TIỂU LUẬN:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT
ĐIỆN HẢI PHÒNG
LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội. Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế, phát triển
kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội. Một nền kinh tế sẽ
không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu tư.
Công ty Cổ phần nhiệt điện Hải phòng là một công ty mới thành lập và đang
trong giai đoạn đầu tư, dự kiến vận hành vào quý IV năm 2010. Do đó, để đạt
được những mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài, Công ty đã không ngừng tăng
cường đầu tư phát triển trên mọi lĩnh vực hoạt động.
Sản xuất điện năng nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng giai đoạn 2006-
2010 và giai đoạn sau năm 2010.
Tăng cường độ tin cậy cấp điện và an toàn cung cấp điện đáp ứng yêu
cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng, góp phần đáng kể vào việc nâng cao tiềm lực
kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực tam giác Hải Phòng – Hà Nội –
Quảng Ninh và khu vực lân cận.
Giảm đáng kể vốn đầu tư xây dựng lưới điện 220-110kV tại khu vực
phía Bắc và giảm tổn thất điện năng truyền tải cho khu vực.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhân sự của Công ty.
- Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo an toàn lao động,
bảo vệ môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ luật pháp về ngành
nghề Nhà nước đề ra.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi công nhân viên theo lao động và tham gia
với các hoạt động có ích cho xã hội.
Với các chức năng và nhiệm vụ trên Công ty đã và đang tiến hành những
hoạt động đầu tư xây dựng để sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao vị thế của mình
trên thị trường vói những mục tiêu sau:
- Hoàn thiện và nâng cao trình độ bộ máy quản lý. Nâng cao trình độ tay
nghề của công nhân viên bằng cách đào tạo dài hạn và ngắn hạn để theo kịp trình
độ khoa học ngày càng hiện đại.
- Tăng cường phát triển nguồn tài chính và đầu tư nước ngoài. Tăng cường
hơn nữa việc mở rộng thị phần trong nước.
- Xây dựng phát triển hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
1.3. Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần nhiệt điện Hải Phòng
Mô hình tổ chức của Công ty được trình bày theo sơ đồ sau:
1.3.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty do Đại hội
đồng Cổ đông bầu ra, số thành viên Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông
chức năng của cơ quan Công ty và công việc của các phòng.
1.3.3. Các phòng ban chức năng
Phòng Tài chính - Kế toán: là phòng nghiệp vụ, có chức năng tham mưu
giúp Tổng Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác quản lý nguồn vốn, thu chi tài
chính, công nợ, vật tư tài sản, công tác hạch toán kế toán theo quy định của nhà
nước và của Công ty.
Phòng Kế hoạch - Vật tư: là phòng nghiệp vụ, có chức năng tham mưu
giúp Trưởng ban và tổ chức thực hiện các lĩnh vực hoạt động quản lý sau: Quản lý
kế hoạch, quản lý đấu thầu, quản lý hợp đồng và quản lý vật tư thiết bị, quản lý dự
toán.
Phòng Kỹ thuật: là phòng nghiệp vụ, có chức năng tham mưu giúp Tổng
Giám đốc Công ty quản lý về mặt kỹ thuật đối với việc đầu tư xây dựng các hạng
mục công trình của Dự án trong các khâu từ công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư đưa Dự án vào sử dụng.
Phòng Đền bù - Giải phóng mặt bằng: là phòng nghiệp vụ, có chức năng
tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty thực hiện các chế độ, chính sách về bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ Tái định cư và xin cấp phép xây dựng
Phòng Hành Chính: là phòng nghiệp vụ, có chức năng tham mưu cho
Tổng Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực hoạt
động quản lý sau: Công tác văn thư lưu trữ, hành chính - quản trị, lễ tân khánh tiết,
y tế doanh nghiệp, quản lý xe ô tô hành chính, đời sống và một số công tác khác.
