15 điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp - Pdf 26

Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I. Khái quát về doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005.
II. Một số đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp.
1. Đặc điểm Doanh nghiệp tư nhân
2. Đặc điểm Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005.
3. Đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Công ty hợp danh
III. Các điều kiện về hình thức đăng liên quan đến đăng ký kinh
doanh
1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005.
2. Điều kiện về tên của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
3. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp.
IV. Điêù kiện về hồ sơ đăng ký kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
V. Một số kiến nghị và gi¶i ph¸p nhằm hoàn thiện pháp luật
DKKD.
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, các
doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều. Trước đây, khi nền kinh tế
của nước ta còn đang bước những bước đi nặng nề, chậm chập thì việc
quản lý cũng như việc thành lập doanh nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn,
quản lý thì chưa thống nhất, thủ tục thành lập thì rườm rà, mang nặng tính
hình thức. Sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 1999 đã đánh dấu một mốc
son trên con đường hoàn thiện khung pháp luật về doanh nghiệp. Tuy

nước, tuy nhiên đây là thủ tục bắt buộc và cũng là bước đầu tiên để các nhà
đầu tư trở thành những người quản lý doanh nghiệp với Sự phát triển nền
kinh tế thị trường ở Việt Nam đòi hỏi phải có một khung pháp luật hoàn
chỉnh trong đó pháp luật về doanh nghiệp là quan trọng, vì sự phát triển của
các loại hình doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ở Việt Nam do nhiều yếu tố khác nhau nên việc
định hướng phát triển kinh tế thị trường mới được thừa nhận vì vậy việc tồn
tại kinh tế tư nhân cũng mới được thừa nhận. Sau Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VI của Đảng, nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật
thừa nhấn sự tồn tại của kinh tế tư nhân và tạo khung pháp lý cho sự phát
triển của kinh tế tư nhân nói chung và của các loại hình doanh nghiệp nói
chung. Trước khi Luật doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực thi hành thì ở Việt
Nam tồn tại ba loại văn bản pháp luật điều chỉnh về doanh nghiệp căn cứ vào
nguồn gốc vốn là: Luật doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh các doanh nghiệp
nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài và các văn bản hướng dân điều chỉnh các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và Luật doanh nghiệp điều chỉnh các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước. Để tạo ra sự thống nhất trong các
văn bản pháp luật, để tạo ra sự công bằng cho các nhà đầu tư, không còn
3
phân biệt giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước, không còn
phân biệt giữa doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp khác… Quốc hội
đã ban hành Luật doanh nghiệp năm 2005 điều chỉnh chung cho các loại hình
doanh nghiệp. Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp quy định “Luật này quy định
về việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)”. Đối với Doanh
nghiệp nhà nước thì sẽ có một lộ trình để các doanh nghiệp này chuyển đổi
sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hình thức công ty cổ phần.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp là “ tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịnh ổn định, được đăng kí kinh doanh

- Về thành viên công ty: Trong suốt quá trình hoạt động công ty phải có
ít nhất là ba thành viên, pháp luật chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà
không quy định tối đa là vì đây là loại hình công ty đặc trưng cho công ty đối
vốn
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là
cổ phần, việc góp vốn vào công ty được thông qua việc mua cổ phần.
- Tự do chuyển nhượng phần vốn góp. Phần vốn góp của các thành viên
được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu, người có cổ phiếu có thể tự do chuyển
nhượng theo quy định của pháp luật
- Về chế độ trách nhiệm: công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty bằng tài sản của công ty, các cổ đông chịu trách nhiệm đối với
các khoản nợ và trách nhiệm khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Trong quá trình hoạt động công ty có quyền phát hành chứng khoán ra
công chúng để huy động vốn, điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn
của công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
3. Đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn.
5
Theo luật doanh nghiệp 2005 Công ty TNHH có 2 loại là Công ty
TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty gồm không quá 50
thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty bằng tài sản của mình.
Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty trách nhiệm hữu hạn
có một số đặc điểm cơ bản sau
- Là doanh nghiệp không có quá 50 thành viên trong suốt qua trình hoạt
động
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân
- Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các trách nhiệm tài sản

