NHÓM ĐỐI TÁC Y TẾ BÁO CÁO CHUNG TỔNG QUAN NGÀNH Y TẾ
NĂM 2014
Tăng cường dự phòng và kiểm soát
bệnh không lây nhiễm
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
1
PGS.TS. Nguy
c
TS. Ph
PGS. TS. Trn
GS.TS. Ngô Quý Châu
ng
c Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014
2
Mục lục
Lời cảm ơn 7
Giới thiệu 8
PHẦN MỘT: CẬP NHẬT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG Y TẾ 11
Chương I: Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng 12
1. Tình trạng sức khỏe nhân dân 12
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe 32
3. Các vấn đề ưu tiên 42
4. Khuyến nghị 43
Chương II: Cập nhật thực trạng hệ thống y tế 45
1. Những nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế năm 2014 45
2. Tình hình thực hiện Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai
đoạn 2011–2015 47
3. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản trong Kế hoạch 5 năm, 2011–2015 và Mục tiêu
Thiên niên kỷ 88
4. Tình hình thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ trong lĩnh vực y tế 89
PHẦN HAI: TĂNG CƯỜNG DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM 101
Giới thiệu 101
Việt Nam 214
2. Thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm và Mục tiêu Thiên niên kỷ về y tế 215
3. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ chung 216
4. Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm 217
5. Tăng cường hệ thống y tế trong dự phòng và kiểm soát BKLN 219
Phụ lục: Các chỉ số giám sát và đánh giá 221
3
Danh mục Bảng
Bảng 1: Mười bệnh có gánh nặng bệnh tật cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm, vấn đề liên quan
sức khỏe bà mẹ, giai đoạn chu sinh và rối loạn dinh dưỡng, 2010 20
Bảng 2: Mười nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất trong nhóm BKLN, 2010 21
Bảng 3: Mười loại tai nạn, thương tích gây gánh nặng bệnh tật cao nhất, 2010 22
Bảng 4: 10 nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất theo giới, 2010 23
Bảng 5: Xu hướng 20 nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất, 1990–2010 24
Bảng 6: Tình hình dịch cúm, 2007–2014 25
Bảng 7: Các chỉ số cơ bản về dân số trong Kế hoạch 5 năm ngành y tế, 2010–2015 33
Bảng 8: Các nguyên nhân gây gánh nặng tử vong và gây năm sống tàn tật ở người cao tuổi (70 tuổi
trở lên), 2010 34
Bảng 9: Cơ cấu các yếu tố nguy cơ tính theo tỷ lệ tử vong và tỷ lệ DALY, 2010 37
Bảng 10: Tỷ lệ người và gia đình luyện tập thể dục thể thao, 2010–2013 40
Bảng 11: Số lượng các cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt qua các năm 69
Bảng 12: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản trong Kế hoạch 5 năm, 2011–2015 88
Bảng 13: Chênh lệch vùng đối với các chỉ số sức khỏe cơ bản 89
Bảng 14: Chỉ số đánh giá tiến độ đạt các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 90
Bảng 15: Tình hình giảm suy dinh dưỡng trẻ em trong thời gian từ 1990 đến 2015 91
Bảng 16: Các yếu tố nguy cơ chung của bốn BKLN 104
của WHO [233]. 191
Bảng 41: Khả năng cung ứng gói can thiệp thiết yếu phòng chống BKLN trong mạng lưới y tế cơ sở ở
Việt Nam 197
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014
4
Danh mục Hình
Hình 1: Tuổi thọ trung bình ở các nước đang phát triển châu Á, 2005–2010 12
Hình 2: Tỷ số tử vong mẹ ở các nước đang phát triển Châu Á, 2013 13
Hình 3: Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển Châu Á, 2005–
2010 13
Hình 4: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thiếu cân và thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát
triển của Châu Á những năm gần đây 14
Hình 5: Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm 15-49 tuổi, 15–24 tuổi ở các nước đang phát triển Châu Á, 2012 15
Hình 6: Tỷ lệ mắc sốt rét ở các nước đang phát triển Châu Á, 2012 15
Hình 7: Tỷ lệ hiện mắc lao ở các nước đang phát triển Châu Á, 2012 16
Hình 8: Tuổi thọ trung bình theo vùng, ước tính năm 2013 16
