MỤC LỤC
PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAN NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP công nghệ San Nam
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : Công ty cổ phần công nghệ San Nam.
Tên giao dịch quốc tế : San Nam technology joint stock company.
Địa chỉ : Tòa nhà San Nam, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại : 0438 374 802 Fax : 0438 374 485
Mã số thuế : 0101948142
Vốn điều lệ : 30 tỷ đồng
Số cổ phần đang lưu hành : 3,000,000 cổ phần
Công ty cổ phần công nghệ Sannam (Sannamtek), tiền thân là công ty
TNHH Sannam, được thành lập từ năm 1994.
Năm 1995- 1997 công ty kinh doanh thuận lợi và phát triển nhanh chóng.
Năm 2002 công ty nhận được giải thưởng Sao Đỏ dành cho một trong 10
doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất tại Việt Nam
Năm 2004 nhờ năng lực công nghệ nổi trội trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, các nhà máy cột điện truyền tải 500 kV từ Bắc vào Nam như PCC1,
PCC4, PCC3 đang dùng các thiết bị công nghệ mạ kẽm nhúng nóng do công
ty mua thiết kế sơ bộ của Đức và chế tạo nội địa hóa khoảng 60%. Một số nhà
máy đóng tàu đang sử dụng các dây chuyền công nghệ do các Liên Doanh
San Nam tư vấn và chế tạo nội địa hóa theo công nghệ Châu Âu.
Năm 2006: Đa số các thiết bị công nghệ chế biến hoa quả thực phẩm tại
Nhà máy thực phẩm San Nam Ba Vì và Hòa Bình đều do các chuyên gia của
công ty thiết kế, chế tao, lắp đặt. Cho đến nay các thiết bị công nghệ này vẫn
còn là thách thức đối với các đối thủ cạnh tranh cùng loại.
1
1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty.
a) Đặc điểm về kinh doanh.
( Đức); VERNET BERINGER (Pháp); SAPORITY, IMCAR, RIMEX,
SICMI… (Italy); LDC( Mỹ)…
d) Yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty.
Trong 15 năm qua, đội ngũ các chuyên gia và kỹ sư của Sannam đã thực
hiện thành công hàng trăm dự án chuyển giao công nghệ sản xuất cơ khí tại
Việt Nam như:
•Dây chuyền công nghệ sản xuất cột điện truyền tải cho công ty Xây
Lắp Điện 3 ( PCC3)
•Dây chuyền sản xuất cột điện và kết cấu thép cho công ty Xây Lắp điện
1, Nam ( VINAINCON).
•Thiết bị công nghệ cho các nhà máy đóng tàu, thuộc Tổng công ty
Công nghiệp tàu thủy Việt Nam ( VINASHIN).
•Thiết bị công nghệ sản xuất cho nhiều nhà máy thuộc Bộ Công Nghiệp,
Bộ Quốc Phòng, Bộ Xây Dựng…
2Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Dựa vào số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các
năm 2009, 2010 ta có bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
( Phụ lục 01). Nhìn vào bảng phân tích ta thấy :
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 81,713,944,538
đồng tăng 6.86% ( tương đương với 5,245,959,951 đồng ) so với năm 2009.
+ Trong giai đoạn 2009 và 2010, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng
632.87% ( từ 51,838,810 đồng năm 2009 lên 379,909,890 đồng năm 2010,
tăng 328,071,080 đồng ).
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy lợi
nhuận tăng với tốc độ nhanh và cao hơn rất nhiều so với mức tăng của doanh
thu, cho thấy năm 2010 công ty làm ăn hiệu quả hơn so với năm 2009 mặc dù
tình hình lạm phát tăng cao và nhiều doanh nghiệp trên bờ vực phá sản.
3
3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản
lý kinh doanh
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty.
- Phó tổng giám đốc: Cố vấn, giúp việc cho Tổng giám đốc.
• Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện quản
lý về mặt tài chính, kế toán của công ty theo Quy định của Nhà Nước và quy
định của tập đoàn.
- Phòng công nghệ: Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thiết bị
gia công cơ khí và sản xuất công nghiệp.
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp việc cho giám đốc công ty thực hiện
về công tác cán bộ, quy hoạch tổ chức cán bộ đào tạo.
- Phòng kỹ thuật bảo hành: Cung cấp các loại hình dịch vụ kỹ thuật lắp
đặt, đào tạo sử dụng, sửa chữa, thay thế phụ tùng, bảo trì công nghiệp.
- Phòng xuất nhập khẩu: Xuất, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Phòng kinh doanh: Kinh doanh máy móc, phụ tùng, vật tư, và thiết bị
công nghệ phục vụ ngành công nghiệp.
5
PHẦN 2
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và tổng hợp báo cáo công ty. Do địa bàn hoạt động rộng nên
công ty tổ chức hạch toán vừa tập trung, vừa phân tán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục 03)
Xuất phát từ hình thức tổ chức bộ máy kế toán, bộ máy kế toán của công
ty tổ chức theo kiểu trực tuyến. Kế toán trưởng trực tiếp điều hành thong qua
khâu trung gian nhận lệnh.
Kế toán trưởng ( Kiêm trưởng phòng tài chính – kế toán ): chỉ đạo kiểm
tra công tác hạch toán chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính – kế toán
của công ty.
• Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
3.Tổ chức công tác kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu.
3.1: Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định của công ty bao gồm trụ sở văn phòng làm việc, máy
móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ quản lý… Ngoài ra công ty còn có TSCĐ
vô hình như các loại giấy phép…
Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ là cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho
công tác quản lý trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, hạch toán
phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:
7
+ Phản ánh, ghi chép, tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong từng bộ phận sử dụng
TSCĐ, cung cấp cho nhà quản lý những thông tin cần thiết để kiểm tra, giám
sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ.
+ Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp và phân bổ
chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Khi hạch toán phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá chung giá trị hao mòn
và giá trị còn lại. Giá trị hao mòn của TSCĐ được đánh giá theo phương pháp
đường thẳng ( số dư khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích tài sản ) được tính theo công thức:
Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 214
Tài khoản liên quan : TK 111, TK 112, TK 311, TK411, TK 641
Chứng từ liên quan: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, báo cáo xin thanh lý, biên bản thanh lý TSCĐ…
Sổ sách sử dụng: Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ, bảng chi tiết TSCĐ, sổ
cái tài khoản 211, 214…
Ví dụ : Quý 2/2010 Công ty mua 1 lô gồm 10 máy tính mới. Tổng giá trị
thanh toán theo hóa đơn GTGT là 148,500,000 đồng, Thuế VAT 10% Công
ty thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán căn cứ vào chứng từ nêu trên.
Định khoản tăng TSCĐ:
Tài khoản sử dụng: TK 334, TK 338.
Tài khoản liên quan: TK 642, TK 622, TK 111…
9
Ví dụ: Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế
toán lập chứng từ ghi sổ tính lương phải trả chi tiết cho từng bộ phận như:
( phụ lục số 04, 05 )
Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp: 112,500,000đ
Tiền lương của công nhân trực tiếp lắp ráp máy móc: 84,460,000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 : 86,460,000đ
Nợ TK 642 : 112,500,000đ
Có TK 334 : 189,960,000đ
Căn cứ vào tiền phải trả CNV trong tháng, kế toán trích BHXH, BHYT,
KPCĐ là 20% của từng bộ phòng ban rồi tính vào chi phí của phòng ban đó,
sau đó tổng hợp và tính hết vào chi phí SXKD của công ty.
