Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam - Pdf 26

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng
Việt Nam
1.1.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
• Tên giao dịch: VIETNAM MECHANIZATION ELECTRIFICATION &
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: MECO JSC
• Trụ sở chính: Ngõ 102 Trường Chinh, P.Phương Mai, Q.Đống Đa, Hà Nội
• Điện thoại: (84-4) 3869 3434
• Fax: (84-4) 3869 1568
• E-mail: [email protected]
• Website: www.mecojsc.vn
• Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0103009916 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 30 tháng 11 năm 2005. Thay đổi lần thứ 07 ngày 30 tháng 07 năm 2009.
• Vốn điều lệ hiện tại: 188.000.000.000 đồng
• Mã số thuế: 0100103295
1.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.2.1.1. Ngày đầu thành lập
Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (sau đây gọi tắt là MCG) tiền
thân là Xưởng sửa chữa máy kéo (Xưởng máy 250A - Bạch Mai Hà Nội - Thuộc Tổng
cục trang bị kỹ thuật - Bộ NN&PTNT) được thành lập theo Quyết định số 07/NN-QĐ
ngày 08/03/1956.
Ngày 21/03/1969, Xưởng máy 250A đổi tên thành: Nhà máy đại tu máy kéo Hà
Nội - Thuộc Tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ Nông nghiệp; và năm 1977, được bổ sung
nhiệm vụ sản xuất phụ tùng và máy nông nghiệp nên đổi tên thành Nhà máy cơ khí
Nông nghiệp I Hà Nội.
Ngày 12/12/1990 đổi tên Nhà máy cơ khí Nông nghiệp I Hà Nội thành Nhà máy

Tuyên Quang, Thanh Hoá, Thành ph H Chí Minh và Min Trung vi tng din tích   t
ai gn 200.000 m2. Ngày 21/05/2008 Công ty  ng ký thay   i Giy chng nhn  KKD
ln th 6, tng vn i u l t 66 t lên 168 t.   n thi i m 15/01/2010, s vn thc góp
ca Công ty là 132 t. Công ty ã tin hành phát hành c phiu th ng và chào bán riêng
l và ti thi im 18/04/2010, s vn i u l thc góp ca Công ty  t 168 t .
1.2.1.2. Các mốc lịch sử và phát triển
Trải qua hơn 50 năm hoạt động, để phù hợp với tầm vóc và quy mô ngày càng
phát triển, Công ty đã tăng vốn điều lệ, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần.Đặc biệt,
Công ty đã thực hiện niêm yết Chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ
Chí Minh (HOSE). Cụ thể:
- Giai đoạn 1956 – 2004: Thành lập và phát triển, dưới hình thức DNNN.
- Năm 2005: Chuyển đổi hình thức sang công ty cổ phần, với tên Công ty cổ
phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam theo Giấy CNĐKKD số 0103009916 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30/11/2005. Vốn điều lệ 12 tỷ đồng
- Năm 2007: Tăng vốn điều lệ (lần 1), tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 66 tỷ đồng.
- Năm 2008: Tăng vốn điều lệ (lần 2), tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 168 tỷ
đồng, vốn thực góp là 132 tỷ đồng .
- Tháng 09/2009: Niêm yết Cổ phiếu, chính thức niêm yết 13.200.000 cổ phiếu
tại Sở GDCK TP.Hồ Chí Minh theo chấp thuận của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh theo
Quyết định 109/QĐ-SGDHCM ngày 01/09/2009.
1.2.1.3. Thành tích đạt được
Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển từ ban đầu là Xưởng 250A
(08/03/1956) với nhiệm vụ chính là trung, đại tu ôtô, máy kéo phục vụ cơ khí nông
nghiệp. Đến nay, Công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp mạnh, có năng lực cạnh
tranh và thị trường ổn định trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và thương mại dịch vụ trên
nền tảng vững chắc là cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Hà Nội, Hoà Bình, Thanh Hoá,
Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, TP Hồ Chí Minh, Miền Trung, đội ngũ trên 800 cán bộ quản
lí, kỹ sư có bề dày kinh nghiệm và công nhân tay nghề cao, vốn kinh doanh dồi dào.
MCG là một đơn vị trưởng thành từ doanh nghiệp Nhà nước đã có nhiều đóng
góp trong quá trình XD và bảo vệ tổ quốc; và khi chuyển sang Công ty cổ phần thì đóng