Hình 9: Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi theo tuổi và vùng, 2013 17
Hình 10: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo vùng, 2013 17
Hình 11: Xu hướng mô hình bệnh tật đo lường bằng DALY, 1990~2010 18
Hình 12: Cơ cấu nguyên nhân tử vong theo tuổi và giới, 2010 19
Hình 13: Các nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật trong nhóm bệnh truyền nhiễm, vấn đề liên quan
sức khỏe bà mẹ, các vấn đề chu sinh và rối loạn dinh dưỡng, 2010 19
Hình 14: Số năm sống mất đi do tử vong sớm và số năm sống tàn tật của 10 bệnh gây gánh nặng
bệnh tật lớn trong nhóm 1, 2010 20
Hình 15: Gánh nặng bệnh tật của các nhóm BKLN, 2010 21
Hình 16: Số năm sống mất đi do tử vong sớm và số năm sống tàn tật của 10 nguyên nhân gây gánh
nặng bệnh tật lớn nhân trong nhóm BKLN, 2010 22
Hình 43: Một số chính sách toàn cầu về các BKLN từ năm 2000 đến nay 109
Hình 44: Khung can thiệp Khu vực Tây Thái Bình Dương dựa trên khuyến cáo của WHO 112
Hình 45: Bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ 122
Hình 46: Hút thuốc lá hiện tại ở các nước đang phát triển châu Á những năm gần đây 124
Hình 47: Tiêu thụ đồ uống có cồn bình quân đầu người ở các nước đang phát triển châu Á,
trung bình trong giai đoạn 2008-2010 125
5
Hình 48: Các chỉ số hoạt động thể lực đối với thiếu niên ở các nước đang phát triển Châu Á, năm gần
đây nhất 127
Hình 49: Cơ cấu BMI ở người trưởng thành theo giới và khu vực thành thị/nông thôn, 2009 129
Hình 50: Tổ chức mạng lưới quản lý tăng huyết áp tại Việt Nam 157
Hình 51: Sơ đồ tổ chức Chương trình Phòng chống các BKLNM 175
Hình 52: NSNN phân bổ cho chương trình phòng chống BKLN 2012–2013 183
Hình 53: Kinh phí cấp cho các CTMTQG phòng chống BKLN 2012–2014 184
Hình 54: Thiết bị đơn giản đo dung tích thở ra tối đa (Peak flow meter) 192
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014
6
Chữ viết tắt
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
ARV
Thuốc kháng vi rút
BHXH
Bảo hiểm xã hội
GMP
Thực hành tốt sản xuất thuốc
GPP
Thực hành tốt nhà thuốc
GSP
Thực hành tốt bảo quản thuốc
HIV/AIDS
Vi rút suy giảm miễn dịch ở người/hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
HPG
Nhóm Đối tác Y tế
HPV
Vi rút Papilloma ở người
IHME
Viện Đánh giá và Đo lường sức khỏe
IMR
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi
JAHR
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế
KCB
Khám chữa bệnh
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
MDG
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
NSNN
Ngân sách nhà nước
ODA
PCTHTL
Hỗ trợ phát triển chính thức
Phòng chống tác hại của thuốc lá
YHCT
Y học cổ truyền
YLD
Số năm sống tàn tật
YLL
Số năm sống mất đi do tử vong sớm
YTDP
Y tế dự phòng
Lời cảm ơn 7
Lời cảm ơn
8
-
Thiên niên phân tích sâu “Tăng cường dự phòng và
kiểm soát bệnh không lây nhiễm”.
và Rockefeller Foundation.
các
Toàn,
Nội dung và cấu trúc của báo cáo JAHR 2014
và
2015.
c
-
3
toàn dân.
Báo cáo JAHR 2014, 4
(MDGs),
Liên H . Báo cáo có nhiệm vụ: (i) H
, -
2020 và (ii) H (BKLN) giai
-2020.
PHẦN MỘT
và
à
BKLN.
PHỤ LỤC
Phương pháp thực hiện
vào bi cnh kinh t-xã hm ca h thng y t Vii
mi và phát trin, da vào các tiêu chí công bng, hiu qu ca h thng y t ng
kt qu, tin b, nh ngi trong vic thc hin các mc tiêu cng tc bit là
các nhim v ra, t xut các ging.
Tìm hiu và vn dng các khung lý thuyt phù hi vi tng cu phn ca h thng y t
i vi các ch v y t c bm tính nht quán, khoa hc v quan
nim và cách tip cn, phù hp vi xu th hii.
Chú trng tho lun vi cán b, chuyên gia các V, Cc liên quan ca B Y t làm rõ nhng v
cn quan tâm v ti thc hin các nhim v ra trong k hoch n tng V,
Cc; kp thi i thông tin và cung cp các d tho báo cáo cho nhóm xây dng k hoch ca V
K hoch - Tài chính, B Y t.
Các phương pháp cụ thể có
Tổng hợp và xử lý các tài liệu sẵn có
T chc 8 bui tho lun bàn tròn vi các chuyên gia (ch yc) và 3
hi tho ci tác y t.
th ly ý kin ca các chuyên
c và quc t.