Từ tiền lương phải trả trong tháng của công nhân là 86,460,000đ, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ là 20% và tính vào chi phí nhân công trực tiếp :
86,460,000 * 20% = 17,292,000đ
Từ tiên lương phải trả trong tháng của nhân viên QLDN là 112,500,000đ
trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 20% và tính vào chi phí QLDN:
112,500,000đ * 20% = 22,500,000đ
Khoản khấu trừ vào lương CNV là 8.5% trên tổng số tiền lương phải trả
trong tháng cho CNV = 198,960,000đ * 8.5% = 16,911,600đ
Kế toán ghi: Nợ TK 622 : 17,292,000đ
Nợ TK 642 : 22,500,000đ
Nợ TK 334 : 16,911,600đ
Có TK 338 : 56,703,600đ
3.3 Kế toán bán hàng tại công ty
Nội dung của doanh thu bán hàng tại công ty
- Doanh thu bán hàng của công ty phản ánh số hàng bán thực tế tại công
12
Định khoản kế toán
* Khi cấp hàng cho đại lý kế toán ghi sổ:
Nợ TK 157
Có TK 156
* Khi đại lý bán được hàng và nộp bảng kê bán hàng trong tháng về công
ty, công ty viết hóa đơn GTGT cho đại lý và kế toán công ty định khoản ghi sổ:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Ví dụ: Ngày 10/09/2010 đại lý tại km9 đường Phạm Văn Đồng – Cầu
Giấy – Hà Nội đề nghi cấp hàng theo giấy đề nghị căn cứ vào giấy đề nghị
cấp hàng, phòng kinh doanh ra lệnh điều động (Phụ lục 06 ). Căn cứ vào lệnh
điều động, phòng kế toán viết phiếu XKNB (Phụ lục 07 ). Tại phòng kế toán
công ty kế toán định khoản:
Nợ TK 157
Có TK 156
Cuối tháng kế toán tập hợp tất cả các chứng từ xuất hàng kho đại lý lập
chứng từ ghi sổ và vào sổ theo dõi chi tiết TK 157 “ hàng gửi bán”. Chứng từ
ghi sổ được chuyển cho kế toán tổng hợp.
3.4. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty
Nội cung của giá vốn hàng bán tại công ty
Trong kỳ, tương ứng với doanh số bán hàng tại mỗi doanh nghiệp thì
có một giá trị vốn của lượng hàng xuất bán. Trị giá vốn của hàng xuất bán là
biểu hiện bằng tiền của lượng hàng bán ra theo giá vốn.
Tại công ty cổ phần công nghệ Sannam thì giá vốn hàng bán được tính
theo phương pháp bình quân gia quyền:
Giá vốn xuất bán = Số lượng hàng xuất bán * Giá thành sản phẩm đơn vị bình quân
13
* Cách xác định tổng giá vốn hàng bán trong kỳ của công ty: căn cứ vào
Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản để xác định kết quả bán hàng là TK 511,
TK 532, TK 632, TK 641, TK 642…
* Phương pháp xác định kết quả bán hàng .
Kết quả bán hàng của công ty được tính như sau:
Kết quả bán hàng = DTT – Giá vốn hàng bán – CPBH – CPQL
DTT = DT – Các khoản giảm trừ
* Trình tự xác định kết quả bán hàng và định khoản kế toán.
Cuối kỳ sau khi các kế toán viên lập chứng từ ghi sổ chuyển kế toán tổng
hợp. Kế toán tổng hợp các nhiệm vụ kết chuyển các tài khoản doanh thu, các
khoản chi phí, giá vốn.
Ví dụ: Ngày 28/02 kế toán căn cứ vào phát sinh trong tháng ở các sổ cái
các tài khoản, kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ kết chuyển kinh doanh thu
hàng bán bị trả lại, chiết khấu hàng bán như sau:
- Kết chuyển chiết khấu bán hàng
Nợ TK 511: 194,091,000đ
Có TK 521: 194,091,000đ
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: 25,531,025đ
Có TK 531: 25,531,025đ
Xác định doanh thu thuần = 7,953,224,757 – 194,091,000 – 25,531,025
= 7,773,602,732đ
- Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511: 7,773,602,732đ
Có TK 911: 7,773,602,732đ
15
Kế toán tập hợp lập chứng từ ghi sổ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 6,212,130,870đ
chỉ đi sâu giới hạn một số vấn chủ yếu bổ xung cho lý thuyết thực tế đã học.
