Kiểm kê bổ sung, nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa suy thoái và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý để bảo tồn một số hệ sinh thái đất ngập nước vùng nội địa 111148 - Pdf 26

ĐẠÍ HO C Q U ỐC GIA HA NÔI
TRƯNG TÀM NGHIÊN cứu T*ÀI NGUYÊN VẢ MÔI TRƯÒM*
BẢO CAO Đ Ể T A I
KIỂM KÊ BỔ SƯNG, NGHIÊN cửu XÁC ĐỊNH
NGUYÊN NHẢN SÂU XA SUY THOÁI VẢ ĐỂ XUẤT GIẢĨ
PHÁP SỨ DỤNG HỢP LÝ ĐỂ BẢO TON MỘT s ố HỆ SINH
THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG NỘI ĐỊA CỦA VIỆT NAiM
M Ã S Ố Ọ G .00.19
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguvẻn và Mỏi
trường, Đại học Quoc gia Hà Nội
Cán bọ chủ trì: PGS. TS. Phạm Bình Quvẻn
HÀ NÔI 3 2001
MỤC LỤC
Muc lục___________________________________________________________________________________
___
i
Danh mục các hình__________________________________________________________________________ iii
Danh mục các bảng
___
_________________________________________________________________
__
iii
Danh sách những người thực h iệ n ___________________________________________________
_
iv
Chữ viết tắ t ____________________________________________________________________________________V
Đật vấn đ ề_____________________________________________________________________________________ 1
II. Phương pháp, mục tiêu và giới hạn nghiên cứu________________________________________________3
2.1. Phương pháp nghiên c ứ u
__________________________________________________________________ 3
2.2. Mục tiêu và giới hạn nghiên cứu

_________________
_
_________________________________________________________ 20
4.1.5. Biến dòng vé diên tích va ioai hình ĐNN bởi các hình thức hoat đông khai thác sử dung đất
__
22
4.1.6. ảnh hưởng của sư thay đổi loai hình ĐNN đối VỚI mõi trường tư nh iên
____________________
_
32
4.2. Nhũng vai trò chính của ĐNN______________________________________________________________ 33
1
4.2.1. Những chức năng chính_______________________________________________________________ 33
4.2.2. Cuna
cấc ĩir.
chẩm có giá trị kinh tế cao
______________
_
______________________________
34
4.2.3. Tính đa dạng sinh học là thuộc tính đặc bièt và quan trọng của Đ N N
______________________
35
4.3. Các vùng ĐNN ven biển Việt N a m
________________________________________________________ 35
■ 4.3.1. Đặc điểm vế biển và các vùng ĐNN ven biển Viẽt N am __________________________________ 35
4.3.2. Kiểu loại ĐNN ven biển Việt Nam
____________________________________________________ 38
4.3.3. Các HST đặc trưng của loai hinh ĐNN ven biển Viẽt Nam và các giá trị của n ó
______________ 39

_________________________________________________________________________ 77
Tầm vi mô ___________________________________________________________________________ 77
Tầm vĩ mò ___________________________________________________________________________ 77
Tài liệu tham khảo
____________________________________________________________________________ 78
Tiếng Việt___________________________________________________________________________________ 78
Tiếng A n h __________________________________________________________________________________79
Phụ lục_______________________________________________________________________________________ 80
li
DANH MỤC CAC HĨNH
Hình 3.1. Hệ thống phân loại ĐNN của Dugan, 1990
_________________________________________ 9
Hình 3.2. Đẽ xuất mô hình hê thống phân loại DNN Vièt Nam ________________________________10
Bảng 4.2. Diên tích các loại ĐNN theo các vùng địa lý của Việt Nam, năm 2000 (ĐV: h a )
_________
21
Hinh 4.1. Sự gia tảng diện tích mặt nước NTTS (loai hình ĐNN nhân tao)
______________________
23
Hình 4.4.
MỐI
quan hệ tỷ lệ nghịch giữ xu thế tảng diên tích NTTS (ha) va năng suất nuôi (kg/ha) _ 30
Hình 4.5. Sự suy giảm HST ĐNN tự nhiên (RNM) va sư gia tăng ĐNN nhàn tao ở Việt Nam
______
31
Hinh 4.6.
(Ai
Tỷ lệ lao động theo ngành nghé ; (B) Cơ cấu thu nhãp theo nganh nghế
____________
31