2020.
1. Tình trạng sức khỏe nhân dân
tình hình
1.1. Các chỉ số sức khỏe cơ bản
bình
Tuổi thọ trung bình
trung bình là
2013, S
còn
(Hình 1).
Hình 1: Tuổi thọ trung bình ở các nước đang phát triển châu Á, 2005–2010
Chú thích: Số liệu do Liên Hợp Quốc ước tính dựa trên các biện pháp phân tích gián tiếp nên khác với số liệu
của Tổng cục Thống kê công bố. Số liệu về thu nhập quốc gia bình quân đầu người tính bằng PPP, tức là điều
chỉnh ở từng quốc gia để cho phép so sánh về mặt sức mua.
Nguồn: Life expectancy at birth - United Nations, Department of Economic and Social Affairs, Population Division
(2013). World Population Prospects: The 2012 Revision, DVD Edition [1]. GNI – World Bank, World Development
Indicators.
Chương I: Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng
c
Hình 3: Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển
Châu Á, 2005–2010
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Pa-kít-xtan
Cam-pu-chia
Ấn Độ
CHDCND Lào
Bu-tan
Mông Cổ
In-đô-nê-xi-a
Phi-líp-pin
Trung Quốc
Việt Nam
Thái Lan
Xri lan-ca
Ma-lai-xi-a
Số tử vong trên 1000
trẻ sinh ra sống
IMR U5MR
-nhóm 1524
-lai-xi-a và
In--nê-xi-Lan và Cam-pu- 2
-pu---nê-xia và Thái Lan [5].
Chương I: Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng 15
Hình 5: Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm 15-49 tuổi, 15–24 tuổi ở các nước đang phát triển
Châu Á, 2012
Chú thích: Ở các nước có kết quả <0,1% trong hình được thể hiện ở mức 0,1%. Không cố số liệu cho Trung
Quốc theo nhóm tuổi.
Nguồn: UNAIDS. Report on the Global AIDS Epidemic – 2013. HIV estimates 1990–2012.
/>rt_2013_en.pdf. Mông Cổ- UNAIDS. Country Progress Report Mongolia. Reporting period 1/1/2012-31/12/2013
Tỷ lệ mắc và tử vong do sốt rét
2 là 33/100 000 dân,
-ca,
n
[6].
[7].
Hình 6: Tỷ lệ mắc sốt rét ở các nước đang phát triển Châu Á, 2012
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
In-đô-nê-xi-a
CHDCND Lào
Cam-pu-chia
Ma-lai-xi-a
Phi-líp-pin
Sự chênh lệch về tình trạng sức khỏe giữa các vùng, miền
Tuổi thọ trung bình và
vùng có
Hình 8: Tuổi thọ trung bình theo vùng, ước tính năm 2013
74
70
73
70
76
74
73
66
68
70
72
74
76
Đồng bằng
sông Hồng
Trung du và
miền núi
phía Bắc
Bắc Trung
Bộ và
duyên hải
miền Trung
20
25
30
35
40
45
Đồng
bằng sông
Hồng
Trung du
và miền
núi phía
Bắc
Bắc Trung
Bộ và
duyên hải
miền
Trung
Tây
Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng
bằng sông
Cửu Long
Toàn quốc
Số tử vong trên 1000
trẻ sinh ra sống
Tử vong từ
1-4 tuổi
35
Đồng bằng
sông Hồng
Trung du và
miền núi phía
Bắc
Bắc Trung Bộ
và duyên hải
miền Trung
Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng
sông Cửu
Long
Toàn quốc
Phần trăm
Tỷ lệ thiếu cân Tỷ lệ thấp còi
Nguồn: Viện dinh dưỡng. Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm. Cập nhật ngày:
26/03/2014. />cac-nam.aspx
1.2. Gánh nặng bệnh tật
2010 l
Oa-sinh-ây
DALY),
và YLL và YLD.
15-19 tuổi
20-24 tuổi
25-29 tuổi
30-34 tuổi
35-39 tuổi
40-44 tuổi
45-49 tuổi
50-54 tuổi
55-59 tuổi
60-64 tuổi
65-69 tuổi
70-74 tuổi
75-79 tuổi
80+ tuổi
Bệnh truyền nhiễm, sức khỏe bà mẹ, chu sinh, rối loạn dinh dưỡng
Bệnh không lây nhiễm
Tai nạn, chấn thương
Bệnh truyền nhiễm, sức khỏe bà mẹ, chu sinh, rối loạn dinh dưỡng
Bệnh không lây nhiễm
Nam
Nữ
Nguồn: Tính toán từ Global Burden of Disease Study 2010. Global Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010)
Results by Cause 1990–2010 – Vietnam Country Level. Seattle, United States: Institute for Health Metrics and
Evaluation (IHME), 2013.