Phòng Tổ chức Lao động: là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
cho Tổng Giám đốc Công ty và tổ chức thực hiện các lĩnh vực hoạt động quản lý
sau: Công tác tổ chức cán bộ, công tác đào tạo tuyển dụng, công tác lao động tiền
lương, công tác an ninh trật tự, thanh tra pháp chế, công tác thi đua khen thưởng,
kỷ luật, công tác bảo hộ lao động…
1.3.4. Các phân xưởng chính
Tổ chức sản xuất ở Công ty gồm 3 phân xưởng chính, mỗi phân xưởng có
một chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệ kết hợp với nhau
Phòng
KT
Phòng
KHVT
Phòng
TC-KT
* Khách hàng
Công ty phát điện lên lưới và bán điện trực tiếp cho Công ty mua bán điện
(là đơn vị buôn bán điện duy nhất trên thị trường điện, là đại diện cho các đơn vị
phát điện gián tiếp tham gia thị trường điện).
* Điều kiện tự nhiên địa lý
Địa điểm xây dựng nằm trên 4 xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên, thành phố
Hải Phòng gồm các xã: Tam Hưng, Ngũ Lão, Phục Lễ, Phả Lễ. Diện tích sử dụng
163,1 ha cho Hải Phòng 1 và 61,83 ha cho Hải Phòng 2.
Dự án Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng nằm tiếp giáp với Quảng Ninh đơn
vị cung cấp than cho Nhà máy, ngoài ra còn nằm gần sông lớn là sông Giá.
Thuỷ Nguyên có rất nhiều Nhà máy, xưởng sản xuất như: Nhà máy đóng
Tàu Phà Rừng, Nam Triệu, Xi măng Hải Phòng…; Hệ thống giao thông ở đây rất
phát triển, thuận lợi cho việc đi lại.
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG
2.1. Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Hải Phòng
2.1.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
Vào tháng 11 năm 2005, Công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng chính thức bắt
9.211.243
IV Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 1.643.524.092.269
103.496.479
V Chi phí dự phòng (8%)(I+II+III+IV) 682.850.474.463
43.000.660
Tổng mức đầu tư nhà máy 9.902.354.626.426
623.573.969
Trong đó:
Nội tệ (đồng)
3.789.370.317.301
238.625.335
Ngoại tệ (USD)
6.112.984.309.125
384.948.634
Bảng 1: Tổng mức đầu tư sau thuế
Ghi chú :
2 Năm 2007
22,613
25,00%
69,408
13,54%
3 Năm 2008
31,658
35,00%
252,923
49,36%
4 Năm 2009
24,038
26,58%
190,101
37,10%
Tổng
90,450
Cơ cấu Đến hết
năm 2007
(người)
Đến hết
năm 2008
(người)
Tổng số
đến nay
(người)
Tổng số 401 461 503
Trong đó: Số
người
% Số
người
% Số
người
%
1
Đại học 114 28,4% 131 28,3% 139 27,6%
2
Cao đẳng 93 23,2% 99 21,4% 103 20,5%
3
TH & Công nhân kỹ thuật 179 44,6% 214 46,4% 242 48,1%
4
Hợp đồng ngắn hạn 15 3,8% 17 3,9% 19 3,8%
Bảng 3: Cơ cầu nhân sự của công ty
93
99
103
179
214
242
15
17
19
0
50
100
150
200
250
300
Năm 2007 Năm 2008 Tổng số đến
nay
Đại học
Cao đẳng
TH & CN kỹ thuật
HĐ ngắn hạn
Đây là công việc của phòng Tổ chức - lao động, phòng Tổ chức - lao động
quản lý tình hình nhân sự nói chung của Công ty, có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh
đạo trong công tác tuyển chọn nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những
khâu thiếu hụt để ổn định tổ chức.
Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của Công ty và tình hình của từng bộ
phận, giám đốc Công ty sẽ là người ra quyết định tuyển dụng nhân viên mới cho
Công ty. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của sản xuất.
việc.
