Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Để đạt được các chỉ tiêu trên, sau cổ phần hóa, Công ty cần phải thực hiện đầu tư mới máy
móc, thiết bị và nhà xưởng, đảm bảo nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh ... 31
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
Báo cáo thực tập tổng hợp
I Lịch sử hình thành và quá trình phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Thiết bị Giáo dục I
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.
Giáo dục là mối quan tâm lớn của toàn xã hội, là nền tảng cho sự phát triển của
mỗi quốc gia. Do đó, phát triển giáo dục luôn được Đảng và nhà nước ta ưu tiên hàng
đầu. Một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng tới sự thành công của sự nghiệp giáo dục đó
là thiết bị giáo dục. Nó là cầu nối lí luận thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành. Thiết bị
giáo dục hay thường gọi là đồ dùng dạy học với nội dung hạn hẹp đã có từ lâu trong nhà
trường chúng ta. Tuy vậy chỉ với những yêu cầu cấp bách thực hiện các nguyên lý giáo
dục xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là nguyên lý “lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với
hành” sản phẩm của cuộc cải cách giáo dục lần 2 (bắt đầu từ 1958 – 1959) thì thiết bị
giáo dục mới có điều kiện phát triển và có tổ chức chuyên quần chúng, ở quy mô toàn
ngành giáo dục “Cơ quan thiết bị trường học” mới chính thức thành lập ở Bộ Giáo Dục
ngày 7/3/1963 với số cán bộ là 5 người. Từ đó đến nay “cơ quan thiết bị trường học” đã
trải qua nhiều giai đoạn phát triển, thay đổi về tổ chức và cơ chế hoạt động. Bao gồm
các tên gọi:
- Vụ thiết bị trường học (Vụ TBTH 1966-1971).
- Công ty Thiết bị trường học (công ty TBTH 1971-1985).
- Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị- Bộ giáo dục, rồi Bộ giáo dục và đào
tạo (từ ngày 28/12/1988 -8/1996).
- Công ty Thiết bị Giáo dục I từ tháng 8/1996 đến 8/2007
- Công ty cổ phần thiết bị giáo dục I từ tháng 8/2007 đến nay.
Công ty cổ phần thiết bị Giáo dục I được thành lập và hoạt động kinh tế độc lập
theo quyết định số 3411/ GD-DT ngày 19/8/1996 và số 4197/ GD-ĐT ngày 05/10/1996
môi trường.
- Sản xuất và kinh doanh các băng đĩa, tranh ảnh phục vụ dạy học, chế bản tạo
mẫu và in các sản phẩm được xuất bản, văn hóa phẩm và các ấn phẩm dùng dạy cho dạy
học, nhãn mác hàng hóa, catalogue giới thiệu sản phẩm tiêu dùng và các thiết bị công cụ
sản xuất, xât dựng kịch bản, sản xuất phát hành băng đĩa hình giáo khoa.
- Sản xuất và kinh doanh phần mềm máy tính, phần mềm điều khiển.
- Tư vấn, thiết kế chuyển giao công nghệ thiết bị khoa học kỹ thuật, thiết bị y tế,
môi trường điện tử viễn thông và thiết bị giáo dục.
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Dịch vụ vận chuyển lắp đặt, bảo hành , bảo trì, hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy
học, dạy nghề, thiết bị khoa học kỹ thuật, y tế, môi trường, điện tử, điện lạnh và cơ khí.
- Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Đại lý mua bán các thiết bị, hàng hóa.
- Cho thuê nhà làm việc, nhà ở, cửa hàng.
2.3 Thị trường và Các đối thủ cạnh tranh
2.3.1 Thị trường thiết bị giáo dục
Hiện nay, thị trường thiết bị giáo dục đã có mặt các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần. Từ chỗ năm 2003 mới có khoảng 48 công ty đến nay đã có tới
khoảng gần 200 công ty đăng ký sản xuất và cung ứng thiết bị giáo dục. Đất
nước chúng ta đã gia nhập WTO thì các doanh nghiệp Việt nam nói chung và các
doanh nghiệp sản xuất thiết bị giáo dục nói riêng sẽ gặp phải sự cạnh tranh khốc
liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc mở rộng sân cho các doanh nghiệp
trong lĩnh vực này cũng phần nào nói nên rằng thiết bị giáo dục sẽ có những
chuyển biến mạnh, sẽ có sự cạnh tranh và người hưởng lợi chính là thế hệ trẻ họ
sẽ được sử dụng những thiết bị giáo dục tốt nhất.
Thị trường thiết bị dạy học ở Việt Nam rất đa dạng chủng loại, mẫu mã, sẵn sàng
đáp ứng nhu cầu của mọi loại đối tượng, từ các nhà quản lý ngành giáo dục – đào
tạo tới giáo viên và học sinh các cấp học mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở,
Cơ quan này do Đại hội cổ đông bầu ra, làm việc theo nhiệm kỳ và xử lý những
vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định cụ thể trong điều lệ công ty.
