vinh. Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 4 SVTH: Hà Mỹ Trang
1.3. GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Giả thiết
H
01
: Nhu cầu TD tại ngân hàng của các hộ gia đình khác nhau là như nhau.
H
02
: M
ức độ ảnh của
nh
ững
nhân t
ố đến nhu cầu tín dụng
t
ại ngân hàng
c
ủa
các hộ gia đình khác nhau là như nhau.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp tác giả đã tham khảo một số bài
nghiên c
ứu và chuyên đề liên quan đến nội dung phân tích cụ thể như sau:
Lê Thị Kim Huê, Nguyễn Thị Lương (2009). “Phân tích hiệu quả hoạt
động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Bến Tre”, Trường
Đại học Cần Thơ.
Từ Văn Sơn, Huỳnh Thị Cẩm Lý (2009). “Phân tích hiệu quả hoạt động tín
dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang”, Trường Đại học
Cần Thơ.
Hai đề tài ”Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển
nhà ĐBSCL” của các tác giả Lê Thị Kim Huê - Nguyễn Thị Lương và Từ Văn
Sơn - Huỳnh Thị Cẩm Lý, hai đề tài tập trung phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, qua đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại ngân hàng. Thông qua việc sử dụng các số liệu thứ cấp từ
chi nhánh kết hợp phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và vẽ đồ thị các
tác giả đã đánh giá được quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng có chiều hướng tăng, trong đó, tốc độ tăng trưởng
của hoạt động tín dụng tăng nhiều hơn so với hoạt động kinh doanh, các chi
nhánh luôn hoạt động có lợi nhuận. Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn
điều chuyển, nguồn vốn có được do huy động chiếm tỷ lệ thấp. Tình hình dư nợ
của hai chi nhánh cũng tăng theo xu hướng nợ xấu tăng ở những hồ sơ vay trung
– dài h
ạn của
đ
ối tượng vay là
các công ty trách nhi
ệm hữu hạn
.
tương đối để so sánh số liệu năm nay và những năm trước của các chỉ tiêu xem
biến động như thế nào, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục.
Qua các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng tác giả đã phát họa được tình
hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ, cụ thể,
doanh thu và chi phí đều tăng, tốc độ tăng doanh thu nhiều hơn chi phí, lợi nhuận
kinh doanh tăng liên tục qua 3 năm 2006, 2007, 2008. Về cơ cấu vốn, do công tác
huy động vốn của ngân hàng luôn được quan tâm nên tiền gửi tiết kiệm tăng (đây
cũng là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng hoạt động). Chất lượng tín dụng của
ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ đạt kết quả khả quan, nợ xấu giảm, dư nợ tín
d
ụng chênh lệch không nhiều
t
ại các thời điểm
. Cơ c
ấu tín dụng có bước chuyển
dịch từ tín dụng ngắn hạn sang tín dụng trung và dài hạn nhưng tín dụng ngắn
hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao tập trung ở đối tượng là cá nhân và hộ gia đình. Riêng
doanh số cho vay của ngân hàng năm 2008 lại giảm so với năm 2006, 2007 là do
chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước. Nhìn chung, ngân hàng đã
có những nổ lực đáng kể nhằm đưa hoạt động của đơn vị ngày càng hoàn thiện,
đáp ứng được những chỉ tiêu đề ra. Bên cạnh những kết quả đạt được, ngân hàng
còn gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động nguồn vốn trung và dài hạn.
Nhiệm vụ phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tuy có
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 7 SVTH: Hà Mỹ Trang
kết quả tốt nhưng chưa thật sự hiệu quả, ngân hàng chưa xây dựng một cơ chế tín
dụng riêng biệt cho đối tượng cần được quan tâm này. Đội ngũ nhân viên chuyên
môn còn thiếu, hoạt động Marketing cho ngân hàng chưa được quan tâm đúng
mức. Trước những hạn chế đang tồn tại tác giả đã đưa ra nhiều biện pháp khắc
ph
không có khả năng thu hồi.
Văn Phạm Đan Tuyến, Võ Thành Danh (2007). “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến cung tín dụng của hệ thống NHTM cho doanh nghiệp tư nhân ở
Thành phố Cần Thơ”, Trường Đại Học Cần Thơ.