sản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụ lao động,…
- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độ
chính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương. Thực hiện công tác
khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV toàn Công ty.
- Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Tổ chức thực hiện thanh lý tài sản, mua tài sản mới
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1. Môi trường kinh doanh của Công ty
Trên đà phát triển Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước, với mục tiêu đa
dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Cơ điện
và Xây dựng Việt Nam đang từng bước mở rộng hoạt động quan hệ hợp tác kinh
doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước.
1.2.2.2. Đặc điểm thị trường đầu vào
Nhập khẩu là một trong những thế mạnh chủ yếu của MECO JSC với những lợi thế
về tài chính và mối quan hệ tốt với các đối tác trong nước cũng như các đối tác nước ngoài.
Nhanh nhạy đổi mới luôn là phương châm kinh doanh hàng đầu của Công ty, do
vậy để đáp ứng đòi hỏi cũng như nhu cầu đa dạng của thị trường. Cơ cấu mặt hàng và
bạn hàng của Công ty không ngừng được mở rộng, bổ sung tạo vị trí vững chắc trên thị
trường trong nước cũng như thị trường thế giới.
Các thị trường truyền thống của Công ty gổm: Nga, Belarus, Cộng hoà Séc và
một số nước thuộc hệ thống XHCN ngày trước được củng cố vững chắc, các thị trường
mới đã được Công ty triệt để khai thác như thị trường Mỹ, các nước trong khu vực
châu Á như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, và các nước châu Âu như Anh,…
Mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm: máy khai khoáng, xây dựng, phương tiện bốc
dỡ, thiết bị thí nghiệm, dây chuyền thiết bị toàn bộ, nguyên vật liệu cho sản xuất, săm
lốp ôtô,…
1.2.2.3. Đặc điểm thị trường đầu ra
Trong giai đoạn Công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay, Công ty Cổ phần Cơ
điện và Xây dựng đang từng bước mở rộng hoạt động quan hệ hợp tác kinh doanh với
các bạn hàng trong và ngoài nước.

dụng và vận hành, được sản xuất và bán rộng rãi trong và ngoài nước như:
- Máy nông nghiệp: máy kéo, máy xay xát cà phê và các thiết bị,
- Máy bơm, máy cắt cỏ, gầu xúc, các chi tiết của đầu phá thủy lực HTB;
- Máy khai khoáng, xây dựng, máy công cụ, bốc dỡ, phương tiện bốc dỡ;…
b. Đăc điểm về ngành nghề kinh doanh
Công ty hiện đang tham gia vào các lĩnh vực ngành nghề như:
+ Sản xuất kinh doanh điện năng;
+ Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;
+ Xây dựng các công trình trung, hạ áp và trạm biến áp đến 35 Kv;
+ Xuất nhập khẩu, kinh doanh thiết bị cơ khí, điện tử;
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
+ Buôn bán các loại máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu.
Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ sơ
thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước. Sản phẩm XD là những công trình, hạng mục
công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải
tuân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di chuyển
được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SXSP.
Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các Công ty XD là
phương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi công
với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong XD
cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD. Mỗi công trình đòi
hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm
kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Tuy nhiên, tất cả các công trình
XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:
- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình,…
- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm từ

khối lượng và chất
lượng công trình
Công trình hoàn thành, quyết toán
bàn giao cho chủ thầu
Lập bản nghiệm thu,
thanh toán công trình
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ phần cơ điện và xây dựng
Việt Nam
1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
số 60/2005/QH đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn
bản pháp luật khác có liên quan. MCG được tổ chức và điều hành theo mô hình Công
ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ cấu tổ chức của
Công ty được xây dựng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của MCG

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
KHỐI CƠ QUAN
CÔNG TY
Phòng
tài
chính
KT

doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị có nhiệm
vụ xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện quyết định của
đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động
cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Các quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Ban Kiểm soát: Được đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của Công ty Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị Công ty bổ
nhiệm, gồm Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng
cổ đông; tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc định hướng phát triển SXKD của
Công ty. Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các
quyết định tổ chức và điều hành SXKD hàng ngày của Công ty. Các phó Tổng giám
đốc chuyên môn chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực được phân
công phụ trách.
• Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
- Văn phòng Công ty: Là bộ phận chuyên môn có chức năng giúp việc Hội đồng
quản trị trong công tác trợ lý, thư ký; giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác hành
chính quản trị, pháp chế, bảo vệ, quân sự, y tế
- Phòng Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Công ty trong công tác tài chính của Công ty. Tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám
đốc Công ty trong tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý tài sản, tiền vốn và thực
hiện kế hoạch tài chính của Công ty.
- Phòng Nhân sự-Lao động-Tiền lương: Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám
đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành các công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng và phát triển, duy trì nguồn nhân lực; công tác tiền lương và chế độ

