TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG
Họ và tên sinh viên : Đinh Thị Thu Huyền
Lớp : Anh 7
Khóa : 46
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Bùi Thị Lý
1.3. Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. 16
2. Phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh. 18
2.1. Phân tích tình hình lao động. 18
2.2. Phân tích yếu tố tài sản cố định. 19
2.3. Nguyên vật liệu. 21
3. Phân tích các khoản mục chi phí chi tiết. 21
3.1. Phân tích giá vốn hàng bán. 21
2
3.2. Phân tích chi phí bán hàng. 22
3.3. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp. 22
4. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 23
4.1. Một số vấn đề về tình hình tài chính và phân tích tài chính doanh
nghiệp. 23
4.2. Phân tích chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng thanh toán. 24
4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động. 27
4.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn. 29
4.5. Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời. 31
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƢƠNG 33
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI DƢƠNG. 33
1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát
triển Thái Dƣơng. 33
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban. 35
3. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Thái
Dƣơng. 39
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
2.1. Cơ hội 77
2.2. Thách thức. 78
CHƢƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI DƢƠNG 81
I. PHƢƠNG HƢỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƢƠNG TRONG THỜI GIAN
TỚI. 81
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tƣ. 81
2. Marketing. 83
3. Nguồn nhân lực. 83
II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƢƠNG. 83
1. Giải pháp về vốn. 83
2. Giải pháp về lao động. 86
4
3. Giải pháp về tiết kiệm chi phí. 88
4. Gải pháp cho việc quản lý chất lƣợng sản phẩm. 90
5. Giải pháp cho việc bán hàng, mở rộng thị trƣờng. 91
6. Giải pháp công nghệ. 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Bảng 2: So sánh doanh thu thuần của Thái Dƣơng với các công ty HPB, STP, TTP. . 42
Bảng 3: Biến động doanh thu thuần của Thái Dƣơng theo các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong giai đoạn 2008-2010. 43
Bảng 4: Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất kinh doanh của Thái
Dƣơng so sánh với HPB,STP, TTP. 44
Bảng 5: Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty Thái Dƣơng giai đoạn
2008-2010. 46
Bảng 6: Tình hình biến động về số lƣợng lao động của Thái Dƣơng giai đoạn
2008-2010. 49
Bảng 7: Biến động NSLĐ bình quân của Thái Dƣơng giai đoạn 2008-2010. 50
Bảng 8: Biến động số lao động và lƣơng bình quân tại công ty Thái Dƣơng giai
đoạn 2008-2010. 50
Bảng 9: Các chỉ tiêu trang bị TSCĐ của Thái Dƣơng giai đoạn 2008-2010. 52
Bảng 10:Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Thái Dƣơng và so sánh với HPB,STP,TTP
54
Bảng 11: Tỷ suất phí giá vốn hàng bán của Thái Dƣơng và so sánh với HPB,
STP, TTP. 57
Bảng 12: Tỷ suất phí chi phí bán hàng của Thái Dƣơng và so sánh với HPB,
STP, TTP. 58
Bảng 13: Tỷ suất phí chi phí quản lý của Thái Dƣơng và so sánh với HPB,
STP, TTP. 59
Bảng 14: Hệ số thanh toán trong ngắn hạn của Thái Dƣơng giai đoạn 2008-
2010. 60
Bảng 15: Hệ số thanh toán của Thái Dƣơng và so sánh với các công ty HPB,
STP, TTP. 63
6
Bảng 16: Tình hình luân chuyển tổng tài sản của Thái Dƣơng 2008-2010 và so
DTT : Doanh thu thuần
EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
FL : Đòn cân nợ, đòn cân tài chính
HĐQT : Hội đồng quản trị
HPB : Công ty cổ phần PP
LN : Lợi nhuận
QTCL : Quản trị chất lượng
Rc : Hệ số thanh toán hiện hành
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Rq : Hệ số thanh toán nhanh
STP : Công ty cổ phần thương mại Sông Đà
TSCĐ : Tài sản cố định
TTP : Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến
VCSH : Vốn chủ sở hữu
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, tình hình kinh tế xã hội của đất nước ta
ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú
hơn. Chính điều đó đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc
khối kinh tế tư nhân phát triển. Tuy nhiên, xu hướng này cũng làm phát sinh những
vấn đề phức tạp về phía các doanh nghiệp, đặt ra cho họ những khó khăn, thách
thức, đòi hỏi chính bản thân doanh nghiệp phải nỗ lực vượt qua, tránh nguy cơ bị
đào thải bởi sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường. Có thể nói, hầu hết những
quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính có hiệu quả đều xuất phát
từ các phân tích khoa học và khách quan. Do đó, việc phân tích tình hình hoạt động
2010 để thấy rõ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những
giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái
Dương trong giai đoạn 2008-2010 và so sánh với Công ty bao bì PP (HPB), Công ty
cổ phần thương mại Sông Đà (STP), Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến (TTP).