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 8 SVTH: Hà Mỹ Trang
Đề tài được thực hiện với mong muốn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng cũng
như phân tích tác động của các nhân tố này đến việc cung ứng tín dụng của hệ
thống ngân hàng thương mại tại Thành phố Cần Thơ trước nhu cầu vay vốn của
các doanh nghiệp tư nhân.
Đ
ể thực hiện mục tiêu này tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt
đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, đánh giá dư nợ tín
dụng của các ngân hàng tại địa bàn Thành phố Cần Thơ.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong việc mô tả và phân tích
các số liệu tổng quan về hệ thống tín dụng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
Phương pháp phân tích phân biệt để phân biệt được các biến độc lập và phụ
thuộc ảnh hưởng đến việc cung TD của NHTM. Phương pháp phân tích bảng
chéo dùng để thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc vào bảng kết quả phản ánh
sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá
trị phân biệt. Phương pháp mô hình kim cương có tác dụng phân tích khả năng
cạnh tranh của các ngân hàng trong khu vực, Phương pháp phân tích hồi qui
tuyến tính bội được tác giả sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố trong mô hình nghiên cứu.
Qua việc phân tích và đánh giá tác giả đã kết luận, hầu hết các NHTM đều
quan tâm đến Uy tín của DN, Tài sản đảm bảo, Năng lực pháp lý, Mục đích vay
vốn của DN; 93,7 % NHTM quan tâm đến Dòng tiền, Tỷ lệ nợ, Tốc độ tăng
trưởng doanh thu, Số tiền vay…. Hầu hết các hợp đồng TD dành cho DNTN hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vay chủ yếu để bổ sung nguồn vốn lưu
động. Điều này cũng góp phần làm giảm rủi ro TD cho các NHTM sau khi giải
các doanh nghiệp nhỏ Hoa kỳ. Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ, phản ứng của nhà
quản trị đối với các thủ tục của ngân hàng. Bằng phương pháp phân tích nhân tố,
đặt ra các giả thiết về dư nợ cho vay, hồ sơ tín dụng. Nghiên cứu kết luận dân
tộc, giới tính ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng của ngân hàng, cụ thể các
doanh nghiệp có nhà quản trị là nữ và nhà quản trị thuộc dân tộc thiểu số thì ít có
ưu thế hơn các nhà quản trị da trắng. Hồ sơ vay vốn phức tạp làm giảm nhu cầu
TD c
ủa
các doanh nghi
ệp
. Đ
ể giải quyết nhu cầu về vốn các DN này
tiến h
ành
vay tại các thị trường phi ngân hàng, hoặc cắt giảm nguốn vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 10 SVTH: Hà Mỹ Trang
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Định nghĩa
Ngân hàng thương m
ại
là ch
ủ thể hoạt động trên thị trường tiền tệ. Nghiệp
vụ chính của NHTM là nhận tiền gửi (vãng lai, tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ
hạn) và dùng nguồn vốn này cho vay lại trong nền kinh tế. Với đặc điểm là chủ
tranh, để thu hút tiền gửi các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút
ti
ền trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng mức
lãi suất thấp hơn mức lãi suất đã thỏa thuận.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, ngân hàng có thể sử
dụng loại tiền này một cách chủ động. Vì vậy, để thu hút nhiều khách hàng gửi
tiền, ngân hàng đã đa dạng hoá các kỳ hạn với nhiều mức lãi suất tương ứng,
nhằm thu hút lượng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Thông thường tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn chủ yếu dành cho
đối tượng là các tổ chức kinh tế.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm
mục đích tích luỹ, hưởng lãi và thực hiện kế hoạch chi tiêu trong tương lai. Đây
là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm gồm: tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Đây là loại hình huy
động vốn phục vụ cho đối tượng cá nhân, hộ gia đình là chủ yếu.
Ngoài các hình thức tiết kiệm trên, ngân hàng còn có thể phát hành chứng
chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng...nhằm mục tiêu huy động vốn sao cho phù hợp
với kế hoạch sử dụng vốn.
b) Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn b
ộ tài sản của
ngân hàng. Khi n
ền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn kinh doanh
trong xã hội ngày càng nhiều thì vai trò của tín dụng ngày càng quan trọng.
NHTM đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế qua các nghiệp vụ tín dụng sau:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
- Nghiệp vụ cho vay từng lần theo món: là phương thức cho vay mà mỗi lần
vay khách hàng và ngân hàng phải làm các thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng
bảo lãnh. Hiện nay, có rất nhiều loại tín dụng bảo lãnh như: bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh thuế quan...
- Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiêp vụ tín dụng ngắn hạn được thực
hi
ện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở h
ữu ch
ứng từ có giá
chưa đ
ến
ngày đáo hạn cho ngân hàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá của chứng
từ trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí.
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có thời hạn hoàn vốn dài (trung hạn
trên 1 đến 5 năm, dài hạn có thời gian trên 5 năm). Ngân hàng thương mại cho
vay vốn trung và dài hạn thông qua hai hình thức cơ bản:
- Cho vay đầu tư dự án: là hình thức NHTM cấp phát tín dụng trên cơ sở
thẩm định tính khả thi của các dự án đã được xem xét, phê duyệt theo đúng trình
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 13 SVTH: Hà Mỹ Trang
tự, thủ tục. Dự án đầu tư trung và dài hạn của khách hàng là một bộ phận quan
trọng trong tổng thể các dự án đầu tư của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, các
dự án phải đảm bảo yêu cầu sau: phải là một công trình nghiên cứu khoa học có
mục tiêu cụ thể và có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế
xã h
ội của đất nước, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và
đảm bảo khả năng hoàn vốn.
- Cho thuê tài chính là một hoạt động cho vay trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng tín
dụng thuê mua. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị và các động sản theo
yêu cầu của bên đi thuê; bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền
thanh toán bù tr
ừ cho nhau nhằm
giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển.
c) Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
huy động để sử dụng cho các nhu, sản xuất và lưu thông hàng hóa làm tăng tốc
độ lưu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
d) Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua kế hoạch huy động và cho vay sẽ phản ánh được mức độ phát
triển của nền kinh tế về các mặt: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong toàn xã hội,
nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Mặt khác, qua việc cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu
trúc tài chính của từng đối tượng vay vốn. Từ đó, phát hiện kịp những trường hợp
vi phạm pháp luật, ngăn chặn những tiêu cực, lãng phí, tăng cường vai trò kiểm
soát bằng tiền của ngân hàng.
2.1.2.3. Phân loại tín dụng
a) Căn cứ vào mục đích
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản như mua nhà ở, đất đai, xây dựng bất động sản trong lĩnh vực
công nghi
ệp, thương mại
và d
ịch vụ.
...
- Cho vay công nghiệp và SXPNN: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các DN trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ....
- Cho vay nông nghiệp: là cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu....
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
NH ho
ặc công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi v
ay đư
ợc gọi
là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ gốc và lãi.
e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho việc mua bất động
sản, mua nhà ở, vay để trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp.
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn
đã thỏa thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng cho hình thức thấu chi).
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 16 SVTH: Hà Mỹ Trang
f) Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là khoản vay thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ư
ớc hoặc chứng từ có giá đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
2.1.3. Các qui định trong hoạt động cho vay của ngân hàng
2.1.3.1. Đối tượng cho vay
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả
năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong và nước ngoài.
2.1.3.2. Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.3.3. Điều kiện vay vốn
ản hình thành từ vốn vay
Bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (khách hàng) có thể thỏa thuận dùng
tài sản hình thành bằng vốn vay để đảm bảo nợ vay. Nếu khi đến hạn mà bên vay
không thực hiện việc trả nợ thì ngân hàng cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành
bằng vốn vay để thu nợ.
2.1.3.5. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời gian nhất định. Thông thường lãi suất tính
cho năm, quý, tháng.
- Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của ngân hàng Nhà nước và của
hội sở ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ
.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
2.1.3.6. Thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay theo thỏa thuận được xác định phù
hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng
dưới 12 tháng.
- Cho vay trung và dài h
ạn: Thời hạn cho vay theo thỏa thuậ
n đư
ợc xác định
phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách
hàng và tính chất nguồn vốn của ngân hàng. Cho vay trung hạn là các khoản vay
từ 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn là các khoản vay trên 60 tháng.
2.1.4. M
ột
Ví dụ: mua sắm nhà cửa, đất đai, đầu tư SXKD...
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng:
- Nhân tố thuộc về bản thân chủ thể đi vay: cá nhân (dân tộc, tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm…) và tổ chức ( qui mô tổ chức, thời
gian thành l
ập, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề
KD, doanh thu, chi phí…)
- Nhân tố ảnh hưởng từ quá trình tiếp cận tín dụng: sự đa dạng và các qui
định về lãi suất, thủ tục vay vốn, tài sản đảm bảo, lượng vốn được cung cấp, thời
gian trả nợ, uy tín của tổ chức cấp tín dụng, loại hình ngân hàng….