33
Bảng 4.8. Khai quát vế điểu kien tư nhiên, kinh tế-xã hội, đa dang sinh hoc của ĐNN biển va ven biển
Việt Nam (tỷ lê % tính theo toàn Q u ố c)
_________________
______
___________________________
37
Bảng 4.9. Các kiểu loại ĐNN chính ờ ven biển Viẻt Nam (coastal wetlands)
_____________________
38
Bảng 4.10. Các hè sinh thái đăc trưng của ĐNN ven biển Vièt N a m
___________________________
40
Bàng 4.11. Đa dạng sinh hoc trẽn
các
ran san hò vùng biển Viềt N a m
_________________________
44
Bảng 4.12. Mười hê thống sòng chính va các lưu vưc sòng của Vièt Nam
_______________________
51
Bảng 4.13. Các loại hình ĐNN ờ ĐBSCL
_
_________________________________________________
71
u:
CHỮ VIẾT TẮT
ĐB: Đông Bắc;
ĐBSH: Đổng bầng sông Hồng;
ĐBSCL: Đống bằng sông Cửu Long

nước Ư vùns nhiệt đới các HST ĐNN bị suy giam trên một quy mỏ rông lớn ca vè diện
tích và chất lượng.
Thật mav mắn. Chính phu Việt Nam đã nhận ra răn2 việc quan lý, báo \ệ va sư dụng
hơp lv tài nguyên ĐNN đans trơ thành một \'ấn đẽ bức thiết cho tiến trình phát triển bên
vững cua Qưòc gia và điéu này được phan ánh qua "Chiến lược Quốc gia vê Bao vệ va
Phát triển bển vững Đất ngập nước cua Viẻi Nam ’
Hiện nay. các Bò ngành cùnơ như các cơ quan Quan lý Nha nước vé Tai nguyên cua
Việt Nam chưa có cơ hội sứ dung mòt cơ sở dữ liệu hoan chinh, khái quát và thõng nhát
về hệ thốnơ ĐNN trên toàn quốc, ví du như trong linh vực phân loại ĐNN Viét nam chi
dừng lại trong việc áp dung han chê mỏt sò hê thòng phân loai ĐNN Quốc tế hay những
hệ thống phàn loại do các cơ quan nghiên cứu cua từng vùng thuộc Việt Nam xây dưng
nên thiếu tính hệ thống, chưa nhất quán và phù hơp. Các hệ thõng phàn loai đang đươc
sử dụng đáp ứng chu yếu cho cỏn£ tác điêu tra. nghièn cứu đẽ từ đó phuc vu cho mục
đích sử dune, khai thác TN ĐN1M theơ yêu cáu cua từng ngành và từng địa phương. Hơn
thê nữa, cơ sơ dữ liệu vé ĐNN cua Việt Nam hiện na\ chưa được sáp xèp. phan
tích, đánh giá theo đúng tính chất tổng hợp liên nganh, đa ngành kết hơp khoa học tự
nhiẻn và khua học xã hói. kinh tế và bao ton. Những Lhônti LitI ũưọc cung cấp nậnỵ vẻ
từng khía cạnh, chưa đáp ứng đươc đáy đu các yêu cáu cua còng tác quan lý Nhà nước
và yêu cầu ;ư dung họp !v cua cộng đỏng.
Vì vậy, việc kếm kê bố >ung đe xây dựng cơ sơ dữ liệu đây đủ vè Jut ngập nước va xác
định các nguvên nhân lam SL1V thoái các hệ sinh thái ĐNN. cũng như đẽ xuất giai pháp
sử dung hợp lý nhăm góp phàn hao tôn và phát triên hèn \ Cmư ĐNN nội địa Viẹt Nam là
nói dung nghiên cứu chu ycu cua đẽ tài.
n. PHƯƠNG PHÁP, MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN c ứ u
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Do hạn chê về thời gian và các điều kiên khác, các phương pháp nghiên cứu chu yếu
được áp dụng để thực hiện đề tài bao gồm:
- Phương pháp tiêp cận đối tượng nghiên cứu theo hướng liên ngành và đa ngành:
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn các khu vực nghiên cứu. các điển trình diễn:
- Phương pháp tổng hợp phân tích, kế thừa các kết quá nghiên cứu trước đây và các