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu
là các phương pháp phân tích chi tiết, so sánh và tổng hợp từ số liệu thực tế từ
những báo cáo tài chính, tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
Nội dung của đề tài gồm có ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
đầu tư và phát triển Thái Dương.
Chương III: Phương hướng hoạt động và các giải pháp nhằm phát triển hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương trong thời
gian tới.
Phân tích hoạt động doanh nghiệp là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn, mặc
dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn
chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều
sự góp ý từ các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
3
cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô PGS.TS Bùi Thị Lý cùng sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo, nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011.
Sinh viên
ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh.
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó”.
1
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Bằng những phương pháp
riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật để từ đó đánh
giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,
phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào
các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch
định chính sách trong tương lai.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển,
yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc
phân tích cũng được tiến hành đơn giản xem xét một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên
dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phân tích kế toán hay kế toán nội bộ.
Khi nền kinh tế càng phát triển, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ xuất phát
từ nhu cầu quản lý một cách có hiệu quả trong nội bộ doanh nghiệp mà còn do tốc
độ phát triển của các xu hướng thương mại quốc tế, sự cạnh tranh khốc liệt trong
nội bộ ngành, trên khu vực và trên phạm vi toàn cầu. Để đáp ứng nhu cầu quản lý
kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình
thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập.
+ Nhân tố chủ quan: doanh nghiệp kiểm soát được
+ Nhân tố khách quan: nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lượng: số lao động, doanh thu, chi phí,…
+ Nhân tố chất lượng: năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận,…
- Theo xu hướng tác động
+ Nhân tố tích cực
6
+ Nhân tố tiêu cực
- Theo nội dung kinh tế
+ Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh
+ Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh
3. Vai trò của việc phân tích hoạt động kinh doanh.
Khác với việc nghiệp vụ mang tính pháp chế và chuẩn mực, phân tích hoạt
động kinh doanh hướng vào nội bộ quản trị doanh nghiệp rất linh hoạt và đa dạng
trong phương pháp kỹ thuật. Số liệu của phân tích không được cung cấp rộng rãi mà
chỉ ở một vài khía cạnh, là bí mật riêng của doanh nghiệp. Việc phân tích đóng vai
trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể tự đánh giá thế
mạnh, thế yếu của bản thân để từ đó có những hành động củng cố, phát huy, khắc
phục hay cải tiến việc quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao hơn.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh như thế nào thì vẫn có những khả năng tiềm
tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích thì doanh nghiệp mới có thể phát
hiện và dựa vào đó mà phát huy mọi tiềm năng thị trường cùng với việc khai thác
tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu cao nhất trong
kinh doanh.
tượng, thuyết phục.
II. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH SỬ
DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
1. Phƣơng pháp phân tích.
Sự phát triển trong việc nhận thức các hiện tượng kinh tế cùng với sự phát
triển của các môn khoa học kinh tế và toán ứng dụng, đã hình thành nên các phương
pháp kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế. Để đạt được mục đích
có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau, mỗi phương pháp đều có
thế mạnh và hạn chế của nó. Sau đây là một số phương pháp kỹ thuật được sử dụng
trong phân tích hoạt động kinh doanh.
1.1. Phương pháp chi tiết:
Khái niệm: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt
động kinh doanh. Mọi kết quả kinh doanh đều cần chi tiết theo các hướng khác
nhau. Thông thường, phân tích chi tiết được chia theo các hướng.
8
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ
phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất
nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được. Do đó phương pháp chi tiết
theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt về kết quả
sản xuất kinh doanh.
Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực
hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau. Việc
chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động
sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp
có hiệu lực để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh.
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa
chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích nghiên
cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp. Các gốc so sánh có thể là: Tình hình
thực hiện của một kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh,
chỉ tiêu của các doanh nghiệp cùng ngành, cùng khu vực,
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ
tiêu được sử dụng trong so sánh phải thống nhất. Trong thực tế, chúng ta cần quan
tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được
giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Về thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế.
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán.
o Phải cùng một đơn vị tính cả về số liệu, thời gian, giá trị.
Về mặt không gian: Yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy
đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử
dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh
tế nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế. Nó là cơ sở để tính toán các
loại số liệu khác.