2. Một số nhận xét về công tác kế toán ở công ty.
2.1 Những ưu điểm:
- Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh có uy tín, thiết lập mối quan hệ
với nhiều nhà cung cấp nổi tiếng trên thế giới. Với mối quan hệ đó công ty
luôn nhập được máy móc thiết bị hiện đại và có chất lượng cao phục vụ cho
nền công nghiệp trong nước.
- Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
công nhân viên. Công ty thường xuyên tổ chức các lớp học đào tạo chuyển
giao công nghệ cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời công ty cũng luôn
chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, nên họ rất gắn bó với công ty và
tận tụy với công việc.
- Tổ chức công tác kế toán ở công ty phù hợp với đặc điểm của hình thức
sản xuất kinh doanh. Bộ máy kế toán rất linh hoạt với việc phân công lao
17
động cụ thể, trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng cán bộ kế toán. Mọi phần hành
kế toán đều có người theo dõi, thực hiện đầy đủ đúng nội quy.
- Sổ sách kế toán đã sử dụng và thực hiện theo đúng quy định của ban
tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh một cách rõ ràng và đầy đủ.
- Bộ máy kế toán luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu cho
đối tượng cần quan tâm nhất là các nhà quản lý để đưa ra những quyết định
phương hướng và biện pháp kịp thời nhằm nâng cao kết quả kinh doanh.
2.2. Một số vấn đề còn tồn tại:
- Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ còn chưa hợp lý. Hiện nay,
TSCĐ rong cty được áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng .
Phương pháp này tuy đơn giản dễ tính toán nhưng không phản ánh đúng chi
phí khấu hao đã bỏ ra trong quá trình sử dụng.
Phương pháp này càng không thích hợp với các TSCĐ cóc hao mòn vô
hình nhanh, cần thiết phải thu hồi vốn sớm hay những tài sản hoạt động
không thường xuyên, liên tục.
quý công ty để báo cáo của em được hoàn thành như mong muốn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn
PGS.TS Đặng Văn Thanh và các anh chị, cô chú trong phòng tài chính – kế toán
của Công ty cổ phần công nghệ Sannam đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
19
PHỤ LỤC
20
Phụ lục 01: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Số tiền (%)
(1) (2) (3) (4)=(3)-(2) (5)=(4)/(2)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 76,467,984,587 81,713,944,538 5,245,959,951 6.86
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 189,500,025 219,622,025 (30,122,000)
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 76,467,984,587 81,713,944,538 5,245,959,951 6.86
4. Giá vốn hàng bán 64,224,143,405 69,956,731,894 5,732,588,489 8.93
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12,243,841,182 11,757,212,644 (486,628,538) (3.97)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 418,388,234 222,000,650 (196,387,584) (46.94)
7. Chi phí tài chính 9,895,748,203 8,395,388,422 (1,500,359,781) (15.16)
Trong đó: Chi phí lãi vay 9,895,748,203 8,395,388,422 (1,500,359,781) (15.16)
8. Chi phí bán hàng 1,946,430,588 1,988,145,840 41,715,252 2.14
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 717,058,550 1,086,110,302 369,051,752 51.47
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 102,992,075 509,568,730 406,576,655 394.76
21
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác (92.74)
13. Lợi nhuận khác (36,638,398) (3,022,210) 33,616,188 (91.75)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 66,353,677 506,546,520 440,192,843 663.40
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 14,514,867 126,636,630 112,121,763 772.46
Chứng từ ghi sổ
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vật tư,
hàng
hóa
Kế
toán
tài
sản cố
định
Kế
toán
thuế
Kế
toán
tiền
lương
, tạm
ứng
Thủ