hai theo nghĩa hạn chế và hẹp hơn.
Định nghĩa về ĐNN được xếp vào loại theo nghĩa rông, có thế đề cập là cúa công ước
RAMSAR và các định nghĩa khác các chương trình điều tra ĐNN cùa Mỹ, Canada, New
Zealand và úc.
Định nghĩa theo nghĩa hẹp. xem ĐNN như đới chuvển tiếp sinh thái (ecotones). giữa
môi trường cạn và các thủy vực. nhữns nơi mà sự nsập nước của đất đã tao nèn sự phát
triển của một hệ thực vật đặc trưng và khu hệ động vật phong phú, đa dang (Coward et
al., 1979: Enny. 1985).
Định nghĩa về ĐNN theo Công ước RAMSAR (1971):
“ Những đầm lầy, dù là tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên «.
hoặc từng thời kỳ, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước
mặn, bao gồm cả những vùng biển mà độ sâu mực nước khi thủy triều ở
mức thấp nhất không vượt quá 6m
Theo đó ĐNN phải có một trong các thuộc tính sau đây (FIPI. 2002):
1. Có thời kỳ nào đó trong nãm, đất có điều kiện sinh sống thích hợp cho phần lớn các
loài thực vật thủy sinh:
2. Nền đất hầu như khổng bị khô;
3 Nển đất không có cấu trúc rõ rệt hoặc bão hòa nước, bị ngập nước ở mức nóng hàng
năm vào một số thời điểm nào đó trong mùa sinh trưởng của thực vật.
Hiện nay Việt Nam không có định nghĩa riêng vé ĐNN và là nước tham gia cóng ước
RAMSAR (1989) nên định nghĩa được sừ dụng phổ biến là theo còng ước RAMSAR.
Trong các tài liệu liẽn quan đến ĐNN cùa các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành,
trong các CÔP.Ơ trình nghiên cứu khoa học, trone các hoạt động điéu tra nghiên cứu và
quản lý ĐNN ở Việt Nam đang sử dụng định nghĩa theo coong ước RAMSAR. Tuy vậy.
cho đẽn na>, Nhà nước Việt Nam chưa có vãn bản chính thức quv định viẹc sử dụng
định nghĩa về ĐNN ở Việt Nam.
Theo định nghĩa của còng ước RAMSAR. Việt Nam có diện tích ĐNN khá lớn và chiêm
diện tích khoảng hơn 25% diện tích đất tư nhiên.
Các loại hình ĐNN cúa Việt Nam được mò ta bao aổm: Các vùng biển nòng, ven biên,
cứa sông, đầm phá. đồng bằng châu thổ các sòng, tất cả các sông suối ao hồ. đấm lầy tự

Phan Nguyên Hổng chù trì. xây dựng nãm 1996:
- Báo cáo tổng quan về ĐNN Việt Nam (Lê Diên Dực. 1998);
- Chiến lược Quản lý ĐNN cùa Việt Nam. giai đoan 2000-2010 (Cục Mòi trường. 1999):
- Báo cáo kiếm kê các vùng ĐNN ở Viêt Nam (Cục Mòi trường thưc hiện, 2000):
- Dư án Bảo tồn các vùng ĐNN chủ vếu vùng châu thố sống Hồng ("Viện Điều tra
Quy hoạch Rưng. 1996);
Xây dựng cơ sờ cho việc quy hoạch các khu bảo tòn ĐNN ớ Việt Nam (Viện Điéu
tra Quy hoạch Rừng. 1998);
- Dư án Báo tồn các vùng ĐNN quan trọng ở Đổnơ bàng sông Cứu Lons (ĐBSCL) do
chương trình Birdlife International phối hợp với Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh
vật. 2000;
- Dự án Bảo vệ và Phát triến các vùng ĐNN ven biến phía Nam ĐBSCL được
Ngân Hàng Thế giới tài trợ (Phàn viện ĐTQHR. 1996);
- Dự án khôi phục rừng ngập mặn (RNM) phía Nam ĐBSCL. do chính phú Hà Lan
tài trợ, (Phân viện ĐTQHR. 1996-2000).
Qua phàn tích các tài liệu nèu trên cho thấy tất cả chì dừng ớ chỗ liệt kè ra những vung
ĐNN mà chưa đưa ra các tiêu chí để xác định ranh giới rõ ràng và phàn biệt giữa các loai
hình ĐNN. gây khó khăn trons công tác quản lv và sừ duna có hiệu quả các vùng ĐNN.
Từ nãm 1990 đến nay, dưới sự điều phối của Ban Thư ký ủy hội sông Mê Kông. nhóm
nghiên cứu ĐNN thuộc các cơ quan Phàn viện ĐTQHR. Phân viên Quy hoạch Nông
nghiệp Nam Bộ, Phàn viện Quy hoạch Thúy lợi Nam Bô. Viện Nghiên cứu Nuôi tròng
Thủy sản II. Cục Môi trường, các trường đại hoc đã thưc hiên nhiéu hoạt động điểu
tra. nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch quản lý mot sò vùng ĐNN ờ ĐBSCL (Pham
Bình Quyển. 1997: Cục Môi trường. 2001; CRES. 2002: FIPI. 2002).
6
Kết quả nghiên cứu đã để xuất hệ thống phân loại và bản đổ ĐNN cho toàn ĐBSCL và
một số vừng nghiên cứu mẫu (Phản viện Đ7QHR, 2002). Hệ L::v::g phản ioại này được
xây dựng dựa trên khung phân loại ĐNN cùa IUCN và của Ban Thư kv ủv hội sòng Mẻ
Kông Quốc tế (MRCS). Hệ thông phân loại này đươc tóm tắt như sau:
Cấp I: Căn cứ vào đãc điểm của nước để chia thanh phàn vị: ĐNN măn và ĐNN ngọt;