2.1.5. Các ch
ỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng
a) Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm vốn đã
thu hồi hay chưa thu hồi. Doanh số cho vay thể hiện quy mô hoạt động tín dụng
của ngân hàng và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố.
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 19 SVTH: Hà Mỹ Trang
b) Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về được vào một thời điểm nhất định.
c) Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định dư nợ ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai ch
ỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay - doanh số thu nợ
d) Nợ quá hạn là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá
hạn. Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung 20 SVTH: Hà Mỹ Trang
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/Vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp ta so sánh khả năng cho vay và khả năng huy động vốn của
NH, đ
ồng thời xác định hiệ
u qu
ả của một đồng vốn huy động
. V
ậy tỷ lệ này lớn tốt
hay nhỏ tốt? Ta chưa thể khẳng định được, bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì
NH phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền
cho vay thì NH sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn. Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính
tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của một NH.
- Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Nợ xấu/Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng TD, tỷ lệ này càng thấp càng tốt. Thực tế,
trong kinh doanh rủi ro là không thể tránh khỏi, nên NH thường chấp nhận một tỷ
lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác
nhau, riêng ở VN hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%.
- Dư nợ ngắn (trung, dài hạn) hạn trên tổng dư nợ (%)
Dư nợ ngắn hạn(trung, dài hạn)
Dư nợ ngắn hạn(trung, dài hạn)/ Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Chỉ số này giúp
nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải
pháp đi
Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu về vấn đề xác định nhu cầu tín dụng
tại ngân hàng của hộ GĐ
Số liệu thứ cấp
Phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh tại PGD
Xác định nhu
cầu TD của
hộ GĐ
H
01
: Nhu cầu tín dụng tại NH
chọn vùng nghiên cứu tại các phường, xã ở Thành phố Trà Vinh.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của
ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh – PGD Thành phố Trà Vinh.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2008, 2009 và 06
tháng đầu năm 2010.
+ Báo cáo tình hình huy động vốn trong 2 năm 2008, 2009 và 06 tháng đầu
năm 2010.
+ Báo cáo tình hình dư nợ cho vay của ngân hàng tại từng thời điểm
(30.06.2008, 31.12.2008, 30.06.2009, 31.12.2009, 30.06.2010).
+ Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ của NH, những
tư liệu TD và những thông tin, số liệu thu thập được từ việc tiếp xúc trực tiếp và
trao đổi với cán bộ tín dụng tại PGD nhằm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng.
- Thu thập số liệu sơ cấp qua việc sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp
những hộ GĐ tại địa bàn Thành phố Trà Vinh.
a) Cỡ mẫu
Đề tài sử dụng công thức sau để tính cỡ mẫu
Trong đó:
n: là cỡ mẫu
p(1-p): độ biến động của dữ liệu
MOE: sai số
Z: biến chuẩn tắc trong phân phối chuẩn tắc
Trong thực tế nghiên cứu, dữ liệu biến động cao nhất khi p = 0,5; sai số cho
phép là 10%; độ tin cậy là 95% (hay = 5%) hay Z = 1,96
Từ các giá trị có được, ta có:
n = (1,96)
2
– So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. Trong đó:
Y
0
: chỉ tiêu năm trước
Y
1
: chỉ tiêu năm sau
Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
– So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh được tình hình kinh tế khi số tuyệt đối không
thể nói lên được. Kết quả so sánh bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế. Trong đó:
Y
0
: chỉ tiêu năm trước.
Y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆Y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
%Y : là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Y = Y
ất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn tại ngân hàng
1. Qui định về lãi suất tiền vay
2. Hồ sơ vay vốn
3. Thời gian chờ NH thẩm định TS
4. Th
ời gian
ch
ờ NH
gi
ải ngân
5. Chi phí đi lại
6. Phong cách phục vụ của nhân viên
7. Đánh giá của NH về TS đem thế chấp
8. Yêu cầu vốn được đáp ứng
9. Qui định thời gian trả nợ gốc & lãi
10. Cơ hội đầu tư từ số vốn được vay
11. Sự cấp thiết đối với nguồn vốn
12. Uy tín của ngân hàng
13. Chính sách hỗ trợ của ngân hàng
14. Loại hình ngân hàng