HĐQT lựa chọn trong các thành viên của mình để bầu ra chủ tịch HĐQT và cử giám
đốc điều hành hoặc chủ tịch HĐQT có thể kiêm giám đốc công ty.
Một số quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT như quyết định về các vấn đề chiến
lược phát triển công ty, kiến nghị với đại hội cổ đông về số cổ phần và tổng số cổ phần
được chào bán, các chiến lược phát triển phát triển thị trường, quyết định cơ cấu tổ chức
của công ty, trình bày các quyết toán hàng năm
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.3 Ban kiểm soát
Ban này cũng do Đại hội cổ đông bầu ra để thay mặt cổ đông giám sát hoạt động
của công ty cổ phần vì lợi ích của các cổ đông.
Một số quyền hạn và trách nhiệm như:
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Thẩm định các báo cáo tài chính hàng
năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý.Thường xuyên
thông báo với HĐQT về các kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi
trình các báo cáo, kết luận, ý kiến với đại hội cổ đông. Báo cáo với đại hội cổ đông về
tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế
toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác của công ty
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành
hoạt động kinh doanh của công ty.
3.4 Ban giám đốc
Gồm 1giám đốc và 3 phó giám đốc có chức năng là điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền hạn được
giao.
3.5 Các phòng ban nghiệp vụ
3.5.1 Phòng tổ chức- hành chính -quản trị
lương, quỹ khen thưởng, quỹ đào tạo cán bộ CNVC hàng năm và theo dõi việc thực
hiện quỹ tiền lương toàn Công ty.
+ Tham gia Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Công ty, phối kết hợp giữa
các phòng ban và các đơn vị trực thuộc trong Công ty, các Công Đoàn để xây dựng quy
chế trả lương, xét thưởng, kỷ luật và các chế khác cho phù hợp và đúng pháp luật.
+ Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ , ký xác nhận, chứng nhận hồ sơ, lý
lịch cho cán bộ CNVC trong cơ quan.
- Các nhiệm vụ về công tác Hành chính - Quản trị.
+ Thưòng xuyên Tổng hợp báo cáo Tổng Giám Đốc về các mặt hoạt động của
công ty. Thừa lệnh Tổng Giám Đốc xây dựng lịch công tác tháng, quý, 6 tháng…
+ Công tác văn thư: Tiếp nhận công văn đến, chuyển phát công văn đi nhanh gọn
kịp thời, chính xác. Quản lý con dấu, lưu Phú Thái trữ, phân loại,bảo quản các tài liệu,
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Tổng Giám Đốc. Quản lý
phương tiện vận tải và xe con của Công ty để phục vụ cho công tác kinh doanh, sản xuất
hoặc nhu cầu công tác cho lãnh đạo và cán bộ trong công ty. Các loại giấy giới thiệu,
giấy đi đường, nhật trình công tác và các loại giấy tờ khác theo phân công của Tổng
Giám Đốc .
3.5.2 Phòng Tài chính - Kế toán.
Lãnh đạo gồm Trưởng phòng và 1 hoặc 2 phó phòng. Bao gồm các bộ phận
- Kế toán tổng hợp.
- Kế toán ngân hàng, tiền mặt.
- Kế toán kho hàng.
- Kế toán công nợ.
* Các chức năng của phòng Tài chính- Kế toán
+ Tham mưu cho Tổng Giám Đốc quản lý mọi mặt về công tác Tài chính - kế
toán theo các quy định hiện hành của nhà nước về công tác hạch toán , kế toán . Công
tác sử dụng và phát huy có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp để phục vụ công
* Các nhiệm vụ của Phòng kinh doanh.
+ Làm hợp đồng mua bán, danh mục đảm bảo chính xác về mặt hàng, số lượng,
mẫu mã và giá cả, xây dựng kế hoạch sản xuất giao cho các đơn vị nội bộ của công ty
và kế hoạch mua, bán bên ngoài. Nghiên cứu đơn hàng của khách hàng, hướng dẫn
khách hàng làm thủ tục mua hàng nhanh gọn, thuận tiện, đảm bảo chất lượng, mẫu mã,
giá cả hợp lý . Ngoài dự án và hợp đồng kinh tế lớn của Công ty , phải đẩy mạnh khai
thác hợp đồng kinh tế từ các địa phương.
+ Tổ chức đóng hàng, cung ứng, lắp đặt, hoàn thiện thủ tục thanh lý hợp đồng. Tổ
chức kiểm kê hàng, từ đó đề xuất phương án sản xuất kinh doanh và phương án xử lý
hàng tồn định kỳ. Thống kê số lượng hàng hoá nhập, xuất trong năm. Xây dựng nhiệm
vụ cụ thể cho từng bộ phận trong phòng.