năng phân chia ĐNN thành các phân vị.
Hệ thống này cũng không dựa hẳn vào các thuộc tính sinh thái (mạc dù các cấp cần phái
được phân biệt rõ ràng về mặt sinh thái) và đàv là một hệ thônH định trước nên có thè
dẫn đèn tình trạng các kiểu ĐNN mới bị ép vào một cấp hạng nào đó mà nó không hoàn
toàn phù hợp. Hệ thống phàn loại nàv đã chi ra các dạng ĐNN nhims chưa thể hiện
những yếu tố định lượng để xác định ranh giới giữa các dạng ĐNN.
Một số dạng ĐNN được xác định dựa vào các vếu tô địa mạo (cháng hạn các loại từ 1 đèn
6), các dạng khác lại dựa vào hiện trạng sử dụng đất (như dạng 9. 10. 15). Đây là một hệ
thống phàn loại tương đối đơn giản nhung khi áp dụng để lập bản đổ thì rất khó khăn vì
không xác định được ranh giới giữa các dạng ớ tầm vi mô và nhất là dối với một Quốc gia
có tính đa dạng vẽ địa hình, kiểu sinh thái như Việt Nam. Do vậv. hê thông nàv chi thích
hợp để lập bản đổ cho một vùng rộng lớn (vi mô) như: ờ tầm Quốc gia hav một châu lục.
b. Hé tlìóns phân loai ĐNN cùa IUCN (Diiạan. 1990)
Theo hệ thống phân loại này thì ĐNN được chia ra làm 3 nhóm chính (hình 3.1). Hệ
thống phân loại nàv thể hiện quan điểm sinh thái phát sinh, đã hình thành các đơn vị sơ
cấp và các đơn vị thứ cấp. Có 4 cấp phân vị. Cấp I dựa vào đặc trưng của nước để chia
thành: (i) nhóm các dạng ĐNN mận và (ii) nhóm các dạng ĐNN ngọt, nhưng nhóm (iii)
lại dựa vào hiện trạng sử dụng đất đê hình thành nhóm các loai ĐNN nhãn tạo. Đơn vị
phân loại ớ cấp II trong nhóm (i) và (ii) là dựa vào yếu tố độ sâu ngãp nước và địa mạo
để phàn thành đơn vị phân chia cấp III. ờ đơn vị cấp III thì dựa vào hiện trạng đất đai và
sử dụng đất để chia ra thành các loại ĐNN. Sau đó dựa vào hiện trạng sử dụng đất đế
chia thành các dạng ĐNN ở cấp IV.
Hệ thống phàn loại nàỵ cũng sử dụng các tiêu chí phân loai chưa thãt nhất quán nên đã
gây khó khăn cho việc thiết lập cơ sở dữ liệu phuc vu cho muc đích giám sát sự biến
động của ĐNN. Khi áp dụng để phàn loại ĐiNN ở ĐBSCL cũng đã 2 ãp khó khãn do
nhiều phàn vị và nhiều kiêu hình ĐNN trong hê thống của IUCN đã không có ớ ĐBSCL.
THUỘC VỂ BIỂN
I. ĐNN MẬN



Cấp II: Căn cứ vào đặc điểm địa mạo đế chia thành 4 phân vị: Vùng canh tác lúa nước:
vùng ven sông nước ngọt; vùng ao hò đầm nước ngot: vùng nước mặn:
Cấp ŨI: Căn cứ vào mức độ ngập và địa mạo để chia thành: Vùng ngập triểu ven biển:
Bãi gian triều ven biển; vủng không ngập trir;; ven hiển; các đầm phá ven biển;
vùng ngập triều ở cửa sông; bãi gian triều vùng cửa sông; vùng không ngập
triều ớ cửa sông; các loại hình ngập nước sông thường xuvèn: vùns đổng bằng
ngập lũ sông; hồ nước ngot; đầm nước ngọt:
Cáp IV : Cán cứ vào hiện trạng thảm thực vật và hiện trạng sử dụns đất để phân chia các
dạng ĐNN khác nhau
I. ĐNN VÙNG CHÂU THổ
Châu thổ sông
Hổng
Châu thổ sòng
Cửu Long
Sàn xuất nòng nghiệp (đổng lúa, đóng cỏ
ngập nước theo mua; đất có măt nước
NTTS nước ngot)
Sản xuất nóng nghiệp (đóng lúa, đổng cỏ
ngâp nước theo mùa; đất cỏ mặt nước
NTTS nước ngot)
II. ĐNN NỘI ĐỊA
Thuộc Sông
suối
Hổ, đấm nước
ngọt
Thuộc cửa sõng
X
Thuộc dấm phá
ML ĐNN VEN BIEN
0ấm, hồ nước