Nhóm 1: Các bệnh truyền nhiễm, vấn đề sức khỏe bà mẹ, giai đoạn chu sinh
và rối loạn dinh dưỡng
Phân tícN
Bảng 1: Mười bệnh có gánh nặng bệnh tật cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm,
vấn đề liên quan sức khỏe bà mẹ, giai đoạn chu sinh và rối loạn dinh dưỡng, 2010
TT
Tên bệnh, vấn đề sức khoẻ
DALYs
% tổng số DALYs
1
HIV/AIDS
618 323
2,9%
2
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
556 658
2,6%
3
Bệnh lao
473 572
2,2%
4
Biến chứng do sinh non
375 116
1,8%
5
Giun sán
262 435
1,2%
6
Thiếu máu do thiếu sắt
186 271
0,9%
10. Thương hàn và phó thương hàn
9. Viêm não và viêm màng não
8. Tiêu chảy
7. Bệnh não sơ sinh
6. Thiếu máu do thiếu sắt
5. Giun sán
4. Biến chứng do sinh non
3. Bệnh lao
2. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
1. HIV/AIDS
Phần trăm tổng số DALY
YLL YLD
Nguồn: Tính toán từ Global Burden of Disease Study 2010. Global Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010)
Results by Cause 1990–2010 – Vietnam Country Level. Seattle, United States: Institute for Health Metrics and
Evaluation (IHME), 2013.
Nhóm 2: Các bệnh/chứng bệnh không lây nhiễm
tcác BKLN
nu
Chương I: Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng 21
BKLN
do
Hình 15: Gánh nặng bệnh tật của các nhóm BKLN, 2010
0 500 1000 1500 2000 2500
Ung thư
Bệnh tim mạch
Bệnh đường hô hấp mạn tính
3
Đau vùng lưng dưới
855 530
4,0%
4
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
702 332
3,3%
5
Ung thư gan
552 726
2,6%
6
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
533 058
2,5%
7
Xơ gan
406 724
1,9%
8
Ung thư phổi, phê quản, khí quản
395 655
1,9%
9
Đau nửa đầu
384 240
1,8%
10
Đau cổ
Phần trăm tổng số DALY
YLL YLD
Nguồn: Tính toán từ Global Burden of Disease Study 2010. Global Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010)
Results by Cause 1990–2010 – Vietnam Country Level. Seattle, United States: Institute for Health Metrics and
Evaluation (IHME), 2013.
Nhóm 3: Tai nạn, chấn thương, ngộ độc
không
khác ngoài
Hình 17: Các nhóm nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật ở nhóm tai nạn, chấn
thương, ngộ độc, 2010
0 500 1000 1500
Tai nạn giao thông
Tai nạn, chấn thương không chủ định khác
Tự gây hại và bạo lực
1000 DALYs
YLL
YLD
Nguồn: Tính toán từ Global Burden of Disease Study 2010. Global Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010)
Results by Cause 1990–2010 – Vietnam Country Level. Seattle, United States: Institute for Health Metrics and
Evaluation (IHME), 2013.
cao nh
DALY nhóm này
và ngã.
Bảng 3: Mười loại tai nạn, thương tích gây gánh nặng bệnh tật cao nhất, 2010
TT
Loại tai nạn, chấn thương
DALY
Tác động không mong muốn của dịch vụ y tế
80 052
0,4%
8
Lửa, nhiệt và đồ nóng
77 671
0,4%
9
Tai nạn giao thông không phải đường bộ
70 528
0,3%
10
Ngộ độc
65 658
0,3%
Tổng số
9,7%
Nguồn: Nguồn: Tính toán từ Global Burden of Disease Study 2010. Global Burden of Disease Study 2010 (GBD
2010) Results by Cause 1990–2010 – Vietnam Country Level. Seattle, United States: Institute for Health Metrics
and Evaluation (IHME), 2013.
Các d
nhóm này
Hình 18: Số năm sống mất đi do tử vong sớm và số năm sống tàn tật của 10 loại tai
nạn, chấn thương gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất, 2010
0% 1% 2% 3% 4% 5%
10. Ngộ độc
6%
1
Trầm cảm
6%
2
Tai nạn giao thông
6%
2
Tai biến mạch máu não do xuất
huyết
5%
3
HIV/AIDS
4%
3
Đau vùng lưng dưới
4%
4
Đau vùng lưng dưới
4%
4
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
4%
5
Ung thư gan
3%