10
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ
3
THS. Nguyễn Tấn Bình (2006), Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà
Nội, trang 20
11
Nội dung của phương pháp:
o Bước 1: Xác định đối tượng cần phân tích mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ
phân tích so với kỳ gốc, số lượng của các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của
chúng với chỉ tiêu phân tích để xác định công thức tính chỉ tiêu. Tùy điều kiện số
liệu cho phép và yêu cầu của việc phân tích mà số lượng nhân tố ảnh hưởng có thể
được tính khác nhau, công thức biểu hiện có thể khác nhau.
o Bước 2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức đảm bảo tuân theo trật
tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, chất lượng đứng sau, sắp xếp nhân tố chủ
yếu đứng trước nhân tố thứ yếu đứng sau.
o Bước 3: Tiến hành thay thế để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân
tố
Quy tắc thay thế: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố ta cho nhân tố đó lấy
giá trị kỳ nghiên cứu và cố định; nhân tố đứng trước nó ở kỳ nghiên cứu và nhân tố
đứng sau nó ở kỳ gốc, ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích chính bằng
hiệu của số lần thay thế này với lần thay thế trước hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần
thay thế thứ nhất. Mỗi lần thay thế ta chỉ thay thế một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố
ta thay thế bấy nhiêu lần.
o Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối chiếu với sự tăng,
giảm chung của đối tượng và rút ra nhận xét.
2. Nguồn tài liệu phân tích.
Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần thu thập những tài liệu
như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo
kinh doanh chính của công ty, nhận thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và là vấn đề chủ yếu cần đưa vào phân tích.
Việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa tới tay
người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán. Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ hàng
hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản
từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Đây là quá trình quan trọng góp phần tạo
ra doanh thu chính cho doanh nghiệp.
Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ
13
Các khoản giảm trừ gồm có:
- Chiết khấu bán hàng
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, GTGT)
Vai trò của doanh thu đối với doanh nghiệp:
Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng
trong lưu thông.
Doanh thu giúp cho doanh nghiệp bù đắp chi phí cho những chi phí đã bỏ ra,
thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng dư.
Doanh thu thể hiện khả năng cũng như sức mạnh của doanh nghiệp trong
việc mở rộng thị trường.
Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp,
nâng cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.
thu và lợi nhuận cũng như biện pháp để đạt được các mục tiêu đó.
1.2. Phân tích chung chi phí của doanh nghiệp.
Khái niệm chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình
kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm hoàn thành hoặc một kết quả
kinh doanh nhất định.
Phân loại chi phí:
Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm
đạt đến mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, chi phí được phân
chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Để thuận tiện cho việc phân tích hoạt động
kinh doanh, bài viết phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo nội dung chi phí.
Sơ đồ 1: Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung chi phí.
Chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí ngoài sản xuất
Phân tích chung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên việc thu thập
chính xác số liệu về chi phí kinh doanh, nắm bắt được chỉ tiêu trong phân tích chi
16
phí kinh doanh. Thông qua việc phân tích đánh giá khái quát tình hình chung đối
với biến động chi phí kinh doanh và chất lượng chi phí kinh doanh, khả năng quản
lý toàn bộ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó định hướng để phân
tích cụ thể, chi tiết cho các bước phân tích tiếp theo.
Phương pháp phân tích:
Mức chênh lệch tuyệt đối của chi phí giữa các kỳ
CF = CF
1
- CF
0
Tỷ suất chi phí từng kỳ (%)
T
sf
= CF/DT
Chênh kệch Tsf
T
sf
= T
sf1
- T
sf0
Mức độ tăng giảm tỷ suất phí (%)
17
o Lợi nhuận từ hoạt động tài chính thu được từ hoạt động tài chính
thường xuyên của doanh nghiệp
o Lợi nhuận khác: là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ
hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc
thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng
Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh,
phản ánh được đầy đủ mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết
quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất.
Lợi nhuận quyết định sự tồn vong , khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao
động và doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận
Phân tích quá trình hình thành và phân phối lợi nhuận nhằm đánh giá chính
xác, khách quan chất lượng kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Phân tích nguyên nhân, xác định nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận
để có biện pháp phát huy và khắc phục kịp thời.
Cung cấp thông tin làm căn cứ để đề ra các quyết định chỉ đạo hoạt động
kinh doanh, đề ra các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng của doanh nghiệp để
không ngừng nâng cao lợi nhuận.
Phân tích chung lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Như ta đã biết hầu hết các doanh nghiệp thì lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương cũng không nằm ngoài quy luật đó, lợi
nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò quan
trọng nhất. Dó đó, cần phải tìm hiểu về những biến động của lợi nhuận từ hoạt động