từ đó tạo nên những vùng lưu trữ nước. Chầng hạn vùng đồi núi. có các loại ĐNN ngọt
chú yếu là sông, suối, đầm, hồ. Vùng đồng bằng gồm các dạng ĐNN ngọt theo mùa mà
ta có thể gọi là ĐNN châu thổ (đồng lúa, đầm lầy, đồng có ngập nước theo mùa v.v );
hệ thống sông và kênh rạch. Vùng đổng bằng ven biển và các cứa sông chịu ảnh hướng
của thủy triều gồm các dạng ĐNN mặn (RNM . đất canh tác thủỵ sản. đất canh tác lâm-
nônơ-ngư luân phiên, ruộng muối v.v ). Vùng thềm lục địa cạn. ngập triều từ 6m trở
xuống và các đảo. bao gồm các dạng ĐNN mận nơập triều thường xuyên (bãi có rạn san
hô) hay không ngập triều thường xuyên (các bãi tnéu lầy).
11
Theo các nghiên cứu về địa hình, địa chất, phần cực Bắc nước ta có quan hệ chật chẽ với
các nước Đông Dương và một phần Thái Lan. Dọc then đường đứt gãy sông Chảy fir*
lèn phía Bắc là miền Hoa Nam và miền uốn nếp Katazia. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm
trong hệ uốn nếp M^zôzôi Việt Nam-Lào; Tây Nguyên và Nam Trung Bộ thuộc khối
Indosini. Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ được coi là vùng trũng.
Những kiến trúc địa chất này trải qua quá trình lịch sử lâu dài phức tạp đã phán ánh rõ ớ
địa hình, địa mạo và các mối quan hệ với đất đai. Các đường đứt aãv hoậc các phức nếp
lõm, lồi và các miền uốn nếp thường tương ứng với các hướng sònă. hướng núi và cũng
tạo nên ranh giới cùa các đơn vị kiến trúc địa chất. Mỏt cách tons quát có thế phân biệt
các dạng địa hình của nước ta như sau (Nguyễn Hoàn, Vũ Văn Phái và ct. 1996):
- Vùng đổi núi phía Bắc nước ta: bao gổm Việt Bác. Đôns Bắc. Tây Bãc và Trương Sơn
Bác. Vùng Việt Bắc và Đông Bắc có địa hình tương đối thíp, độ cao giảm dần theo
hướng Đông Nam. Các dãy núi có hướng vòng cung mà đinh là Tam Đao. Các dãy
núi là những nan quạt xoè ra về phía biên giới Việt Trung. Phía Tây cùa Việt Bác có
địa hình là núi cao, chia cắt mạnh, nền địa chất được cấu tạo bới các loại đá biến chất
(Gơnai, phiến mica, philít ), ven biên giới Việt-Trung từ Hà Giang đến Lạng Sơn
cấu tạo bởi nền đá vôi hình thành kiểu địa hình Cacxtơ. Tâv Bắc có nhưng dãv núi
cao nhất nước ta. với độ cao trung bình là 2000m. trong đó có ngọn Fanxipan cao trên
3000m, các dãv núi chạv theo hướng Tây Bắc-Đông Nam cấu tao bới granit. Dãv núi
tả ngạn sông Đà cấu tạo bới các trầm tích triat. gồm phiến sét, đá cát kết, đá vôi chạy
từ Lai Châu đến tận Ninh Bình. Trường Sơn Bắc từ sông Cả đến Hải Vân, cấu tạo chủ