Bước 6: Thử việc
Các ứng viên đạt tiêu chuẩn sẽ được thử việc 2 tháng đối với kỹ sư và cử
nhân, 01 tháng đối với cao đẳng và trung cấp. Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ
ra là người có khả năng hoàn thành tốt mọi công việc được giao thì sẽ được ký hợp
đồng lao động với Công ty, ngược lại nến ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc
trình độ chuyên môn quá kém so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị sa thải.
Bước 7: Ra quyết định
Người ra quyết định cuối cùng là Tổng giám đốc Công ty, sau khi các ứng
cử viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, Tổng giám đốc sẽ xem xét và đi
đến tuyển dụng lao động chính thức. Hợp đồng lao động sẽ được ký kết chính thức
giữa Tổng giám đốc và người lao động.
Bước 8: Đào tạo và phát triển nhân sự
Mục đích của việc đào tạo nhân sự trong Công ty là nhằm khắc phục các
tồn tại, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, tạo ra đội ngũ lao động
có chất lượng chuyên môn cao, sử dụng lợi thế cạnh tranh thông qua việc sử dụng
nguồn nhân lực.
Trong quá trình đào tạo mỗi cá nhân sẽ được bù đắp những thiếu sót trong
kiến thức chuyên môn và được truyền đạt thêm các kiến thức, kinh nghiệm mới,
được mở rộng tầm hiểu biết để không những hoàn thành tốt công việc được giao
mà còn có thể đương đầu với những thay đổi của môi trường xung quanh ảnh
hưởng tới công việc.
Do xác định được như vậy nên Công ty thường xuyên tiến hành công tác
đào tạo và đào tạo lại nhân sự, đặc biệt là công tác đào tạo nhân sự nâng cao trình
độ chuyên môn kỹ thuật cho người công nhân. Dưói đây là biểu về trình độ cán bộ
công nhân viên
* Một số hình thức đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân của
Công ty.
- Do yêu cầu của kỹ thuật sản xuất cho nên tất cả các công nhân kỹ thuật
trên quan điểm kinh tế chung của xã hội nhiều hơn là quan điểm của Chủ đầu tư.
Xét về mặt kinh tế xã hội nói chung hai dự án Nhà máy nhiệt điện Hải
Phòng có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển chung của kinh tế- xã hội cụ thể như
sau :
a) Đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải điện
Theo báo cáo của Tổng Công ty điện lực Việt Nam về tình hình tiêu thụ
điện của nền kinh tế quốc dân trong giai đoạn gần đây cho thấy mức độ tăng
trưởng phụ tải của hệ thống cao hơn rất nhiều so với mức dự kiến. Thực tế trong
ba năm trở lại đây nhu cầu điện năng tăng nhanh đạt 16,5% so với mức tăng
trưởng ở phương án cao là 13,5% được dự báo trong Tổng sơ đồ phát triển điện
lực giai đoạn 5. Vì vậy việc bổ xung nguồn điện cho hệ thống điện Việt Nam ngày
càng trở lên cấp thiết và không thể chậm trễ.
Dự án Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 2 đưa vào vận hành giai đoạn 2009 -
2010 đáp ứng nhu cầu điện của tỉnh Hải Phòng và vùng phụ cận, các khu công
nghiệp, thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài vào Hải Phòng .
b) Cơ hội giải quyết việc làm
Hai dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng sẽ tạo việc làm trực tiếp cho tới
hàng nghìn lao động trong giai đoạn xây dựng cũng như giai đoạn vận hành và là
động lực để kéo theo các ngành khác trong khu vực phát triển.
c) Phát triển dân sinh - kinh tế vùng
Hai dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng với qui mô đầu tư lớn, công nghệ
tiến tiến sẽ đóng vai trò rất quan trọng cho việc phát triển lưới điện của khu vực
nội ngoại ô thành phố Hải Phòng, mặt khác là cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành công nghiệp địa phương khác và dân sinh kinh tế vùng, ngành
dịch vụ sẽ phát triển khi có dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương trong
việc phát triển văn hóa xã hội, tăng thu nhập cho người lao động và tăng sản lượng
hàng hóa sản xuất tại địa phương.
d) Phát triển kinh tế ngành và liên ngành
Hai dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng là một dự án có tính khả thi cao,
Chi phí vận hành, bảo dưỡng
Các chi phí khác (nếu có).
