Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC5
1.1 Khái niệm, mục đích và sự cần thiết của đánh giá thực hiện công việc 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục đích 5
1.1.3 Sự cần thiết của đánh giá thực hiện công việc 6
1.2 Hệ thống ĐGTHCV và các yêu cầu đối với một hệ thống ĐGTHCV 7
1.2.1 Hệ thống đánh giá thực hiện công việc 7
1.2.2 Các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá thực hiện công việc 8
1.3 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc 9
1.3.1 Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng 9
1.3.2 Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa 10
1.3.3 Phương pháp thang đo đánh giá dựa trên hành vi 10
1.4 Xây dựng và thực hiện chương trình đánh giá 11
1.4.1 Xác định phương pháp đánh giá 11
1.4.2 Lựa chọn chu kỳ đánh giá 11
1.4.3 Lựa chọn người đánh giá 11
1.4.4 Phỏng vấn đánh giá 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN HẢI
PHÒNG…………………… ………………………………………….………12
2.1 Một số đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến công tác ĐGTHCV 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 12
2.1.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị 14
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 16
2.1.4 Kết quả SXKD của Công ty và phương hướng trong thời gian tới 17
2.1.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty 19
2.2 Phân tích thực trạng công tác ĐGTHCV tại Công ty 23
2.2.1 Hệ thống đánh giá thực hiện công việc 23
mình sao cho có hiệu quả nhất. Trong đó quản trị nhân sự - quản trị con người là
một công tác vô cùng quan trọng. Vì con người là nguồn vốn quan trọng của mỗi
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp biết duy trì và sử dụng con người có hiệu quả thì
doanh nghiệp đó sẽ phát triển ổn định và mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh gay
gắt này.
Để thực hiện được mục đích quản trị nhân lực một cách có hiệu quả thì công
tác quản trị thực hiện công việc hay đánh giá thực hiện công việc rất cần được
quan tâm, chú ý. Công tác đánh giá thực hiện công việc chính là cơ sở để cải thiện
sự thực hiện công việc của nhân viên, và cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý
trong quá trình đưa ra quyết định nhân sự khác một cách khoa học và đúng đắn.
Tuy nhiên tình hình công tác đánh giá thực hiện công việc tại doanh nghiệp hiện
nay hầu như chưa được chú ý đúng mức. Một số doanh nghiệp hầu như chưa có
một hệ thống đánh giá cũng như chương trình đánh giá khoa học và hợp lý. Chính
vì lý do này mà tôi đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp là “Hoàn thiện công tác
đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ Công nghiệp điện Hải Phòng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này được thực hiện nhằm mục đích phân tích
thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại công ty, từ đó đưa ra một hệ
thống đánh giá thực hiện công việc một cách hoàn thiện và chương trình đánh giá
khoa học, hợp lý.
Từ mục đích trên mà đối tượng nghiên cứu của chuyên đề chỉ giới hạn trong phạm
vi hệ thống đánh giá và chương trình đánh giá đang được thực hiện tại công ty Cổ
phần Công nghiệp điện Hải Phòng.
Để thực hiện việc nghiên cứu chuyên đề một cách có khoa học và hệ thống,
tôi đã sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, cho quá trình thu thập tài liệu cũng như quá trình phân tích tài liệu.
Chuyên đề bao gồm 3 phần chính:
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc.
lực, vì thế mục đích của đánh giá thực hiện công việc cũng luôn hướng tới phục vụ
và nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức.
Thứ nhất, đánh giá thực hiện công việc là cơ sở để tổ chức đưa ra các quyết
định nhân sự một cách khoa học, tránh sai sót trong việc kỷ luật, khen thưởng.
Thứ hai là thông qua đánh giá thực hiện công việc, người lao động có thể
cải tiến sự thực hiện công việc của mình. Cung cấp thông tin phản hồi để người lao
động khắc phục những sai sót, nâng cao khả năng thực hiện công việc, đồng thời
nâng cao ý thức trách nhiệm, tạo điều kiện cho người lao động tự khẳng định mình.