lớn đến chế độ thủy văn của từng vùng, như thời gian ngập nước, độ sâu ngập nước, chẽ
độ nhiệt cửa nước, dẫn đến sự khác nhau giữa các loai hình ĐNN. Những hiện tượng
thời tiết bất thường như hiện tượng Elnino hav Elnina cũng dã eâv ra han hán và mưa lũ
với diễn biến khá phức tạp trong những năm gần đây (Phạm Ngọc, Nguyễn Trọng Hiệu,
1995; Phạm Ngọc Toàn. Phan Tất Đắc, 1978).
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. nhiệt độ trung bình hàng nãm khá
cao, độ ấm tương đối lớn. lượng mưa hàng năm dồi dào nhung phãn bố không đều. Chế
độ mưa-nhiệt chiu chi phối một phần bưi các hướng gió. Nước ta chịu ảnh hường của 3
hệ thống gió mùa khác nhau: hệ thống Đông Bãc châu Á. hệ thòng Nam châu Á và hệ
thống Đông Nam A. ơ những vùng thấp và vùng có độ cao trung bình thì nhiệt độ trung
bình hàng nãm cao hơn 20°c nhưng có sự chênh lệch từ 3-4 c giữa rrnền Bắc và miền
Nam. Miền Nam khí hậu mang tính chất nhiệt đới chuẩn trừ một số vùng ở cực Nam.
còn ở miền Bắc khi hậu mang tính chất á nhiệt đới VỚI một mùa đòng giá lanh.
Hầu như trên toàn bộ Việt Nam mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trung hơp V Ớ I
thời kỳ thịnh hành của gió Đông Nam. Lượng mưa trung bình hàng nãm thay đổi từ nơi
này qua nơi khác vào dao động từ lõOOmm đến 2.500mm. lượng mưa lớn vào mùa
mưa. Cường độ mưa rất lớn (trẽn 200mm/2ÌỜ) có thể xảy ra ở một số khu vực. Tuy nhiên
cũnơ có những vùng có chế độ han kiệt của miển bán hoang mạc như ở Mũi Dinh lượng
mưa trung bình hàng nãm là 757mm. ở Phan Ranơ lương mưa bình quân thấp nhất là
413mm. Ba kiểu khí hậu phổ biến hình thành ớ nước ta là:
13
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. mùa hè nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít ở
Bắc Bô:
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. mưa nhiều vào nửa cuối mùa hè và nửa đầu mùa
đông ớ Trung Bộ (trừ Ninh Thuận và Tây Nguyên);
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh nãm nóns. mưa nhiều vào mùa hè. khò hạn
về mùa đông ơ Nam Bộ, Tây Nguvẽn và Ninh Thuận.
Theo Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc (1978), vùng ven biển duvẽn hải Đòng Trường
Sơn được COI là trung gian với 3 đặc điểm là sự sai lệch so với toàn Quốc vé mùa ám:
chế độ nhiệt mang tính chất chuyến tiếp giữa chế độ nhiệt mién Bấc và mién Nam: do

hướng của gió Tây khô, nóng:
“ Vùng Tâ> Nguyên thường có 4 tháng khô từ tháng 12 đến tháng 3 nãm sau. Lượng
mưa trung bình hàng nãm từ 1600-1800mm. Lượng bốc thoát hơi nước tiém năng từ
1200-1400mm. Nhiệt độ trung bình hàng nãm từ21°c đến 23"C:
- Vùng Đòng Nam Bộ có sự khác biệt về khí hậu giữa vìing núi và vùng đỏng bàng. Khu
vực núi trung bình và núi cao thườne khòng có thdH2 khò. Vùn2 đòi thấp và đóng bãnH
thường có 3 tháng khò. Lượng mưa ớ vùng Đông Nam Bộ tương đối phong phú. Trong
năm thường có 7-8 tháng lượng mưa trẽn 100mm. Lượng bốc thoát hơi nước tiềm nantỉ
trong vùng núi từ 1100-1200mm và ờ vùng đổng băng là 1400-1600mm. Nhiệt độ
trung bình hàng năm là 21"C ớ vùng núi. 25"C ờ vùng dồng bàng;
- Vùng Tây Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới điên hình. Nén nhiệt độ cao ổn định, không
có sự chẽnh lệch đáng kể về nhiệt độ theo mùa. Nhiệt độ trung hình hàng nám từ
24-27"C. chênh lệch nhiệt độ giữa tháns nóng nhất và tháng lạnh nhát từ 3-4"C.
b. Thùx văn
Việt Nam có hệ thông dòng chảv với một mạng lưới tiêu thoát nước ra biến khá dày.
Theo tài liệu Atlas khí tượng thủy vãn Việt Nam (1994). sô sông có diện tích lưu vực
dưới lOOkm2 là 1566 sõng, diện tích lưu vực từ lOOõOOkrrr là 614 sông: diện tích lưu
vực từ 500-1000krrr là 81 sông. Tổng số sông có diện tích lưu vực dưới 500km2 chiếm
tý lệ hơn 90% tổng số các sông. Mưa lũ trên các sông xuất hiện tương đối ổn định, tuv
nhiên tùy nãm cụ thể có thể xuất hiện sớm hoăc chậm hơn bình thường, có khi đến 1
tháng. Lượng cát bùn trong mùa lũ chiếm tới gần 90% tống lượng ca nãm. Một sò hệ
thống sông lớn ớ Việt Nam là sông Hồng-Thái Binh, sõng Đóng Nai. sòng Cửu Long.
Hệ thống các hồ tự nhiên và hồ chứa nước nhân tạo ờ Việt Nam khá phong phú. Các hò tự
nhiên tiêu biểu là Hồ Ba Bè (Bắc Kạn): Hồ Chừ (Phú Thọ): Hồ Tây (Hà Nội); Biến Hó (Gia
Lai); Hồ Lak (Đak Lak), Hổ Biển Lạc (Binh Thuận). Hiện nay cả nước có khoang 3.600 hò
chứa nhàn tạo. Các hồ chứa nhản tạo phuc vụ cho muc đích thúy điên hoặc thủy lợi. Nhũng
hồ chứa có diện tích lớn là Dấu Tiếng, Hòa Bình. Trị An. Thác Bà. Thác Mơ. Vĩnh Sơn.
Yalv và một sô hổ chứa thúy điện khác đane hình thành như Tá Trạch. Sơn La.
Bờ biển của Việt Nam trải dài trên 13 vĩ độ, bề rộng của đới bờ biển phần đất liền là
15.000km2 và vùng biển rộng l.OOO.OOOkm2. Dọc dải ven biển có hệ thống đầm phá khá