Dòng thu của dự án bao gồm:
Doanh thu do bán điện
Thu nhập có được từ bán tro xỉ (nếu có).
Các thông số B
k
và C
k
của dự án được tính từ dòng thu và dòng chi
của các năm trong đời sống dự án quy đổi về năm đầu tiên bắt đầu bỏ
vốn đầu tư với tỷ lệ chiết khấu i
k
= 10%. Giá điện thanh cái của nhà
máy là 4,5 cent/kWh.
Với giá bán điện ở bảng trên và áp dụng hệ số chiết khấu kinh tế 10% ta có
kết quả phân tích kinh tế của dự án được thể hiện ở bảng sau:
KẾT QUẢ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN
Hệ số chiết khấu kinh tế (i
k
) (%) 10,00%EIRR (%) 13,09%
NPV (Tr.USD) 111,069
B/C 1,133
hiện nay để đảm bảo độ an toàn tài chính cho EVN, mà mức lợi nhuận thể hiện
qua hệ số thu hồi vốn nội tại của EVN phải đảm bảo ROE 10%. Vì vậy phân tích
tài chính được tiến hành theo các điều kiện về đầu tư, tính đúng đủ các chi phí
nhiên liệu, các khoản thu nộp về tài chính, lãi suất Mức giá điện thanh cái được
áp dụng theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Công Nhgiệp số 709/QĐ-NLDK ngày
3/04/2004 về việc hướng dẫn tạm thời nội dung phân tích kinh tế, tài chính đầu tư
và khung giá mua bán điện của các dự án nguồn điện. Phương án cơ sở là phương
án phải đảm bảo thông số: ROE 10% .
Để xem xét và so sánh tính khả thi tài chính của các phương án đã tiến hành
tính toán các chỉ số tài chính của dự án cũng như của chủ đầu tư (EVN) cho mỗi
phương án nêu trên với các điều kiện như sau:
Hiệu quả tài chính dự án Kết quả tính toán
- Hệ số chiết khấu tài chính 7,75%
- FIRR đạt được (%) 10,00%
- NPV(Tr.USD) 53,16
- B/C 1,043
- Thời gian hoàn vốn tài chính có chiết khấu (B/I)
(năm)
17,64
- Thời điểm hoàn vốn vào năm 2025
- Tỷ suất lợi nhuận (NPV/I) (%) 10,54%
- Giá thành sản xuất điện trung bình có chiết khấu
nhà máy phối hợp vận hành cùng các kỹ sư vận hành của nhà thầu để vừa giám
sát, vừa học tập.
2.3. Tình hình tổ chức đấu thầu tại công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng
Việc tổ chức đấu thầu ở công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng được thi hành
theo những quy định trong quy chế đầu thầu. Do đó chu trình đấu thầu được thực
hiện theo các bước như sau:
CHU TRÌNH ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI
PHÒNG Bước 1. Lập kế hoạch đấu thầu.
xả qua sông Bạch Đằng- dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng có nêu rõ:
Hồ sơ dự thầu phải nộp bao gồm 01 bản gốc và 05 bản sao, và được chuyển
đến Công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng tại xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên,
TP.Hải Phòng trước 13 giờ ngày 30 tháng 8 năm 2007.
- Ba là, quy định tính hiệu lực của hồ sơ thầu.
Chẳng hạn, trong gói thầu 9-2, hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối thiểu là 120 ngày
kể từ thời điểm đóng thầu.
- Bốn là, quy định các trách nhiệm của nhà thầu.
Gói thầu 9-2 cũng quy định trách nhiệm của nhà thầu như sau:
+ Nhà thầu sau khi đi thăm hiện trường phải phân tích được những thuận
lợi, khó khăn của mặt bằng và đưa ra giải pháp thi công khắc phục cụ thể trong hồ
sơ dự thầu. Những giải pháp này mang tính chất phục vụ cho thi công thì được