Thứ ba là đánh giá thực hiện công việc nhằm xây dựng kế hoạch cũng như
hoàn thiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn.
Cuối cùng, đánh giá thực hiện công việc cũng nhằm phát hiện những tài
năng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo, phát triển nhân sự.
1.1.3. Sự cần thiết của đánh giá thực hiện công việc.
Đánh giá thực hiện công việc rất cần thiết ở mỗi doanh nghiệp. Đánh giá
thực hiện công việc giúp đánh giá hiệu quả của các hoạt động nhân sự khác như
(
1)
Giáo trình Quản trị nhân lực, Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân, NXB ĐH KTQD năm 2007.
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
tuyển chọn, định hướng, thăng tiến, đào tạo để từ đó có phương hướng điều chỉnh
phù hợp.
Do công tác này cung cấp thông tin phản hồi cơ bản về công việc cũng như
sự thực hiện công việc của người lao động, nên có thể giúp người quản lý biết được
sự phân công công việc có được “đúng người đúng việc”, hoặc công việc đó có phù
hợp với khả năng của người lao động hay không. Điều này sẽ giúp cho cán bộ nhân
sự cũng như nhân viên xây dựng kế hoạch điều chỉnh lại những sai sót trong quá
trình thực hiện công việc của nhân viên. Vì thế mà đánh giá thực hiện công việc còn
là cơ sở để hoạch định nhân sự, kế hoạch hóa nguồn nhân lực một cách khoa học.
lao động thảo luận vào cuối kỳ đánh giá nhằm chỉ ra những ưu nhược điểm trong
qua trình thực hiện công việc của người lao động, cũng như phương hướng hành
động trong tương lai. Từ đó có hướng điều chỉnh sao cho tăng cường phát huy
những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực.
Theo sơ đồ hình 1.1, có thể nhận thấy trong một hệ thống đánh giá tiêu
chuẩn thực hiện công việc chính là nền tảng, là cơ sở quan trọng của hệ thống đánh
giá. Đo lường sự thực hiện công việc được xem như phần kết nối quan trọng giữa
tiêu chuẩn thực hiện công việc với cả hệ thống đánh giá. Mà cụ thể ở đây là đo
lường sự thực hiện công việc cho kết quả đánh giá ban đầu, sau đó từ thông tin
phản hồi sẽ thu được kết quả đánh giá cuối cùng. Từ kết quả này, người quản lý có
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
Đánh giá thực
hiện công việc
Thực tế thực hiện
công việc
Quyết định
nhân sự
Đo lường sự thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn thực
hiện công việc
Hồ sơ nhân
viên
Thông tin
phản hồi
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
quyết định nhân sự hợp lý tác động trở lại nhằm điều chỉnh thực tế thực hiện công
việc của nhân viên cho phù hợp.
1.2.2. Các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá thực hiện công việc
công việc.
1.3.1.2. Ưu nhược điểm
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Phương pháp này có ưu điểm là có thể đánh giá được hầu hết các khía cạnh
liên quan đến công việc người lao động. Đồng thời người đánh giá cũng có thể chủ
động đưa ra mức độ đánh giá mà họ thấy phù hợp, tạo sự linh hoạt cho việc đánh
giá nhân viên. Phương pháp này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thảo luận với
người lao động về các ưu, nhược điểm của họ trong việc thực hiện công việc và
việc đưa ra quyết định.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những nhược điểm khi sử dụng phương pháp
này như công việc ghi chép có thể bị bỏ qua khi người đánh giá không thể quan sát
đối tượng đánh giá một cách thường xuyên. Hơn thế nữa, người lao động cũng
không thoải mái khi người đánh giá ghi lại hành vi không tích cực của mình. Ngoài
ra người đánh giá cũng dễ mắc lỗi thiếu kỹ năng đánh giá, ghi chép qua loa, không
rõ ràng. Nếu kỹ năng viết báo cáo của người đánh giá không tốt thì sẽ làm méo mó
toàn bộ quá trình đánh giá.