+ Tuân thủ các quy tắc về sắp xếp hàng hóa trong kho, đồng thời khi phát hàng,
nhập hàng phải kiểm tra các chứng từ hợp pháp.Yêu cầu phát hàng kịp thời, đúng số
lượng, chất lượng và giám sát việc ký xác nhận vào từng lô hàng đó.
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Đảm bảo nhiệm vụ KCS hàng hoá trước khi nhập vào kho, thực hiện đúng các
quy trrình khi xuất nhập kho. Giám sát, kiểm tra, đôn đốc sản xuất nhập hàng theo kế
hoạch đặt hàng, hợp đồng kinh tế. Hướng dẫn khách thăm quan khi có yêu cầu hướng
dẫn sử dụng thiết bị phải kịp thời đáp ứng ngay
+ Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về các chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tổng hợp doanh thu theo từng tháng, quý , năm. Theo dõi đóng hàng theo danh mục của
phòng.
3.5.4 Phòng Dự Án.
Lãnh đạo phòng gồm: trưởng phòng và 1 hoặc 2 Phó trưởng phòng.
Các bộ phận trong phòng gồm:
- Bộ phận thực hiện triển khai các dự án về thiết bị giáo dục và các loại dự án
khác của Công ty .
- Bộ phận xây dựng, khai thác dự án , hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức triển khai các
xã hội phục vụ ngành và xã hội. Tham gia thực hiện và tư vấn cho Ban Giám Đốc
Công ty về lĩnh vực nghiên cứu.
3.5.5 Văn phòng đại diện phía Nam.
Lãnh đạo văn phòng đại diện phía Nam gồm : 1 trưởng đại diện và 1 phó trưởng
đại diện Văn phòng đại diện phía Nam .
Văn phòng đại diện phía Nam gồm các bộ phận:
- Bộ phận Hành chính tổng hợp
- Bộ phận Tài vụ.
- Bộ phận Kinh doanh và Phát triển thị trường phía Nam
- Bộ phận Sản xuất, lắp ráp, kỹ thuật, bảo hành, bảo trì các sản phẩm.
* Các chức năng của Văn Phòng đại diện phía Nam
+ Là đơn vị đại diện cho Công ty ở phía Nam , hoạt động theo sự chỉ đạo của Ban
Giám Đốc Công ty .
+ Là đơn vị trực tiếp kinh doanh và hạch toán báo sổ của Công ty .
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Trưởng đại diện văn phòng phía Nam được phép ký các loại văn bản, giấy tờ có
liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện phía Nam và chịu trách nhiệm mọi mặt
trước Ban Giám Đốc Công ty và luật pháp về tính hợp pháp của chứng từ.
* Các nhiệm vụ của văn phòng đại diện phía Nam .
+ thực hiện các nhiệm vụ đại diện cho Công ty cổ phần Thiết bị Giáo dục I trên
địa bàn các Tỉnh và thành phố phía Nam. Xây dựng và phát triển các dự án tại phía Nam
theo sự chỉ đạo của Công ty, đồng thời chủ động triển khai các kế hoạch của đơn vị theo
tình hình cụ thể của đơn vị mình.
+ Tư vấn, xây dựng dự án và tổ chức triển khai các trang thiết bị thí nghiệm, thiết
bị khoa học kỹ thuật chuyên ngành cho các dự án thuộc các trường ĐH,CĐ, dạy nghề
và các đơn vị ngoài ngành Giáo dục.
+ Thực hiện giải quyết các hoạt động phát sinh thuộc phạm vi của đơn vị mình.
3.5.6 Trung tâm thiết bị và công nghệ tin học Giáo dục
+ sản xuất và mua bán , chế bản và in các sản phẩm về băng đĩa, tranh, ảnh phục
vụ dạy học, các văn hóa phẩm và ấn phẩm.
+ hạch toán các chi phí tài chính đảm bảo có lãi và nộp thuế cho nhà nước.
3.5.8 Trung tâm đồ chơi thiết bị mầm non.
Lãnh đạo gồm giám đốc và 1 hoặc 2 phó giám đốc.
Bao gồm các bộ phận:
- Tổ chức quản lý sản xuất.
- Tổ kế hoạch cung ứng.
- Tổ kỹ thuật nghiên cứu mẫu.
- Tổ kế toán.
- Cửa hàng 177 Giảng Võ
- Văn phòng , cửa hàng phía nam.
- Các xưởng sản xuất tại trung tâm: Xưởng mộc, xưởng cơ khí, xưởng nhựa
hoàn thiện, xưởng đất nặn bút sáp
* Chức năng của trung tâm
Là đơn vị họat động sản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ chơi cho lứa tuổi mẫu
giáo, thiếu niên. Hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty
* Các nhiệm vụ chủ yếu
Nguyễn Hữu Tuyên QTNL 46A
12