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô SXKD ở Công ty được
hiệu quả đồng thời phát huy và nâng cao trình độ của đội ngũ cán các bộ kế toán. Hiện
nay, việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty được tiến hành theo hình thức công tác kế
toán tập trung, công tác kế toán các HĐSXKD do ban kế toán ở các chi nhánh đó thực
hiện. Định kỳ, hàng tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty.
Để phù hợp với tình hình HĐSXKD của mình thì Công ty tổ chức bộ máy kế
toán gồm 6 người như sau:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kiêm kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt công
tác kế toán, kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách nhiệm trước Công ty về
họat động của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có quyền đề xuất với Giám đốc về
các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổ chức, kiểm tra
việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế toán, quy định kế hoạch
luân chuyển chứng từ , ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin
kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.
- Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuấ, tồn nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng công trình để
tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnh hưởng đến tiến độ kinh
doanh. Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty. Đồng
thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu hao hàng quý cho TSCĐ.
- Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và các khoản
phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách, lập báo cáo
tài chính và báo cáo quản trị. Giúp đỡ kế toán trưởng trong việc kiểm tra, hàng của
Công ty. Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập báo
cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép

thường xuyên. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính
của hàng tồn kho trừ CP ước tính để hoàn thành sản phẩm và CP ước tính cần thiết cho
việc tiêu dùng chúng.
1.4.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty phải được thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của MCG đều
phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh.
- Nội dung của chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ KT-TC;
- Chữ viết trên chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp với đúng số tiền viết bằng số;
- Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định của mỗi chứng từ. Đối
với chứng từ lập nhiều liên phải được lập nhiều lần cho tất cả các liên theo cùng một nội
dung.
- Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo được nội dung quy
đinh và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.
1.4.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TK của
Công ty sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 8 TK ngoài bảng CĐKT.
Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng trong DN theo
TT/161/2007/TT/BTC ngày 31/12/2007 của BTC (đã sửa đổi). Để hạch toán hàng tồn
kho trong Công ty, KT áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Vì vậy, để phù
hợp với đặc điểm của ngành XD, hệ thống TK áp dụng Công ty cổ phần cơ điện và xây
dựng Việt Nam có bổ sung thêm một số TK như sau.
- TK loại 1: TK 136 bổ sung tiểu khoản 136.2 (thu khối lượng XD giao khoán nội bộ)
- TK loại 3: TK 315 (nợ dài hạn đến hạn trả NH), 315.2 (nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng

Ghi chú : Ghi hàng ngày
: Định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
Cách ghi sổ:
- Theo hình thức kế toán CTGS thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc do các phòng
ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng
từ và sau đó ghi vào CTGS. Chứng từ sau khi được ghi vào sổ CTGS thì chuyển đến cho
bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết.
- Căn cứ vào số liệu trên cơ sở CTGS, KT tiến hành ghi vào sổ cái theo các TK phù hợp.
- Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vào
chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ từ 3 đến 10 ngày hoặc
cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái
sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký
đặc biệt (nếu có).
- Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh.
- Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp
chi tiết để đối chiếu với sổ cái. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên
sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
- Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉ
tiêu chi tiết trong CTGS. Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính.
1.4.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm
là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Hàng năm, Công ty phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở tài chính thành phố đồng thời
phải công bố công khai báo cáo tài chính cho các đối tượng đối tượng quan tâm bên ngoài.
Báo cáo tài chính, gồm có:
- Báo cáo tài chính tóm tắt
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo KQHĐKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

TK 1533 “Đồ dùng cho thuê”
1.5.1.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập, Phiếu xuất, Thẻ kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu báo vật tư còn
lại cuối kỳ, Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT,…
1.5.1.3. Luân chuyển chứng từ
Công ty tổ chức luân chuyển chứng từ như sau:

Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của NVL, CCDC
1.5.2. Hach toán Tài sản cố định
1.5.2.1. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, Công ty có sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng kê tính giá phân bổ vật tư
Sổ cái TK
151,152
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết vật

BÁO CÁO KẾ TOÁN
Tổng hợp chi
tiết vật tư
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn
bộ TSCĐ hữu hình của Công ty theo nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng trong tháng.

1.5.2.2. Chứng từ sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,
Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…
1.5.2.3. Luân chuyển chứng từ
Công ty tổ chức luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ của TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm và
khấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
211,212,213,214
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ chi tiết
TSCĐ
Bảng tổng hợp
chi tiết TSCĐ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ
XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng
Việt Nam
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam là Công ty chủ yếu tập trung
sản xuất các loại máy móc thiết bị chuyên phục vụ cho ngành nông nghiệp và thủy lợi,
lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho công trình thủy lợi, thủy điện; chế tạo, sửa chữa

trình, hạng mục công trình. Với các CP gián tiếp liên quan thì kế toán thường tiến hành
phân bổ theo tiến độ thi công xây lắp của các công trình, hạng mục công thực hiện
trong kỳ.
2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: phản ánh các chi phí NVLTT thực tế cho
hoạt động xây lắp.

Trích đoạn Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status