1.3.2. Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa.
1.3.2.1. Nội dung:
Đây là phương pháp đánh giá thông qua một hệ thống thang đo từ thấp đến
cao theo những tiêu thức đánh giá liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công việc
cụ thể.
Các tiêu thức này được lựa chọn tùy thuộc vào bản chất từng loại công việc
khác nhau về số lượng, chất lượng công việc, kiến thức đòi hỏi, tính sáng tạo
Thang đo được sử dụng có thể lựa chọn thang đo liên tục hoặc rời rạc tùy
từng điều kiện cụ thể cho phù hợp.
1.3.2.2. Ưu, nhược điểm
Phương pháp này có ưu điểm dễ thấy nhất là đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng.
Sử dụng thang đo có thể lượng hóa được thực tế thực hiện công việc của nhân viên
quản lý, có nghĩa là định hướng ngắn hạn hay dài hạn.
1.4.2. Lựa chọn chu kỳ đánh giá
Chu kỳ đánh giá thường xuyên hay định kỳ dựa vào đợt đánh giá hoặc tính
chất của công việc. Thường thì chu kỳ đánh giá không dài hơn 1 năm.
1.4.3. Lựa chọn người đánh giá
Trong đánh giá người quản lý bộ phận trực tiếp đánh giá chủ yếu còn các ý
kiến khác mang tính tham khảo.
Đôi khi có các nhóm đánh giá sau: tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá, cấp
dưới đánh giá cấp trên, khách hàng đánh giá. Tùy vào tính chất công việc mà lựa
chọn nhóm đánh giá phù hợp.
1.4.4. Phỏng vấn đánh giá.
Phỏng vấn đánh giá là cuộc trao đổi giữa người quản lý trực tiếp và người
lao động nhằm cung cấp thông tin phản hồi, giúp người quản lý và người lao động
điều chỉnh lại cách thức quản lý cũng như cách thực hiện công việc sao cho đạt mục
tiêu một cách hiệu quả.
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Trên đây là những cơ sở lý thuyết, nguyên tắc khoa học giúp ích cho việc
phân tích thực trạng công tác đánh giá thực hiện tại Công ty Cổ phần Công ty cổ
phần Công nghiệp điện Hải Phòng một cách có hệ thống.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN HẢI PHÒNG
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP ĐIỆN HẢI PHÒNG
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Công Nghiệp Điện Hải
Phòng
1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty
điện tàu thuỷ, chuyên kinh doanh các loại vật tư thiết bị điện công nghiệp, điện
dân dụng điện tàu thuỷ. Công ty đã thiết kế, lắp đặt và chế tạo trọn gói các tủ bảng
điện, thiết bị báo động cho các tàu đóng mới có trọng tải từ 1.500 DWT đến
20.000 DWT và đã được các chủ tàu mến mộ.
Áp dụng công nghệ hiện đại cùng với sự tích lũy kinh nghiệm nhiều năm,
chúng tôi thấu hiểu tầm quan trọng của việc sản xuất ra những sản phẩm chất lượng
hoàn hảo, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao
của Quý khách hàng.
Mong muốn của Công ty là mỗi sản phẩm mang nhãn hiệu HEJCO dù ở bất kỳ
nơi nào trên lãnh thổ Việt Nam đều có chất lượng và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo
giống nhau.
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
PHẦN 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN HẢI PHÒNG
2.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường của Công ty.
2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Điện Hải Phòng là một trong những công ty
đi đầu trong việc kinh doanh các thiết bị tàu thuỷ. Đây là một lĩnh vực hiện đang
rất phát triển và được nhiều người quan tâm.
Những lĩnh vực cụ thể mà công ty đang tham gia trên thị trường với tư cách
là nhà cung cấp, lắp đặt và thi công là:
Chuyên kinh doanh các loại vật tư, thiết bị điện công nghiệp, tàu thuỷ.