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành
kinh tế quốc dân và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh đó
vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê để bổ sung mã mới.
Đối với ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề,
mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở
một doanh nghiệp.
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật, Pháp
lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ. Nghiêm cấm việc ban hành và quy định
không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Điều kiện về tên của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Tên của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 31, Điều 32, Điều
33, Điều 34 Luật doanh nghiệp 2005. Theo đây, tên doanh nghiệp phải viết
được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được
và có ít nhất hai thành tố sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp;
7
- Tên riêng.
Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc
viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp
phát hành.
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của
doanh nghiệp khác đã đăng ký kinh doanh; không được Sử dụng tên cơ quan
nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ
chức đó. Luật doanh nghiệp cũng cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm

doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng
Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên
riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của
doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”,
“miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp
doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này,
cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký
của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định
cuối cùng.
3. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp.
9
Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp phải
có trụ sở chính, có hoặc không có chi nhánh, văn phòng giao dịch.
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh
nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà,
tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và
thư điện tử (nếu có).
Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ
quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
IV. Điêù kiện về hồ sơ đăng ký kinh doanh
Khi doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có
hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
- Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức;
văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng
ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có vốn pháp định.
Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân
khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật
phải có chứng chỉ hành nghề.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
11
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
Dự thảo Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
- Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
- Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn
bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng
ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần.
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết
tranh chấp nội bộ.
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho
người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ
phần.
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh
doanh.
13
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản
công ty.
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các
thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người
đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không
được trái với quy định của pháp luật.
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần được lập theo mẫu thống nhất do
cơ quan đăng ký kinh doanh quy định và phải có các nội dung chủ yếu sau

pháp đợc. Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền phải thờng xuyên kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nếu phát hiện vi phạm thì phải sử lý kịp thời.
- So sánh: Theo tìm hiểu ta thấy ở Singapo, Malaixia. Cơ quan đăng
ký kinh doanh là 1 bộ phận thuộc bộ tài chính, còn cơ quan đăng ký kinh
doanh ở Thái Lan lại là phòng đăng ký kinh doanh thuộc bộ thơng mại.
- Cơ chế Xin cho là một thủ tục quá phiền hà đối với doanh ngiệp, đã
đợc luật doanh nghiệp hạn chế. Tuy nhiên về hệ thống tổ chức thực hiện quản
lý của nhà nớc đối với doanh nghiệp thì công tác đăng ký kinh doanh cần đợc
thực hiện một cách thống nhất trên toàn quốc. Đây là một vấn đề có vai trò
quan trọng đặc biệt. Điều quan trọng để thủ tục đăng ký kinh doanh thông
thoáng hơn không phải là cơ quan nào lãnh trách nhiệm này mà là cơ chế sẽ
15
đợc giải toả ra sao, để đảm bảo đợc mục đích quản lý của nhà nớc đối với
doanh nghiệp.
- Việc đăng ký kinh doanh tại các cấp sẽ thực hiện theo sự phân cấp.
Việc chỉ đạo nghiệp vụ, kiểm tra giám sát thực hiện theo địa bàn hành Chính.
- Phải ban hành thêm các văn bản giải thích cụ thể các điều kiện của
luật doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp hiểu và làm đúng luật.
- Cần có một cơ chế kiểm tra, giám sát chủ động, thờng xuyên và sát
sao hoạt động của các doanh nghiệp xem các doanh nghiệp có kinh doanh
đúng ngành nghề mà mình đăng ký hay không và có chế tài sử lý nghiêm
khắc đối với các doanh nghiệp hoạt động sai trái, vi phạm pháp luật.
16
KẾT LUẬN
Đăng ký kinh doanh là một thủ tục pháp lý nhằm khai sinh cho việc
một doanh nghiệp mới ra đời. Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản
hướng dẫn thi hành ra đời đã tạo sự thông thoáng và rất nhiều thuận lợi
cho các doanh nghiệp. Đặc biệt là trong vấn đề thành lập và đăng ký
kinh doanh, trình tự và thủ tục thành lập đã được rút gọn đi rất nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status