nước theo mùa ờ đổng bằng sông Cửu Long. Trong các đầm lầy. lau, lách. sậy. cói, cỏ
cũng là những loài thực vật chiếm ưu thế. Chúng thường được gọi là các loài thực vật
nhô vì thân của những loài này một phần ớ trons nước và một phần nhò cao khỏi mật
nước. Tập đoàn thực vật đầm lầy đặc trưng dọc các con kênh chia cắt các vùng đầm lầy
khỏi những vùng bằng phảng ớ khu vực giữa đổng băng, nơi ít bị ngập hơn những phán
còn lại của vùng.
16
Thực vật ở vùng ven hổ thường là các loài Súng (họ Nelumbonaceae), Sen (Nelumbo
nucifera), Bèo cái (ho Araceae), Bèo tai chuột ('họ Salvinaceae) v.v
Những loài thực vật ưu thế trong hầu hết những đầm lầy nước ngot ban gồm những loài
lau sậy (Phragmites), cỏ ống (Panicum), cói (Cvperus papyrus). Đặc tính cùa mỗi thảm
thực vật lại thay đổi theo địa lv và chê đô thúv văn cùa từng đầm lầv. Liên quan đến các
hệ sinh thái đất ngập nước, các quần hệ thực vật đáng chú V là:
- RNM ớ vùng cứa sông ven biển;
- Rừng đầm lầy trên đất trũng, đất phèn (phân bò chủ vếu ớ ĐBSCL):
- Các quần xã thực vật thủy sinh trons các ao. hồ.
4.1.5. Đa dạng sinh học trong các vùng ĐNN
Việt Nam cũn« có các vùng đất ngập nước khá rộng trái ra khắp đất nước nhưng chú
yếu ớ vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng đổng bàng sông Hông. Đâv không
những là vùng sán xuất nòng nghiệp quan trọng cùa Việt Nam mà còn là nơi sinh sòng
của 39 loài động vật được coi là những loài có nguỵ CƯ bị tiêu diet ớ vùng Đỏng Nam
Á thuộc các nhóm thú. chim và bò sát ÍAVVB. 1989). Ngoài ra Việt Nam còn có phán
nội thuý và lãnh hái rộng khoáng 226.000 krrr trong đó có hang nghìn hòn đáo lớn
nhỏ và nhiều rạn san hò phong phú.
a. Da danỉi sinh hoc irons he sinh thúi nước ngoi
Các thuv vực nước ngọt ở Việt Nam rất đa dạng về hệ thực vật cũng như hệ động vật. bao
gồm thực vật nổi. rong, các loài cây cỏ ngập nước, độns vặt khôna xương sòng và cá.
Về thực vật nổi đã xác định được 1.402 loài tao nước ngọt thuộc 259 chi và 9 ngành.
Vế động vật khòng xương sòng đã xác đLnh được 782 loài trong các thủy vực nước ngọt.
Đáng lưu V là trong thành phần loài giáp xác có 48 loài và 4 giống đầu tiên được mó tà ớ