- Chuyên kinh doanh các loại máy móc công cụ và dụng cụ cắt gọt, hàng chính
hãng được nhập trực tiếp từ EU.
- Chuyên chế tạo và sản xuất các loại bảng, tủ điện dùng cho tàu thuỷ, dùng trong
công nghiệp.
- Chuyên chế tạo và sản xuất các loại máy lái tàu thuỷ.
- Nhà phân phối chính thức tại Việt nam cho hãng cáp điện TMC Hàn Quốc.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Điện
Hải Phòng
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc
và tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp dựa vào đó giám đốc sẽ
đưa ra các quyết định. Những quyết định quản lý do phòng chức năng nghiên cứu,
đề xuất sẽ được giám đốc xem xét thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền
đạt từ trên xuống dưới theo phòng ban
Đây là bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với quy mô và đặc thù kinh doanh
của công ty. Với mô hình quản lý trực tuyến - chức năng, Giám đốc có thể dễ dàng
nắm bắt được thông tin một cách chính xác từ các bộ phận quản lý đến các phòng,
các đội thi công để điều hành. Các phòng được tập trung chuyên sâu theo các lĩnh
vực cụ thể do ban giám đốc giao cho.
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban.
- Ban giám đốc công ty: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
* Trong đó: Chủ Tịch HĐQT trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty
đồng thời giám đốc phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước hội đồng thành
viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hiện nay, Chủ tịch hội
đồng quản trị : ông Mai Thế Truyền
*Giám đốc : Được Chủ tịch HĐQT ủy quyền phu trách trực tiếp chỉ đạo
hoạt động của công ty.
* Bên cạnh giám đốc là 02 phó giám đốc, được giám đốc công ty ủy quyền
phụ trách các lĩnh vực: kinh doanh, kỹ thuật.
Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban chức năng với công việc và nhiệm
vụ cụ thể dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các trưởng phòng. Các phòng, ban, đội có
nhiệm vụ độc lập nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động và phối hợp
coi là dự án khi có giá trị lớn hơn 1 tỷ và có thời gian làm việc kéo dài trên 6 tháng
(đây là quy ước của công ty) thì được chuyển sang bộ phận dự án đảm nhiệm.
- Phòng chăm sóc khách hàng: Phòng có nhiệm vụ thường xuyên liên lạc
với khách hàng để phục vụ các vấn đề về chất lượng thiết bị, hệ thống, tư vấn cho
khách hàng sau khi đã lắp đặt. Đồng thời phải tổ chức các chương trình họp mặt
khách hàng, khách hàng thân thiết, và đưa ra các chương trình khác như: bảo trì
miễn phí cho toàn bộ các sản phẩm công ty cung cấp.
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty
Hiện nay số lao động làm việc trực tiếp tại văn phòng của công ty là 50
người, công nhân lam tại các công trình la 252 người với chất lượng lao động
tương đối đồng đều, người lao động nhiệt tình và yêu thích công việc, họ luôn xác
định sẽ gắn bó để xây dựng công ty ngày càng phát triển.
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Điện
Hải Phòng
Đơn vị tính: người
STT
Trình độ chuyên
Tổn
g số
Tron
g đó
Tuổi
<
25
tuổi
25
-30
Về cơ cấu lao động theo tuổi: lao động trong Công ty hầu hết đều có tuổi
đời trẻ. Chính điều này là một thế mạnh cho Công ty vì tận dụng được sự năng
động, linh hoạt và thích ứng nhanh từ giới trẻ. Điều này rất có ích cho Công ty, nhất
là lĩnh vực hoạt động của Công ty là sản xuất tủ bảng điện tàu thuỷ, chuyên kinh
doanh các loại vật tư thiết bị điện công nghiệp, điện dân dụng điện tàu thuỷ.
2.4 Đặc điểm về công nghệ
Công ty đã và đang càng ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng và
tạo được uy tín trên thị trường với tư cách là nhà phân phối độc quyền sản phầm
của các hãng danh tiếng. Vị trí hiện nay của Công ty có được một phần không nhỏ
là do Công ty không ngừng nghiên cứu tìm hiểu và cập nhật các sản phẩm có công
nghệ tiên tiến hiện đại trong lĩnh vực thiết bị Tàu Biẻn. Điển hình các công nghệ
hiện đại mà Công ty đang sử dụng như:
- Loại sản phẩm : Tủ điện
Thông số : Tủ điện chính tàu .
Tiếp nhận và phân phối nguồn điện chính cho tàu
Cấp bảo vệ: IP22
Thiết bị chỉ báo: RISUN (Đài Loan)
Thiết bị đóng cắt: HUYNDAI (Hàn Quốc)
- Tủ điện máy phát sự cố Loại sản phẩm : Tủ điện
Thông số :
Máy phát sự cố dùng cho tàu thuỷ
Ngăn động lực 380v/220v
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngăn điều khiển máy phát sự cố
64KW-122A-50Hz-400V-3fa
Sản xuất tại HEIJCO
Máy lái điện/Thuỷ lực 6T/M Loại sản phẩm : Máy Lái
Thông số :
Tủ điều khiển động cơ dùng cho Công nghiệp
- Bàn điều khiển buồng lái tàu thuỷ
Loại sản phẩm : Tủ điện
Thông số :
Bàn điều khiển buồng lái tàu thuỷ - tàu 4300 DWT
- Loại sản phẩm : Dây cáp
Thông số :
Dây cáp điện tàu thuỷ TMC HÀN QUỐC chuyên dùng cho tàu thuỷ.
2.5 Đặc điểm về tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Điện Hải Phòng là công ty chuyên sản xuất
và nhập khẩu các sản phẩm về thiết bị về Tàu Biển từ các nước trên thế giới, sau
đó công ty tiến hành phân phối sản phẩm thông qua các kênh như: phân phối lắp
đặt trực tiếp và phân phối thông qua hình thức đại lý ủy quyền.
Với hình thức phân phối trực tiếp thì khi khách hàng có nhu cầu công ty sẽ
tiến hành khảo sát, tư vấn và lắp đặt toàn bộ cho khách. Chính vì đặc điểm đó nên
bộ phận sản xuất của công ty chính là phòng kỹ thuật và cụ thể hơn là bộ phận
thiết kế và bộ phận thi công, bộ phận thi công được phân thành các đội thi công,
mỗi đội đều có 1 đội trưởng và 1 đội phó thi công
Hình 2.2: Sơ đồ về tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong sơ đồ trên các ban và đội có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Ban kỹ thuật thiết kế: khảo sát, tư vấn, thiết kế các công trình, các công
việc mà phòng kinh doanh chuyển sang
Nguyễn Văn Pho – QTNL – K10
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
- Ban kỹ thuật thi công: sau khi ban kỹ thuật thiết kế lên được phương án cụ
thể thi công sẽ tiến hành lập tiến độ thi công, chuẩn bị các hàng hóa, vật tư, nhân
STT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2006 2007 2008 2009 2010
1 Doanhthu thuần Tr.đ
3.988.532.896 4.368.964.324 5.032.896.462 5.874.963.768 6.327.020.384
2 Lợi nhuận thuần Tr.đ
148.174.123 232.980.875 298.574.798 271.075.894 367.176.717
3
Vốn kinh doanh
bình quân
Tr.đ
1.258.132.904 1.219.575.719 1.248.246.757 1.079.136.760 1.271.260.876
4
Vốn lưu động
bình quân
Tr.đ
331.830.363 469.325.428 530.965.080 561.791.949 530.965.080
5
Doanh lợi
doanh thu (2:1)
%
4,00 5,00 6,00 4,61 6,00
6
Doanh lợi tổng
vốn (2:3)
%
11,78 19,10 23,92 25,12 28,88
7