309 loài; ngành rong lam Cyanophvta: 77 [oài; ngành rong nâu Phaeophyta: 124 loài;
ngành rong lục Chlorophyta: 152 loài.
Cỏ biển: đã xác định được 15 loài cỏ biển thuộc 9 chi và 3 họ.
Thưc vat ngâp mân: Đã xác định được 92 loài câv ngập mận thuộc 72 chi. 58 họ. trong
đó nhóm loài câv chủ yếu có: 35 loài, nhóm loài gia nhập rừng ngập mặn: 40 loài; nhóm
loài từ nội địa chuyển tới: 17 loài. Về dạng sống: dạn2 cây gỗ có 42 loài; cày bụi có 8
loài, cây có: 26: cây leo: 8; ký sinh: 3: bì sinh:l
Đống vât nổi: Đã xác định 468 loài, trong đó 287 loài là giáp xác Crustacea. 95 [oài
Coelenterata, 35 loài thân mềm Mollusca. 29 loài Tonicata và 22 loài Chaetognatha.
Dông vât dáv: Đã phát hiện 6377 loài động vật đáv. trong đó Mollusca có 2523 loài;
Annelida: 734; Coelenterata: 714; Echinodermata: 384: Ponfera: 160: Brvozoa: 100:
Sipunculida: 32, Euchiưnda: 6; Rachipoda: 6 và hơn nghìn loài động vật đáv khác.
Tôm biển: Đã phát hiện được 225 loài tôm biển, trong đó tôm he Penaeidae có sô' loài
nhiều nhất: 77 loài, họ tôm rồng Palinuridae: 9 loài, họ tôm vỗ Scyllaridae: 9 loài và họ
tôm hùm Nephropidae: 4 loài.
Đỏng vât chân đáu: Đã xác định đươc 53 loài động vật chân đầu có ớ vùn 2 biến Viét Nam.
18
Cá biển: Tổng số loài cá biển đã thống kê được là 2475 loài. Thành phần khu hệ cá biển
có đặc trang là số họ nhiều, nhưng sỏ giỏng ưong từng họ không nhiều, đặc biệt sô lơài
trong một giống ít, rất nhiều họ chi có một giống, một loài như Chimaeridae.
Ophidiidae, Batrachidae.
t)a số các loài cá biển Việt Nam phàn bố rộng trong vùng biển thuộc khu vực nhiệt đới
và cận nhiệt đới. Tuy vậy, thành phần loài cá trong từng vùng biển, đặc biệt là vùng biển
miền Trung có nhũng đặc điểm khác biêt rõ rệt với các vùng biển Bắc Bộ. Đôns Nam
Bộ và Vịnh Thái Lan. Một sổ loài mới chi gặp ờ biển miền Trung như cá Tráp Vàng
(Tains tumiừons) cá Chimaera fantasma.
San hố: ớ Việt Nam các ran san hò phân bố từ bác xuống nam của biến Đòng và càng vào
phía nam. cấu trúc và số loài càng phong phú. Phần lớn các rạn san hò ớ biển miền Bấc là
những đám hẹp hoặc tạo thành từng cụm nhỏ, độ sâu tối đa chi giới hạn trong vòng mươi
mét . ớ phía Nam điểu kjện tự nhiên thaận lợi hơn cho sự phát triến cùa san hò. Từ vùng

7. Nhóm đất mặn kiềm có 2 đơn vị trên bán đổ đất tý lệ: 1/1.000.000, là đất mãn kiêm
và đất mận giây kiềm;
8. Nhóm đất đá bọt. diện tích 171.402ha. chi có 1 đưn vị trên bán đồ đất tv lệ
1/ 1.000.000;
9. Nhóm đất đen. diện tích 112.939ha, gồm 2 đơn vị: đất đen cacbonat và đất nâu
thẫm trên bazan:
10. Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn, diện tích 42.330ha. 2ồm 2 đơn vị là đất đo vòing
bán khô hạn và đất nâu vùng bán khô hạn;
11. Nhóm đất tích vôi, diện tích 5.527ha. gồm 2 đơn vị trên bán đố phàn loại đát
1/1.000.000 là đất vàng tích vòi và đất nâu thảm tích vòi;
12. Nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất tới 19.970.642ha, nhóm này có 5 đơn vị đất
trên bản đồ 1/1.000.000 là: đất bạc màu. đất xám có tầng loang lổ, đất xám 2lây.
đất xám feralit và đất xám mùn trên núi;
13. Nhóm đất đò, diện tích 3.014.594ha, gồm 3 đơn vị đất trẽn bản đồ 1/1.000.000 là
đất nàu đỏ. đát nâu vàng và đất mùn trên núi:
14. Nhóm đất mùn Alit núi cao. diên tích 280.714ha. gồm 2 đơn vị trẽn bản đồ đất tv lé
1/1.000.000 là đất mùn Alit trên núi cao và đất mùn thô than bùn trên núi cao:
15. Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sói đá. diện tích 495.727ha. có 1 đơn VI đất là đất xói
mòn mạnh trơ sòi đá.
20

Trích đoạn Biển đơne của loai hình ĐNN vìtns cháu thổ Biến đơne của loai hình ĐNN nơi dig Hạn chế ảnh hưởng lũ lụt: Bằng cách giữ và điều hồ lượng nước mưa như “bổn chứa” tự nhiên, giải phĩng nước lũ từ từ Đ N N cĩ thể làm giảm hoặc hạn chê lũ lụt Tài nguyên cỏ và tảo biển: Nhiều diện tích ĐNN cĩ những loại cỏ hỗc cày làm Hè nhay cảm bi phá huy manh do con người: Tiềm náns du lích sinh thá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status